Tài liệu Đề tài: "Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty Bánh kẹo Hải Châu" - Pdf 92



Luận Văn Đề Tài:Hoàn thiện công tác hoạch định
chiến lược kinh doanh tại
công ty Bánh kẹo Hải Châu lời Mở đầu
Khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù dới hình thức nào vấn đề đợc nêu ra trớc tiên
cũng là hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu phấn đấu của một nền sản xuất, là th
ớc đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân cũng nh từng đơn vị sản xuất.
Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng là mục tiêu lớn nhất của mọi doanh
nghiệp. Để đạt đợc điều đó mà vẫn đảm bảo chất lợng tốt, giá thành hợp lý, doanh nghiệp vẫn
vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất
kinh doanh, trong đó quản lý chiến lợc kinh doanh là vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định
đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp nhà nớc có bề dầy lịch sử, hiện nay
đứng trớc sự vận động của nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt của ngành. Công ty cũng đang
cố gắng tìm tòi sáng tạo cho mình một chiến lợc phát triển kinh doanh tơng đối bền vững trên cơ

1.1.1.1-Khái niệm chiến lợc kinh doanh:
Nếu xét trên góc độ lịch sử thì thuật ngữ chiến lợc đã có từ rất lâu bắt nguồn từ những trận
đánh lớn diễn ra cách đây hàng ngàn năm.Khi đó những ngời chỉ huy quân sự muốn phân tích
và đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của quân thù, kết hợp với thời cơ nh thiên thời địa lợi
nhân hoà để đa ra những quyết định chiến lợc quan trọng đánh mạnh vào những chỗ yếu nhất
của quân địch nhằm giành thắng lợi trên chiến trờng.
Tuy nhiên,ngày nay thuật ngữ chiến lợc lại đợc sử dụng rộng rãi trong kinh doanh.Phải
chăng những nhà quản lý đã thực sự dánh giá đợc đúng vai trò to lớn của nó trong công tác
quản trị của Doanh nghiệp nhằm đạt đợc những mục tiêu to lớn đề ra.
Vậy, chiến lợc kinh doanh là gì? Và tại sao các nhà quản trị cần quan tâm đến chiến lợc
kinh doanh nh một nhiệm vụ hàng đầu trớc khi tiến hành triển khai các hoạt động kinh doanh
của mình.Để trả lời đợc câu hỏi này trớc hết cần phải hiểu đợc chiến lợc kinh doanh là gì?
* Chiến lợc kinh doanh là tập hợp những quyết định và hành động kinh doanh hớng mục
tiêu để các nguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng đợc những cơ hội và thách thức từ bên ngoài.
Nh vậy, theo đinh nghĩa này thì điểm đầu tiên của chiến lợc kinh doanh có liên quan tới
các mục tiêu của Doanh nghiệp. Đó chính là điều mà các nhà quản trị thực sự quan tâm. Có điều
những chiến lợc kinh doanh khác nhau sẽ xác định những mục tiêu khác nhau tuỳ thuộc vào
đặc điểm, thời kỳ kinh doanh của từng Doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc xác định, xây dựng và
quyết định chiến lợc kinh doanh hớng mục tiêu là cha đủ mà nó đòi hỏi mỗi chiến lợc cần đa ra
những hành động hớng mục tiêu cụ thể, hay còn gọi là cách thức làm thế nào để đạt đợc mục
tiêu đó.
Điểm thứ hai là chiến lợc kinh doanh không phảỉ là những hành động riêng lẻ, đơn
giản.Điều đó sẽ không dẫn tới một kết quả to lớn nào cho Doanh nghiệp. Chiến lợc kinh doanh
phải là tập hợp các hành động và quyết định hành động liên quan chặt chẽ với nhau,nó cho phép
liên kết và phối hợp các nguồn lực tập trung giải quyết một vấn đề cụ thể của Doanh nghiệp
nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra.Nh vậy,hiệu quả hành động sẽ cao hơn, kết quả hoạt động sẽ to lớn
gấp bội nếu nh chỉ hoạt động đơn lẻ thông thờng. Điều mà có thể gắn kết các nguồn lực cùng
3
phối hợp hành động không đâu khác chính là mục tiêu của Doanh nghiệp.
Điểm thứ ba là chiến lợc kinh doanh cần phải đánh giá đúng dợc điểm mạnh, điểm yếu

những lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp đang có hoặc mong muốn có để vợt qua các đối thủ
cạnh tranh nhằm giành một vị thế vững chắc trên thị trờng.
c Chiến lợc chức năng:
4
Là chiến lợc cấp thấp nhất của một doanh nghiệp. Nó là tập hợp những quyết định và hành
động hớng mục tiêu trong ngắn hạn(thờng dới 1 năm) của các bộ phận chức năng khác nhau
trong một doanh nghiệp. Chiến lợc chức năng giữ một vai trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến
lợc này các nhà quản trị sẽ khai thác đợc những điểm mạnh của các nguồn lực trong doanh
nghiệp. Điều đó là cơ sở để nghiên cứu xây dựng lên các u thế cạnh tranh của doanh nghiệp hỗ
trợ cho chiến lợc cạnh tranh.Thông thờng các bộ phận chức năng của doanh nghiệp nh bộ phận
nghiên cứu và triển khai thị trờng, kế hoạch vật t, quản lý nhân lực, tài chính kế toán, sản
xuấtsẽ xây dựng lên các chiến lợc của riêng mình và chịu trách nhiệm chính trứơc hội đồng
quản trị, ban giám đốc về các kết quả đạt đợc.
1.1.1.3-Vai trò của chiến lợc kinh doanh đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp:
Trớc hết chúng ta phải khẳng định rằng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phải hớng vào
mục tiêu xác định. Mục tiêu đó sẽ là động lực chính thúc đẩy doanh nghiệp nỗ lực hành động
để đạt đợc nó. Thờng thì các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đều có những mục
tiêu giống nhau là xâm nhập thị trờng, tăng lợi nhuận, mở rộng thị phần,Nếu nh các mục tiêu
này không đợc xác lập rõ ràng thì chẳng khác nào doanh nghiệp bớc trên cái cầu bấp bênh, có
nguy cơ đổ sụp xuống trớc những biến động không ngừng của thi trờng. Do vậy yếu tố cần
thiết nhất khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có mục tiêu rõ ràng. Nhng thực tế
đặt ra rằng để xác định đợc mục tiêu thì cần phải tiến hành các hoat động nghiên cứu, đánh giá
và phân tích các yếu tố nh thị trờng,nhu cầu thị trờng,môi trờng kinh doanh, công nghệ,để
hình thành lên mục tiêu.Đồng thời phải có các căn cứ về nguồn lực là cơ sở xây dựng mục tiêu.
Để làm đợc điều này nhất thiết phải có chiến lợc kinh doanh.Nh vậy chiến lợc kinh doanh có vai
trò thứ nhất là xác lập có căn cứ,có cơ sở những mục tiêu cho Doanh nghiệp.
Vai trò thứ hai của chiến lựơc kinh doanh là cách thức phối hợp mọi nguồn lực tập trung
vào giải quyết một mục tiêu cụ thẻ của doanh nghiệp.Tại sao chiến lợc kinh doanh lại làm đợc
điều đó?Trớc hết ta phải xem xét cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp.Về cơ cấu tổ chức,doanh

con.Tuy nhiên chơng trình phải có sự sắp xếp thứ tự hợp lý không gây xáo trộn khi triển khai.
1.1.2- Một vài nét về quản trị chiến lợc kinh doanh trong Doanh nghiệp:
1.1.2.1-Khái niệm quản trị chiến lợc kinh doanh:
* Quản trị chiến lợc kinh doanh là một loạt các bớc mà các thành viên của doanh nghiệp
phải thực hiện nh phân tích tình hình hiên tại,quyết định những chiến lợc,đa những chiến lợc
này vào thực thi và đánh giá/điều chỉnh/thay đổi những chiến lợc khi cần thiết.Nó bao gồm tất
cả các chức năng cơ bản của quản trị: Lập kế hoạch,tổ chức,lãnh đạo va kiểm soát.
* Nh vậy nếu so sánh với Quản trị Doanh nghiêp thì quản trị chiến lợc kinh doanh nhấn
mạnh đến các vấn đề sau:
- Quản trị chiến lợc kinh doanh có trọng tâm bên ngoài.Vì khi tiến hành quản trị chiến lợc
các nhân viên của doanh nghiệp phảI phân tích và đánh giá môI trờng bên ngoàI nh tình hình
kinh ttrong và ngoàI nớc,của ngành nghề kinh doanh,các đối thủ cạnh tranh,những biến đổi của
thị trờng có thể ảnh hởng tới quyết định và hành động của chiến lợc.
- Quản trị chiến lợc kinh doanh có trọng tâm bên trong.Vì nó nhấn mạnh tới mối tơng tác
của những lĩnh vực và hoạt động chức năng khác nhau của doanh nghiệp.Các chiến lợc kinh
6
doanh của doanh nghiệp không đợc xây dựng và thực hiện biêt lập, mà nó đợc xây dựng va
thực hiện trên sự liên kết và phối hợp của các chức năng với nhau .Quản trị chiến lợc sẽ tạo ra sự
phối hợp này.
-Quản trị chiến lợc kinh doanh có trọng tâm tơng lai.Vì đó là cách thức quản trị một tiến
trình hành động đã đợc định sẵn với những mục tiêu cụ thể.
1.1.2.2-Vai trò của quản trị chiến lợc kinh doanh:
Một trong những lý do tại sao hiểu đợc quản tri chiến lợc quan trọng là liệu các nhân viên
quản lý chiến lợc có tạo ra đợc sự khác biệt về kết quả hoạt động của doanh nghiệp hay
không?Các nhà nghiên cứu đã tìm ra câu trả lời tổng quát qua một loạt các nghiên cứu là co tồn
tại mối quan hệ tích cực giữa kế hoạch chiến lợc và kết quả hoạt động.Dờng nh các doanh
nghiệp sử dụng kỹ thuật quản trị chiến lợc để nâng cao kết quả họat động.Nếu quản trị chiến lợc
ảnh hởng tới kết quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp thì đó chính là vai trò
quan trọng hàng đầu của nó.
Vai trò thứ hai của quản trị chiến lợclà cách thức quản trị hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp

ngời thích hợp giải quyết công việc.
* Công tác kiểm soát:
Là một quá trình cho phép các nhà quản trị đánh giá đợc hiệu quả của công việc,so sánh
các kết quả đạt đợc với những kế hoạch, những mục tiêu đặt ra và sử dụng các phơng pháp điều
chỉnh thích hợp để đạt đợc mục tiêu nh ý muốn.
1.1.2.4-Mối liên hệ trong quản trị chiến lợc kinh doanh
Quản trị chiến lợc kinh doanh là một hoạt động phối hợp các công tác hoạch định,tổ
chức,lãnh đạo và kiểm soát nhằm quản trị có hiệu quả một chiến lợc kinh doanh của doanh
nghiệp.Mỗi một công tác có một vai trò hết sớ quan trọng mà thiêu nó các nhà quản trị không
thể đảm bảo đợc hoạt động hớng mục tiêu của doanh nghiệp sẽ dạt đợc các kết quả mong muốn.
Các nhà quản trị có thực hiện tốt công tác hoạch định thì mới tiến hành tốt các bớc tiếp theo
đợc.Vì hoạch định sẽ đinh ra đợc cá mục tiêu,các nhiệm vụ cần thiết.Đó chính là cơ sở cho các
nhà quản trị phân chia công việc, điều tiết các nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện.Đồng
thời đó cũng là căn cứ để các nhà quản ttrị xây dựng các mối quan hệ quyền lực,các mối quan
hệ giữa các cá nhân với nhau trong quá tình thực hiện.Cuối cùng thì công tác kiểm soát là so
sánh kết quả đạt đợc với cá mục tiêu đặt ra.Ngợc lại khi các nhà quản trị xây dựng các mục tiêu
cho một chiến lợc thì phải căn cứ trên cấu tấuc tổ chức của doanh nghiệp mà các nhà quản trị đã
thiết lập thì khi tiến hành hiệu quả công việc. Nh vậy giữa các bớc của quản trị chiến lợc kinh
doanh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
1.2- Khái niệm, mục đích và nội dung của hoạch định chiến lợc kinh doanh
trong doanh nghiệp
1.2.1-Khái niệm và mục tiêu của hoạch định chiến lơc kinh doanh
Hiện nay tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về công tác hoạch định chiến lợc kinh
doanh trong doanh nghiệp của các tác giả nh:
Theo Anthony: Hoạch định chiến lợc là một quá trình quyết định các mục tiêu của
doanh nghiệp,về những thay đổi trong các mục tiêu,về sử dụng các nguồn lực để đạt đợc các
8
mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực.
(Quản trị chiến lợc - Tác giả Phạm Lan Anh- NXB Khoa học và Kỹ thuật)
Theo Denning: Hoạch định chiến lợc là xác định tình thế kinh doanh trong tơng lai có

1.2.2.2-Mục đích ngắn hạn:
Hoạch dịnh chiến lợc kinh doanh sẽ cho phép các bộ phận chức năng cùng phối hợp hành
động vơí nhau để hớng vào mục tiêu chung của doanh nghiệp.Hơn nữa mục tiêu chung không
9
phải là một bớc đơn thuần mà là tập hợp các bớc,các giai đoạn.Yêu cầu của chiến lợc kinh doanh
là giải quyết tốt từng bớc,từng giai đoạn dựa trên sự nỗ lực đóng góp của các bộ phận chức năng
này.Do vậy mục đích ngắn hạn của hoạch định chiến lợc kinh doanh là tạo ra những kết quả tốt
đẹp ở từng giai đoạn trên cơ sở giải quyết các nhiệm vụ của từng giai đoạn đó.
1.2.3 - Nội dung của công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh:
1.2.3.1-Phân tích môi trơng cạnh tranh của doanh nghiệp:
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp đợc xem xét nh một yếu tố tác động quan trọng
tới các hoạt động của doanh nghiệp mà doanh nghiệp không thể tránh khỏi khi tham gia vào
hoạt động sản xuất kinh doanh.Chúng ta có thể hiểu đợc điều tất yếu đó nếu nhận thức đợc
doanh nghiệp nh là một hệ thống mở.Mà tại đó các bộ phận không chỉ tơng tác với nhau theo
một liên kết lôgic mà còn chịu tác động chi phối của môi trờng bên ngoài.Hệ thống sẽ tiếp nhận
những yếu tố đầu vào và qua quá trình xử lý sẽ cho sản sinh các yếu tố đầu ra.Nh vậy giữa
doanh nghiệp và môi trờng có sự tơng tác hữu cơ,tác động qua lại.Đó mới chỉ là cách hiểu đơn
giản về vai trò của môi trờng đối với doanh nghiệp.Nếu hiểu rõ nắm bắt chắc chắn những đặc
tính và nhữn biến đổi của môi trờng kinh doanh thì các nhà quản trị sẽ khai thác đợc những thời
cơ và thuận lợi đem lại từ môi trờng nh yếu tố đầu vào hiệu quả và đầu ra thích hợp.Trong nền
kinh tế phát triển đa dạng và phức tạp thì s nắm bắt môi trừơng sẽ rất là khó khăn do sự xuất hiện
của quá nhiều thông tin gây nhiễu,cần phải đợc lựa chọn kỹ càng.Đồng thời không chỉ có một
doanh nghiệp tham gia khai thác những tiềm năng từ môi trờng mà còn rất nhiều doanh nghiệp
khác co cùng mối quan tâm.Chính điều đó tạo nên sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với
nhau về các nguồn lực từ môi trờng.
Trớc khi phân tích môi trờng kinh doanh cuả doanh nghiệp,chúng ta cần phải xem xét các
quan điểm của môi trờng về tổ chức.
* Môi trờng với quan điểm thông tin:Trong cách tiếp cận này,môi trờng đợc xem nh một
nguồn thông tin giúp cho việc ra quyết định.Khía cạnh chủ yếu của cách tiếp cận này là ý tởng
về tính dễ thay đổi của môi trờng,đợc xác định bằng số lợng những thay đổi và tính phức tạp

trí địa lý,tỉ lệ sinh,tỉ lệ thất nghiệp,Điều cần nhất là phải đánh giá đúng xu thế và thay đổi của
dân số. Các thông tin này sẽ xác lập nên tập khách hàng hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp
trong tơng lai.Hơn nữa,các nhà quản trị sẽ biết đơc nhiều những cơ hội về thị trờng mà doanh
nghiệp đang có và những thị trờng mà doanh nghiệp muốn thâm nhập.
* Môi trờng văn hoá xã hội: đợc hiểu nh những giá trị sống tinh thần của mỗi dân tộc,mỗi
đất nớc.Nó tạo ra những đặc tính riêng trong cách tiêu dùng cua ngời dân cũng nh những hạn
chế vô hình mà các doanh nghiệp bắt gặp khi thâm nhập thị trờng.Do vậy cần phải nghiên cứu
kỹ để tránh khỏi những phản ứng tiêu cực của ngời dân do xâm hại tới những giá trị truyền
thống của họ.Nghiên cứu kỹ môi trờng này, các nhà quản trị sẽ tránh đợc những tổn thất không
hay làm giảm uy tín của doanh nghiệp.Đó cũng là những căn cứ cần thiết để xác lập những vùng
thị trờng có tính chất đồng dạng với nhau để tập trung khai thác.
* Môi trờng chính trị pháp luật: bao gồm các quy định,các điều luật của nhà nớc có liên
quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những sự thay đổi rất có thể làm biến
đổi những luật chơi,đồng thời cũng lám phát sinh những khó khăn cho doanh nghiệp .Không
chỉ quan tâm tới vấn đề pháp luật mà doanh nghiệp còn phải quan tâm tới các đảng phái chính trị
tham gia cầm quyền.Bởi mỗi lần thay đổi chính quyền là một loạt các chính sach mới ra đời.
* Môi trờng công nghệ: Sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ đã làm tăng
11
năng suất lao động cũng nh cho ra những thế hệ sản phẩm mới với nhiều tính năng độc
đáo.Điều đó tạo ra sức cạnh tranh lớn cho những doanh nghiệp nào nắm bắt đợc những công
nghệ tiên tiến đó.Đồng thời đi kèm theo sự tiến bộ đó là xu thế phát triển của xã hội.Nó làm
biến đổi nhu cầu của ngời dân từ thấp tới cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự nỗ lực lớn về
công nghệ để đáp ứng đợc những nhu cầu đó.
b- Môi trờng đặc thù
: bao gồm những thành phần bên ngoài mà doanh nghiệp chịu tác
động trực tiếp.Cụ thể la môI trờng đặc trng gồm các biến số cạnh tranh và công nghiệp.Một
ngành công nghiệp có thể định nghĩa là một nhóm hoặc những nhóm doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh những sản phẩm tơng tự hoặc nh nhau.Những doanhnghiệp này cạnh tranh với
nhau giành khách và đảm bảo nhng nguồn lực cần thiết(đầu vào) để biến đổi(quá trình xử lý)
thành các sản phẩm(đầu ra).Một trong những cách đợc sử dụng phổ quát nhất để phân tích và

đối thủ cạnh tranh.Nên nhớ rằng khách hàng là ngời quyết định trong việc mua sắm nên hoạt
động kinh doanh phải hớng vào khách hàng,coi khách hàng là xuất phát điểm.Làm đợc nh vậy
doanh nghiệp mới thu hút đợc khách hàng đồng thời giữ đợc khách hàng của mình.Việc xác lập
những tập khách hàng khác nhau nh khách hàng tiềm năng,khách hàng truyền thống cũng
chiếm một vai trò rất quan trọng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp sẽ
khai thác hiệu quả các tập khách hàng này nếu nh phân tích và đánh giá chính xác các thông số
marketing có liên quan tới khách hàng nh thu nhập,sở thích,nhu cầu,để đa ra những sản phẩm
thích hợp đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
* Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng:Đây là mối lo lắng thờng trực của các
doanh nghiệp không chỉ của riêng một doanh nghiệp nào.Với một ngành kinh doanh không
phảI chỉ có riêng mọt doanh nghiệp tha gia phục vụ mà còn có rất nhiều các doanh nghiệp khác
cũng cùng có mối quan tâm để khai thác những lơii ích to lớn đem lại từ số đông khách
hàng.Cũng giống nh quy luật sinh tồn thì sự sống sẽ thuộc về những kẻ mạnh.Trong thơng tr-
ờng cũng vậy không có sự tồn tại cuả khái niệm nhân đạo. Mọi Doanh nghiệp phải lựa chọn cho
mình những cách thức riêng, có thể chống chọi với các đối thủ cạnh tranh để tồn tại và phát
triển. Các đối thủ cạnh tranh sẽ sử dụng những u thế của mình để thu hút ca lôi kéo khách hàng
về phía họ bằng các chính sách khôn khéo có lợi cho khách hàng,hoặc bằng những sản phẩm
mới đáp ứng đợc tốt nhất nhu cầu đa dạng và phong phú của khách hàng.Sự lớn mạnh của các
doanh nghiệp do liên doanh, liên kết đem lại,hoặc sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh lớn
khác đến từ bên ngoài sẽ tạo ra một thách thức rất lớn cho các doanh nghiệp nhỏ hơn do không
khai thác đợc tính kinh tế theo quy mô,và công nghệ hiện đại. Nhng thực tế lại chứng minh sự
tồn tại của các doanh nghiệp này một cách thuyết phục bởi lẽ các Doanh nghiệp nhỏ biết chuyển
hớng cạnh tranh sang một trạng thái khác,tránh hiện tợng đối đầu vơí các doanh nghiệp lớn. Các
công cụ hữu dụng mà các doanh nghiệp biết tập trung khai thác lợi thế từ nó nh: chính sách về
sản phẩm, chính sách về giá, chính sách phân phối,chính sách khuếch trơng và xúc tiến thơng
mại,.
* Sự đe doạ của sản phẩm thay thế:Trong tiêu dùng thì nhu cầu của khách hàng luôn thay
đổi ngoại trừ những nhu cầu thiết yếu của đời sống nh gạo,nớc,Những mong muốn của khách
hàng la muốn chuyển sang tiêu dùng một loại sản phẩm mới khác co thể thay thế đợc nhng phải
có sự khác biệt.Sự ra đời của loại sản phẩm mới sẽ là thách thức lớn cho Doanh nghiệp vì sẽ có

nhất thiết phải cân bằng.Mỗi nguồn lực sẽ tạo lên môt sức mạnh riêng,rất khác biệt.Nếu các nhà
quản trị biết phân tích đúng những điểm mạnh và điểm yếu của từng nguồn lực, chắc chắn rằng
họ sẽ khai thác hiệu qủa các nguồn lực ấy. Các nguồn lực đợc chia ra lam hai loại:
* Nguồn lực bên trong:bao gồm các nguồn lực về tài chính,nguồn nhân lực, khoa học
công nghệ,tài sản cố định nh nhà xởng,máy móc,kho tàng,các phơng tiện vận tải,uy tín và thơng
hiệu của doanh nghiệp,..tất cả thuộc sở hữu bên trong doanh nghiệp.Doanh nghiệp có thể sử
14
dụng để khai thác phuc vụ cho sản xuất kinh doanh.Mỗi doanh nghiệp có thế mạnh về nguồn
lực này nhng lại yếu về nguồn lực khác,các đánh giá cho thấy các doanh nghiệp sẽ căn cứ vào
các thế mạnh cuả mình để tạo u thế cạnh tranh.Ví dụ nh các doanh nghiệp mạnh về tai chính sẽ
chi tiêu nhiều cho hoạt động đầu t đổi mới công nghệ,nghiên cứu các sản phẩm mới,tạo ra
những đặc đIểm khác biệt cho sản phẩm của mình.Những sản phẩm nh vậy sẽ hấp dẫn khách
hàng hơn các sản phẩm khác cùng loại.Đó là u thế cạnh tranh của doanh nghiệp.Đặc biệt những
doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính mạnh thì nguồn vốn tự có lớn,họ sẽ không phụ thuộc
vào ngân hàng.Do vậy mọi hoạt động của doanh nghiệp là hoàn toàn chủ động.Ngợc lại các
doanh nghiệp mạnh về lĩnh vực nhân lực thì thờng tập trung vào khai thác những tiềm năng đó
nh trí tuệ, chất xám của con ngời . Đó cung là một u thế cạnh tranh.
*Nguồn lực bên ngoài: bao gồm sự hỗ trợ của tổ chức bên ngoài mà doanh nghiệp có thể
sử dụng khai thác đợc nhằm mục đích tăng cờng sức mạnh cuả mình. Sự quan hệ tốt của doanh
nghiệp với các tổ chức bên ngoài có thể đem lại cho doanh nghiệp những sự giúp đỡ cần thiết mà
không phải doanh nghiệp nào mong muốn có đợc.Ví dụ :sự trợ giúp của ngân hàng tạo điều
kiện cho doanh nghiệp vay vốn đặc biệt với lãi suất u đãi, làm tăng nguồn vốn của doanh
nghiệp.tăng cờng khả năng tài chính.
1.2.3.3-Phân tích thị trờng của doanh nghiệp
Thị trờng của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng quyết định trực tiếp hiệu quả sản
xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp. Thị trờng các nhà cung ứng sẽ cung cấp các yếu tố đầu vào
cho doanh nghiệp.Thị trờng khách hàng sẽ tiêu thụ những sản phẩm đầu ra, đồng thời phản ánh
chính xác nhu cầu của thị trờng.Phân tích chính xác thị trờng của doanh nghiệp sẽ làm tăng tính
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
*Thị trờng các nhà cung ứng cung cấp cho các nhà quản trị biết các thông tin về các nhà

hàng luôn tìm chọn những sản phẩm có giá thấp mà chất lợng vẫn đảm bảo.Do vậy định giá cho
sản phẩm sẽ tạo lên tính cạnh tranh cho sản phẩm. Tuỳ thuộc vào mục đích của Doanh nghiệp
mà Doanh nghiệp có cách định giá thích hợp. Ví dụ nh: Doanh nghiệp muốn xâm nhập thị trờng
mới thì áp dụng phơng pháp định giá thấp,hoặc áp dụng phơng pháp định giá cao để tạo sự khác
biệt hoá.Với những sản phẩm mới doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp định giá hớt váng
sữa để thu hồi vốn nhanh.
c-Chính sách phân phối:
Đó là sự lựa chọn các kênh phân phối của Doanh nghiệp.Trong các kênh phân phối,doanh
nghiệp nên tập trung vào những kênh nào đem lại hiệu quả cao nhất cho tiêu thụ hàng hoá.Điều
đó phụ thuộc vào đặc điểm của hàng hoá mà lựa chọn kênh phân phối thích hợp.Ngày nay các
Doanh nghiệp biết khai thác những lợi thế của mạng lới phân phối để tăng khả năng cạnh tranh
của mình trên thị trờng.Điều đó giải thích tại sao các hãng lớn trên thế giới rất thành công trong
việc tiêu thụ sản phẩm ở những thị trờng rộng lớn bởi họ có một mạng lới bán hàng rộng
khắp.
d-Chính sách Marketing đối với sản phẩm:
Đó là những chơng trình khuyến mại,khuếch trơng sản phẩm nhằm mục đích thu hút
khách hàng và giới thiệu sản phẩm tới khách hàng.Các thông tin qua các hoạt động quảng cáo,
đem lại những thông điệp rằng khách hàng nên sử dụng những sản phẩm của doanh
16
nghiệp,khách hàng sẽ đợc hởng nhiều lợi ích từ những sản phẩm đó hơn các sản phẩm của
doanh nghiệp khác.
Ngoài những hoạt động trên , những hoạt động nghiên cứu và tìm hiểu nhu càu thị trờng cũng
đợc xúc tiến mạnh nhằm lựa chọn những sản phẩm đáp úng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
1.2.3.5-Sử dụng ma trận SWOT trong việc đánh giá và lựa chọn các mục tiêu
Phơng pháp ma trận SWOT là một trong những phơng pháp hiệu quả trong việc đánh giá
và lựa chọn mục tiêu cho doanh nghiệp. Cơ sở đánh giá là những căn cứ về những đIểm mạnh,
điểm yếu của doanh nghiệp và những cơ hội cũng nh thách thức từ môi trờng bên ngoài doanh
nghiệp. Phơng pháp SWOT sẽ cho phép phân tích các tình thế của doanh nghiệp dựa trên sự kết
hợp các yếu tố vơí nhau. Vớ mỗi tình thế doanh nghiệp sẽ xác định dợc các mục tiêu mà doanh
nghiệp quan tâm. Những mục tiêu nào có thể thực hiện đợc,những mục tiêu nào thì doanh

- Các căn cứ về nguồn lực bên trong là yếu tố đảm bảo thực hiên chiến lợc bao
gồm:nguồn nhân lực,tài chính,công nghệ,máy móc,kho tàng nhà xởng,
- Các căn cứ về nguồn lực bên ngoài đóng vai trò hỗ trợ cho Doanh nghiệp
- Các căn cứ về môi trờng ảnh hởng trực tiếp tới Doanh nghiệp ( môi trờng đặc thù) và
ảnh hởng gián tiếp tới Doanh nghiệp ( môi trờng vĩ mô)
- Các căn cứ về chính sách của doanh nghiệp nh chính sách về sản phẩm, giá, phân
phối,marketing,đóng vai trò là các công cụ thực hiện chiến lợc.
1.2.3.7- Ra quyết định hoạch định chiến lợc
Sau khi hoàn thành công tác xây dựng một chiến lợc cụ thể,các nhà quản trị cấp cao bắt
đầu ra quyết định hoạch định chiến lợc.Từng công việc cụ thể sẽ đợc giao cho từng bộ phận
chức năng tham gia hoạch định.Kết quả sẽ đợc tổng hợp ở ban hoạch định chiến lợc.Điều đặc
biệt trong quá trình hoạch định chiến lợc,các thành viên trong tổ doanh nghiệp đều có thể tham
gia đóng góp ý kiến,đa ra những quan diểm của mình trong cách nhìn nhận riêng về chiến lợc.
1.2.3.8-Thực hiện công việc hoạch định chiến lợc
Công việc hoạch định chiến lợc gồm 5 bớc:
-Thiết lập chiến lợc
-Đánh giá vị trí hiện tại
-Xây dựng một chiến lợc
-Chuẩn bị và thực hiện một kế hoạch chiến lợc
-Đánh giá và đIều chỉnh chiến lợc
Giữa các bớc này tồn tại mối quan hệ logic với nhau
a-Xây dựng mục tiêu chiến lợc của doanh nghiệp:
Một phần quan trọng của quá trình hoạch định chiến lợc là thiết lập các mục tiêu mang
tính thực tế cho doanh nghiệp. Các mục tiêu hoặc là các mục đích trong tơng lai hoặc là các vị trí
mà doanh nghiệp mong muốn đạt đợc. Các mục tiêu đợc lợng hoá thể hiện chính xác những gì
doanh nghiệp muốn thu đợc. Sở dĩ cần lợng hoá các mục tiêu là để có thể đo lờng đợc các mục
tiêu và làm tiêu chuẩn so sánh các kết quả đạt đợc. Mục tiêu đợc lợng hoá này là bớc đầu tiên
18
trong quá trình hoạch định.
Các mục tiêu không đợc lợng hoá thì không thể dùng đợc cho các điểm xuất phát của một

-Chiến lợc ổn định: Khi một doanh nghiệp tiếp tục phục vụ đông thời một bộ phận quảng
đại hoặc một bộ phận giống nhau nh đã xác định trong chính sách kinh doanh của doanh nghiệp
và theo đuổi tới cùng các mục tiêu thì nên theo chiến lợc ổn định.Khi theo chiến lợc này các
19
Doanh nghiệp thờng tập trung các nguồn lực của mình vào nơi mà hiện tại Doanh nghiệp có
hoặc có thể phát triển nhanh một lợi thế cạnh tranh.
-Chiến lợc tăng trởng: Chiến lợc tăng trởng là một trong những chiến lợc mà một Doanh
nghiệp theo đuổi khi nó làm tăng mức độ các mục tiêu theo hớng làm tăng mức tiền lãi cao hơn
nhiều so với mức làm đợc trong quá khứ.
-Chiến lợc cắt xén: Một Doanh nghiệp theo đuổi chiến lợc này khi nó quyết định cải tiến
sản xuất kinh doanh bằng cách tập trung vào cải tiến chức năng, đặc biệt tập trung vào giảm chi
phí và bằng cách giảm số sản phẩm, thị trờng của nó.
-Chiến lợc tổng hợp: Chiến lợc tổng hợp là chiến lợc mà doanh nghiệp theo đuổi khi quyết
định chính tập trung vào việc sử dụng các chiến lợc quan trọng( ổn định, tăng trởng, cắt xén) ở
cùng một thời gian trong các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp.
1.3-Sự cần thiết và phơng hớng hoàn thiện công tác Hoạch định chiến lợc
kinh doanh
1.3.1-Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng công tác Hoạch định chiến lợc kinh doanh
Hoạch định chiến lợc kinh doanh đợc xem nh một công việc quan trọng đầu tiên không
thể thiếu khi Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh . Bởi vì đó là sự định hớng cho
toàn bộ công việc mà Doanh nghiệp cần thực hiện để đạt mục tiêu của mình đề ra. Công tác
Hoạch định chiến lợc chỉ ra cách thức của từng công việc,từng nhiệm vụ cho từng bộ phận hay
từng cá nhân thực hiện trên cơ sở đánh giá rất khách quan tình hình nội lực bên trong Doanh
nghiệp hay các yếu tố của môi trờng bên ngoài. Nếu công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh đ
ợc thực hiện tốt thì điều đó cũng có nghĩa là doanh nghiệp đã hoàn thành một phần công việc
kinh doanh của mình.Trên thực tế là các hoạt động kinh doanh không thể đợc thực hiện bằng sự
cảm nhận chủ quan của các nhà quản trị trớc một loạt các vấn đề phát sinh trong công việc mà
nó đòi hỏi phải có sự tính toán, xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hởng một cách có khoa học.
Từ đó đa ra các giải pháp để giải quyết các vấn đề.Các giải pháp này đóng vai trò tháo gỡ các
khó khăn và tìm các yếu tố thuận lợi giúp Doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động

nghiệp. Nhng dù sao doanh nghiệp cũng có thể chi phối đợc những nguồn nội lực này vì nó
nằm trong sự kiểm soát của doanh nghiệp. Doanh nghiệp biết phải làm gì, sử dụng những gì
phục vụ cho chiến lợc kinh doanh của mình một cách có hiệu quả. Ví dụ nh các doanh nghiệp
lớn và nổi tiếng biết sử dụng thơng hiệu của mình nh thế nào để tạo ra đợc những hình ảnh ấn t
ợng trên thị trờng nhằm thu hút khách hàng. Đó là một nhân tố chủ quan điển hình đợc doanh
nghiệp khai thác hiệu quả khi xây dựng chiến lợc xâm nhập thị trờng của sản phẩm mới.
Ngoài ra có nhiều nhân tố chủ quan khác cũng tạo nên đợc thế mạnh cho doanh nghiệp khi
cạnh tranh trên thị trờng nh nguồn nhân lực, nguồn tài chính
Các nhà hoạch định chiến lợc kinh doanh nếu nhấn mạnh vào các nguồn lực của doanh
nghiệp khi hoạch định chiến lợc kinh doanh thì các chiến lợc đó có chiều hớng tập trung vào các
nhân tố bên trong coi đó là các yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp.
1.3.2.3- Hệ quả của các nhân tố ảnh hởng tới tính chất và phơng hớng của hoạch định
chiến lợc kinh doanh
:
Do sự nhấn mạnh và đề cao vào các nhân tố ảnh hởng mà phơng hớng của hoạch định
21
chiến lợc kinh doanh sẽ có chiều hớng tập trung vào những yếu tố bên trong hoặc bên ngoài để
thích nghi với sự biến đổi của các nhân tố đó. Đồng thời tính chất của hoạch định chiến lợc
cũng sẽ đa ra các giải pháp đối với các nhân tố ảnh hởng ở một mức độ phù hợp. Tính chất của
hoạch định sẽ phụ thuộc nhiều vào các giải pháp này. Ví dụ nh chính sách về tài chính là một
giải pháp hiệu quả đối với chiến lợc hớng vào nhóm nhân tố chủ quan khi doanh nghiệp đa ra
chiến lợc tạo ra u thế cạnh tranh từ những hoạt động đầu t và phát triển công nghệ để nâng cao
chất lợng sản phẩm. Do vậy mà tính chất của hoạch định chiến lợc kinh doanh và tìm các giải
pháp làm tăng nguồn tài chính để thực hiện mục tiêu đề ra.
1.3.3-Phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh
Công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh là một quy trình gồm 5 giai đoạn:
-Xác định mục tiêu và các nhiệm vụ của chiến lợc.
-Phân tích môi trờng bên trong và ngoài Doanh nghiệp.
-Xây dựng các phơng án chiến lợc.
-Lựa chọn các chiến lợc.

các vấn đề môi trờng sẽ đem lại cho Doanh nghiệp các lợi ích gì?
Ví dụ nh Doanh nghiệp đánh giá đúng sự biến động của thị trờng ngoại hối vào thì đIểm
cuối năm thì sẽ xác định đợc mức độ tăng hay giảm của tỉ giá ngoại tệ USD theo quy luật cung
cầu trên thị trờng. Từ đó Doanh nghiệp có các chính sách thu mua ngoại tệ ở mức giá hợp lý
nhất( ở những thời điểm mà giá ngoại tệ có xu hớng giảm) để trả cho nhà xuất khẩu,làm giảm
chi phí mua hàng hay nguyên liệu sản xuất,
1 Khi xây dựng các phơng án chiến lợc: Các nhà hoạch định phải căn cứ trên các phân
tích và đánh giá về môi trờng bên trong và bên ngoài Doanh nghiệp. Mỗi phơng án chiến lợc sẽ
tập trung vào từng điểm mạnh, thuận lợi của doanh nghiệp để khai thác. Tất nhiên trong quá
trình hoạch định chiến lợc kinh doanh không bao giờ các nhà hoạch định chỉ đa ra một phơng
án chiến lợc mà họ đa ra nhiều phơng án khác. Bởi vì có những thuận lợi trên lý thuyết là có thể
sử dụng đợc nh trên thực tế thì thực sự lại không thể hoặc có những điểm mạnh mà doanh
nghiệp đang sở hữu trên dự tính là vợt trội, khác biệt với các đối thủ cạnh tranh nhng khi thực
hiện thi mới thấy mà điểm mạnh đó không thể trở thành một lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp đợc vì các đối thủ cạnh tranh cũng có
Do vậy yêu cầu khi xây dựng các phơng án chiến lợc cần phải bán sát thực tế không chỉ là
phân tích lý thuyết thông thờng.
2 Khi lựa chọn phơng án chiến lợc các nhà hoạch định phải so sánh rất thận trọng các
chiến lợc với nhau, xen xét tính khả thi của từng chiến lợc đối với mục tiêu cần đạt. Thờng thì
doanh nghiệp thờng có các mục tiêu quan trọng các các mục tiêu thứ yếu. Chiến lợc đợc lựa
chọn là phải giải quyết đợc các mục tiêu quan trọng trớc rồi mới đến các mục tiêu kinh tế sau.
Hoặc chiến lợc đợc la chọn phải khai thác tối đa các tiềm năng và thuận lợi của doanh nghiệp
hoặc khắc phục đợc những nhợc điểm, nguy cơ của doanh nghiệp.
Khi kiểm soát việc xây dựng chiến lợc phải có sự kiểm soát chặt chẽ các thông tin cung cấp
cho các nhà hoạch định, các thông tin phải chính xác và có tính thời sự nếu không các chiến lợc
trở nên vô ích. Việc xây dựng chiến lợc phải sự trao đổi hai chiều giữa ngời hoạch định chiến lợc
và ngời thực hiện chiến lợc. Nếu không đảm bảo sự liên hệ 2 chiều này thì chiến lợc khó thực
hiện đợc. Các chiến lợc phải đợc xây dựng không tách rời các phân tích đánh giá về môi trờng
bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.


Năm 1996, Công ty triển khai dự án liên doanh với Bỉ sản xuất kẹo Sôcôla. Công ty đã
xây dựng và triển khai lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm cao cấp với
trang thiết bị hiện đại và đồng bộ, chuyển giao công nghệ của CHLB Đức.
Đặc biệt có sự giúp đỡ, tài trợ của Bộ y tế và đề án Việt Nam Australia, Công ty đã
nghiên cứu và triển khai thành công và đa công nghệ sản xuất Bột canh I ốt vào hoạt động.
24

Trích đoạn Sơ lợc về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty bánh kẹo HảiChâu Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý Nguồn lực của Công ty Phân tích thực trạng công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh của công ty trong gia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status