Sơ lược động cơ ô tô
Sơ đồ và nguyên lý làm việc của động cơ 1 xy lanh
Sơ đồ và nguyên lý làm việc của động cơ nhiều xy lanh
Giới thiệu các hệ thống chính của động cơ
CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
-
Thể tích buồng đốt Va;
-
Thể tích làm việc của xi
lanh Vb
-
Thể tích làm việc của
động cơ
-
Tỷ số nén của động cơ
-
Số xi lanh của động cơ
-
Công suất lớn nhất của
động cơ và tốc độ động cơ
tương ứng
-
Mô men xoắn lớn nhất
của động cơ và tốc độ
tưng ứng
-
Suất tiêu hao nhiên liệu
S
Đặc tính tốc độ của động cơ đốt trong
CƠ CẤU PHỐI KHÍ CỦA ĐỘNG CƠ
Công dụng, yêu cầu
Các chi tiết chính
Pha phối khí
Vấn đề điều chỉnh phối khí
điều chỉnh pha phối khí
điều chỉnh tiết diện van nạp và xả khí
HỆ THỐNG LÀM MÁT CỦA ĐỘNG CƠ
Công dụng, phân loại
Cấu tạo chung hệ thống làm mát
Vấn đề điều chỉnh nhiệt độ động cơ
Sử dụng van hằng nhiệt
Điều chỉnh tốc độ quạt gió
Hệ thống điện cơ bản của ô tô
Hệ thống điện cơ bản của ô tô
H thng cung cp in
Hệ thống cung cấp điện và khởi động động cơ thực hiện cung cấp nguồn điện cho các thiết bị
sử dụng và tiêu thụ điện trên động cơ, ôtô
•
B is the alternator output wire that supplies current to the battery.
•
IG is the ignition input that turns on the alternator/regulator assembly.
•
S is used by the regulator to monitor charging voltage at the battery.
•
L is the wire the regulator uses to ground the charge warning lamp.
Hệ thống cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện
Đèn báo nạp
c quy khi ng
ắc quy sử dụng trên ôtô còn được gọi là ắc quy khởi động. Nó có đặc
điểm: kích thước và khối lượng nhỏ nhưng trong một thời gian ngắn
(khoảng 5 đến 10 s) có thể cung cấp một dòng điện rất lớn (đến 800
A và hơn nữa) mà điện áp hầu như không giảm đi.
Nguyên tắc của ắc quy a-xít là dựa vào phản ứng thuận nghịch. Khi
nạp điện thì nó chuyển đổi điện năng thành hoá năng và ngược lại, khi
phóng điện thì nó lại biến hoá năng thành điện năng nhờ phản ứng ô-
xi hóa khử giữa các bản cực và dung môi.
Ắc quy khởi động
Ắc quy khởi động