Tài liệu VẬN DỤNG LINH HOẠT CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC - Pdf 92

- Trang 1 -
VẬN DỤNG LINH HOẠT CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC
ThienVyHuy
Administrator of http://ebook.here.vn
Kể từ năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức chuyển cấu trúc đề thi tuyển sinh
Đại học, Cao đẳng môn Hoá học từ tự luận sang trắc nghiệm 100%. Điều đó cũng đồng nghĩa với
việc trong vòng 90 phút, học sinh phải thật bình tĩnh để lựa chọn phương án trả lời tối ưu nhất
trong thời gian ngắn nhất. Để làm được như vậy, đa phần học sinh đều tìm đến những phương pháp
giải toán hoá học trong sách tham khảo hoặc trên các diễn đàn. Một vài phương pháp đó là: bảo
toàn (electron, điện tích, nguyên tố, khối lượng), tăng giảm khối lượng, sơ đồ đường chéo, đồ thị,
trung bình, và một phương pháp khá hiệu quả là quy đổi, ... Tuy nhiên, để áp dụng thật nhanh nhạy
và chính xác những phương pháp đó cần trải qua một thời gian khá lâu. Và để thực hiện tốt hơn
điều đó, bài viết này tôi xin giới thiệu một số kỹ năng để giải những bài toán hoá học phần vô cơ.
Sau đây là một số ví dụ:
Ví dụ 1. [Khối A – 2007] Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit
HNO
3
, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO
2
) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối
và axit dư). Tỉ khối của X đối với H
2
bằng 19. Giá trị của V là
A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36.
– GIẢI –
Từ giả thiết dễ dàng suy ra được
1,0
CuFe
nn
(mol).

Vậy V = 5,6 (lít).
Nhận xét: Bài tập này chỉ yêu cầu học sinh nhìn nhận kĩ đề bài, thành thạo kĩ năng tính nhẩm và sử
dụng tinh ý phương pháp bảo toàn mol electron. Tôi xin đưa ra một công thức dễ nhớ để vận dụng
nhanh hơn:
Nếu giả thiết bài toán sinh ra 1, 2 hay nhiều khí (N
x
O
y
), thậm chí muối amoni nitrat, ta luôn có:

số mol electron nhận =
34222
81083
NONHNONNONO
nnnnn 
Ở đây chỉ xét cho trường hợp tổng quát, tuỳ từng bài toán cụ thể mà ta có hệ thức thích hợp.
Ví dụ 2. [Khối A – 2007] Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO
2
(ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch
Ba(OH)
2
nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,032. B. 0,048. C. 0,06. D. 0,04.
– GIẢI –
Đối với dạng toán tạo muối, thông thường nếu viết pt thì sẽ tốn nhiều thời gian. Vì vậy chúng ta nên
tập thao tác hình dung trong đầu 2 pt có thể xảy ra đối với bài toán.
Ở pt tạo muối cacbonat:
08,0
322
)(

học sinh trong việc tranh thủ thời gian làm bài.
Ví dụ 3. [Khối A – 2007] Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit
HCl 1M và axit H
2
SO
4
0,5M, thu được 5,32 lít H
2
(ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch
không đổi). Dung dịch Y có pH là
A. 1. B. 6. C. 7. D. 2.
– GIẢI –
Ta có số mol H
+
ban đầu là:
5,0)5,0.21.(25,0 

H
n
(mol).
Mặt khác số mol H
+
phản ứng là:
475,02375,0.22
2


H
H
nn

H
Đôi khi bài tập pH có thể được giải quyết bằng máy tính bỏ túi trong vòng khoảng 10 – 20s. Sau
đây là một bài tập áp dụng công thức trên:
[Khối B – 2009] Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H
2
SO
4
0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung
dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)
2
0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
A. 13,0. B. 1,2. C. 1,0. D. 12,8.
Hướng dẫn:
][
.04,0)1,0.22,0.(1,0
.02,0)1,005,0.2.(1,0











OH
n
n

3


NO
n
.
Khi đó:
2
08,0
3
05,0
8
12,0

, tức H
+
hết nên
03,012,0.
8
2

NO
n
(mol) hay V = 0,672 (lít).
Nhận xét: Sở dĩ bài toán trên được giải quyết ngắn gọn là bởi ta đã quá gần gũi với pt ion rút gọn
của phản ứng Cu tác dụng với HNO
3
sinh ra khí NO:
OHNOCuNOHCu
2

Dựa vào đề bài, ta có pt sau:
7
822
441614
y
xyx


. Dùng máy tính bỏ túi giải phương trình
nghiệm nguyên thu được kết quả: x = 2, y = 1 (N
2
O) nên đáp án chỉ có thể là C hoặc D.
Áp dụng công thức ở ví dụ 1 đã đề cập, tính được n
e
(cho) = n
e
(nhận) =
336,0
4,22
9408,0
.8 
(mol).
Từ đó:
n
n
M
M
9
336,0
024,3



NO
n
(mol).
Dựa vào pt:
OHNOeHNO
23
234 

suy ra:

H
n
(dư) =
24,012,0.
3
4
5,0.2.4,0 
(mol).
36,0
1
24,012,0


V
(lít) = 360 (ml).
Nhận xét: Đây là một bài toán về HNO
3
khá khó, khiến nhiều học sinh mất nhiều thời gian đầu tư

2
O và N
2
. Tỉ khối của hỗn
hợp khí Y so với khí H
2
là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 38,34. B. 34,08. C. 106,38. D. 97,98.
– GIẢI –
Dựa trên kỹ thuật nhẩm trung bình ở ví dụ 1, dễ dàng tính được
03,0
2
06,0
22

NON
nn
(mol).
Khi đó,

số mol electron nhận =
3.46,038,154,003,0.1003,0.8 
= số mol electron cho.
Thế nên, sẽ có muối NH
4
NO
3
sinh ra với số mol là:
105,0
8

NO
3
và khối lượng m phải lớn hơn 97,98 (gam). Đáp
án C. Và đây là một bài nhỏ tương tự nhưng mức độ dễ hơn:
[Khối B – 2008] Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO
3
(dư). Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi
làm bay hơi dung dịch X là
A. 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam.
Ví dụ 8. [Khối B – 2009] Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc,
nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch
X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
A. 52,2. B. 54,0. C. 58,0. D. 48,4.
– GIẢI –
Ta sẽ sử dụng phương pháp quy đổi để giải quyết bài toán trên.
Quy đổi oxit sắt thành sắt và oxi. Từ các pt:
145,029,0
2
2
2
3
3
46

1
342
)(

SOFe
m
(gam).
Nhận xét: Ta cũng có thể đặt công thức tổng quát của oxit sắt là Fe
x
O
y
để làm. Tuy nhiên, việc giải
hệ sẽ tốn thêm một ít thời gian hơn. Điểm mấu chốt trong bài này chính là tìm được khối lượng
muối sunfat khan, không nhất thiết phải tìm ra chính xác công thức của oxit sắt.
Ví dụ 9. [Khối A – 2009] Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al
2
O
3
nung
nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp
ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.
– GIẢI –
Ta đã biết CO không phản ứng với Al
2
O
3
nên số mol oxi CuO bị hao hụt là:
05,0
16

– GIẢI –
Đây là một bài khá phổ biến, được nhiều học sinh quan tâm đến. Ở trên các diễn đàn trình bày khá
nhiều về phương pháp giải của nó. Thầy Vũ Khắc Ngọc cũng đã đưa ra tận 18 cách giải cho bài
- Trang 5 -
này. Thầy Lê Phạm Thành còn chứng minh được công thức áp dụng nhanh chóng cho mọi trường
hợp. Tuy nhiên, những vấn đề đó đã được đề cập nên tôi sẽ không nói đến nữa mà sẽ trình bày một
cách thông thường đối với dạng toán này:
Quy đổi hỗn hợp thành Fe và Fe
2
O
3
với số mol lần lượt là a và b (mol). Khi đó ta có hệ:











05,0
06,0
18,03
36,1116056
b
a
a

2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí
NH
3
(dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm
về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là
A. 21,95% và 2,25. B. 78,05% và 2,25. C. 21,95% và 0,78. D. 78,05% và 0,78.
Bài 5. [Khối B – 2007] Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100
o
C. Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là
A. 0,24M. B. 0,48M. C. 0,4M. D. 0,2M.
Bài 6. [Khối A – 2008] Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác
dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung
dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A. 57 ml. B. 50 ml. C. 75 ml. D. 90 ml.
Bài 7. [Khối A – 2009] Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung
dịch H
2
SO
4
10%, thu được 2,24 lít khí H
2
(ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 101,68 gam. B. 88,20 gam. C. 101,48 gam. D. 97,80 gam.
Bài 8. [Khối B – 2008] Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO
3
với 100 ml dung dịch
NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là
A. 0,15. B. 0,30. C. 0,03. D. 0,12.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status