CÁC BÀI TOÁN CÓ PHẢN ỨNG ƯU TIÊN
Bài 1: Tính khối lượng kết tủa thu được trong các trường hợp sau :
1. Cho dung dịch chứa 0,5 mol vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,5 mol
.
2. Cho dung dịch chứa 0,31 mol HCl tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15
mol (hay ).
3. Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5 M và 0,1 M vào 100 ml dung
dịch hỗn hợp 0,2 M và 0,15 M.
Bài 2: Hòa tan hỗn hợp gồm 18,24 gam và 27,36 gam vào 200 gam
dung dịch 9,8% thu được dung dịch A. Cho 77,60 gam NaOH nguyên chất vào
dung dịch A, thu được kết tủa B và dung dịch C. Tách kết tủa B khỏi dung dịch C.
1. Nung kết tủa B ngoài không khí đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn
thu được.
2. Thêm nước vào dung dịch C, thu được dung dịch D có khối lượng là 400 gam. Tính
khối lượng nước thêm vào và nồng độ % theo khối lượng các chất tan trong dung dịch D.
3. Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch D trên để :
a) Được khối lượng kết tủa lớn nhất?
b) Được kết tủa mà sau khi nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn cân nặng
5,1 gam?
Bài 3: Chia 1,5 g hỗn hợp bột Fe, Al và Cu thành 2 phần bằng nhau.
1. Lấy 1 phần cho tác dụng với dung dịch HCl (dư), còn lại 0,2 gam chất rắn không tan
và có 448 cm3 khí (đktc) thoát ra. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
2. Lấy phần thứ 2 cho vào 400 ml dung dịch 0,08 M và 0,5 M.
Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn A và dung dịch B. Tính khối lượng chất rắn
A và nồng độ mol các chất trong dung dịch B.
Bài 4: Trộn 2 dung dịch 0,44 M và 0,36 M với thể tích bằng nhau
thu được dung dịch A. Thêm 0,828 gam bột Al vào 100 ml dung dịch A, đến khi phản
ứng kết thúc, thu được chất rắn B và dung dịch C.
1. Tính khối lượng của B.
2. Cho 20 ml dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được 0,936 gam kết tủa. Tính nồng
dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Bài 9: (ĐH 2005 - Khối A) Hỗn hợp bột E1 gồm Fe và kim loại R có hoá trị không đổi.
Trộn đều và chia 22,59 gam hỗn hợp E1 thành ba phần bằng nhau. Hoà tan hết phần một
bằng dung dịch HCl, thu được 3,696 lit khí . Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung
dịch (loãng), thu được 3,36 lit khí NO (là sản phẩm khử duy nhất).
1. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra và xác định tên của kim loại R. Biết
các thể tích khí đo ở đktc.
2. Cho phần ba vào 100 ml dung dịch , lắc kỹ để phản ứng
hết, thu được chất rắn E2 có khối lượng 9,76 gam. Viết các phương trình phản ứng hoá
học xảy ra và tính nồng độ mol/l của dung dịch .
Bài 10: (ĐH 2005 - khối B) Hoà tan hoàn toàn 1,62 gam Al trong 280 ml dung dịch
HNO3 1M được dung dịch A và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, cho 7,35
gam hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp vào 500 ml dung dịch HCl, được dung
dịch B và 2,8 lit khí H2 (đktc). Khi trộn dung dịch A vào dung dịch B thấy tạo thành 1,56
gam kết tủa.
1. Xác định tên hai kim loại kiềm.
2. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng.
Nhận biết hoá chất vô cơ
Câu 1: Nêu phương pháp nhận biết 3 dung dịch sau đây: Câu 2: Bằng phương pháp nào có thể nhận biết được các chất rắn sau: Câu 3: Có 4 dung dịch không nhãn đựng 4 dung dịch:
bằng phương pháp nào có thể nhận biết được 4 dung dịch đó.
Câu 4: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các bình khí không nhãn sau:
TRÌNH IONBài 1: Có 100ml dung dịch hỗn hợp 1,8 M và HCl 1,2 M. Cho 16 gam hỗn hợp
Fe và Mg vào dung dịch trên, khí sinh ra được dẫn qua ống sứ chứa 32 gam CuO đun
nóng, thu được chất rắn A. Tính thể tích dung dịch 98% (D = 1,84 g/ml) cần
dùng để hòa tan hết chất rắn A. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Bài 2: Có 200 ml dung dịch loãng A chứa HCl và , cho a gam bột Mg vào dung
dịch A đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và có V lit khí (đktc)
bay ra. Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau :
1. Cho từ từ dung dịch NaOH 1 M vào 1/2 dung dịch B cho đến khi vừa trung hòa hết
axit thì đã dùng 40 ml, nếu tiếp tục cho dung dịch NaOH vào đến dư thì được 1,45 g kết
tủa. Tính a, V.
2. Cho dư dung dịch vào 1/2 dung dịch B còn lại thì được 1,165 g kết tủa trắng.
Tính nồng độ mol/l mỗi axit trong dung dịch A ban đầu.
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 17,88 g hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B và một kim loại
kiềm thổ M vào nước (dư) thu được dung dịch C và 5,376 lit (đktc). Trộn lẫn dung
dịch vào dung dịch HCl được dung dịch D có số mol HCl nhiều gấp 4 lần số mol
.
1. Để trung hòa 1/2 dung dịch C cần hết V lit dung dịch D. Hỏi sau khi cô cạn được bao
nhiêu gam muối khan?
2. Đem hòa tan hoàn toàn m gam Al vào 1/2 dung dịch C thì thu được dung dịch E và
lượng bằng 3/4 lượng thu được khi hòa tan X vào nước lúc đầu. Tính m?
Bài 4: Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Ca tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch
HCl. Sau đó cô cạn dung dịch, thu được a gam hỗn hợp 2 muối. Cho hỗn hợp 2 muối trên
vào 1 lit dung dịch chứa hỗn hợp 0,15 M và 0,2 M. Kết thúc
phản ứng thu được 26,8 g kết tủa X và dung dịch Y.
1. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
2. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
3. Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch Y.
Tính chất chung của kim loại và hợp chất
Bài 1: Cho 2,23 gam hỗn hợp hai kim loại A, B tác dụng với dung dịch HCl dư, giải
phóng 0,56 lít khí . Phần chất rắn còn lại có khối lượng 1,08 gam cho tác dụng với
dung dịch đặc nóng thu được 0,224 lít khí duy nhất.
Hãy xác định các kim loại A và B, biết các khí đều đo ở đktc.
Bài 2: Cho 6,45 gam hỗn hợp hai kim loại A và B ( đều có hoá trị II ) tác dụng với dung
dịch loãng dư, sau khi phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở đktc và 3,2 gam
chất rắn. Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch .
Hãy xác định các kim loại A và B.
Bài 3: Nung nóng 1,6 gam kim loại X trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được 2
gam oxit.
Cho 2,8 gam kim loại Y tác dụng với Clo thu được 8,125 gam muối Clorua.
Hỏi X, Y là những kim loại nào.
Bài 4: Hoà tan hết 7,8 gam hỗn hợp Al, Mg trong dung dịch HCl, thu được V lít khí H2 (
ở và 2 atm) đồng thời dung dịch sau phản ứng có khối lượng tăng thêm 7 gam.
1-Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
2-Tính V.
Bài 5: Hoà tan hết 10,4 gam hỗn hợp Mg, Fe bằng 400 gam dung dịch HCl 7,3% thu
được
1- Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
2-Tính C% các chất trong dung dịch sau phản ứng.