Tài liệu Tiền tố và hậu tố phần 2 - Pdf 92

Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh phần 2
co-
- Có nghĩa "đồng, cùng"
- VD: co-author (đồng tác giả), co-founder (đồng sáng lập viên), co-exist (cùng tồn tại, tồn tại
song song)
counter-
- Với động từ và danh từ. Có nghĩa "phản lại, chống lại, ngược lại"
- VD: counter-attack (phản công), counterstrike (phản công), counter-terrorism (chống
khủng bố), counterblow (cú đấm trả), counterfire (bắn trả), counter-productive (phản tác
dụng), counter-clockwise (ngược chiều kim đồng hồ)
- Ghi chú: anti- cũng có nghĩa tương tự nhưng nhẹ hơn. Có người phân biệt anti-terrorism
có nghĩa là "chống về quan điểm mà ko làm gì", còn counter-terrorism có nghĩa là "chống đi
kèm với hành động (vũ lực chẳng hạn)"
-craft
- Cách dùng 1: với danh từ hoặc hiện tại phân từ để tạo danh từ mới. Danh từ mới này nói
về "phương tiện di chuyển"
- VD: aircraft (máy bay), hovercraft (thủy phi cơ), landing-craft (tàu đổ bộ), spacecraft (tàu
không gian)
- Cách dùng 2: với danh từ, nghĩa là "khả năng, kỹ năng, kỹ thuật"
- VD: filmcraft (kỹ thuật phim ảnh), bushcraft (kỹ thuật chăm bón cây cảnh), needlecraft
(kỹ năng may vá), witchcraft (ma thuật, yêu thuật), woodcraft (tài đi rừng; nghề mộc),
statecraft (sự quản lý nhà nước)
cross-
- Cách dùng 1: nghĩa là "xuyên, xuyên suốt, xuyên qua"
- VD: a large cross-national survey (cuộc thăm dò trên cả nước), cross-border (xuyên biên
giới), cross-town (xuyên tỉnh thành), cross-country (xuyên miền đồng quê)
- Cách dùng 2: nghĩa là "chéo"
- VD: cross-reference (tra cứu chéo), cross-cultural study (cuộc nghiên cứu về sự tương tác,
hòa nhập văn hóa), cross-breed (giống lai chéo)
crypto-
- Nghĩa là "ngầm, bí mật, chưa đuợc biết"

dis-
- Với danh từ (có khi tính từ) hay động từ --> chỉ "sự đối nghịch, trái ngược"
- VD: disconnect, disagree (bất đồng), disallow (ko cho fép), disarm (giải giáp), disband (giải
tán), discredit (làm mất uy tín), disprove (phản chứng, bác bỏ), disobey (ko nghe theo),
dislike (ko thích), disadvantage (sự bất lợi), disorder (sự lộn xộn), disrespect (sự bất kính),
dissimilar (khác nhau)
-dom
- "Tình trạng, trạng thái" (trừu tượng hóa danh từ hoặc tính từ)
- VD: freedom, stardom (giới ngôi sao), princedom (tước hoàng thân), wisdom (sự thông
thái), martyrdom (sự tử vì đạo)
dys-
- "khác thường, bệnh hoạn, khó chịu"
- VD: dysfunction (rối loạn), dysentery (bệnh lỵ), dystrophy (sự yếu cơ bắp)
eco-
- Liên quan tới "môi sinh, sinh thái"
- VD: ecology (sinh thái học), ecosystem (hệ sinh thái), ecosphere (sinh quyển), eco-disaster
(thảm họa sinh thái)
-ectomy
- Với danh từ chỉ bộ phận cơ thể, thường trong các từ y học, nghĩa là "phẫu thuật cắt bỏ" bộ
phận mà danh từ gốc đề cập
- VD: appendectomy (PTCB ruột thừa), splenectomy (PTCB lá lách), tonsillectomy (PTCB
amiđan)
-ee
- Với động từ --> danh từ chỉ người nhận hành động đó.
- VD: interviewee (người được phỏng vấn), trainee (thực tập viên), employee (nhân viên),
addressee (người nhận thư), appointee (nguời được bổ nhiệm), examinee (thí sinh)
- Ghi chú:
1. dấu nhấn luôn luôn ở vần EE
2. trái nghĩa với gốc này là ER (người thực hiện hành động), VD: trainer, examiner,
interviewer, employer.

-ess
- Với danh từ ---> danh từ giống cái
- VD: lioness (sư tử cái), tigress (cọp cái), hostess (nữ gia chủ), actress, waitress (nữ hầu bàn)
ex-
- Với danh từ ---> chỉ ý "cựu, cũ"
- VD: ex-wife (vợ cũ), ex-chairman (cựu chủ tịch), ex-pupil (cựu học sinh)
extra-
- CD1: với tính từ --> "rất"
- VD: extra-fine (rất mịn), extra-bright (rất sáng), extra-large (rất rộng), extra-long
- CD2: "ngoài, ngoại"
- VD: extra-curricular (ngoại khóa), extra-European (ngoài Châu Âu), extra-terrestrial
(ngoài trái đất), extra-marital (ngoài hôn nhân), extra-territorial (ngoài lãnh thổ)
-first
- Kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể để tạo trạng từ (adverb) chỉ ý "theo hướng của bộ
phận đó"
- VD: fall head-first (ngã chúi đầu). When gorillas descend, they do so feet-first, lowering
themselves with their arms. (Khi khỉ tuột xuống, chúng tuột chân xuống trước rồi hạ thấp
người bằng cánh tay.)
-fold
1. Với số đếm -> tính từ chỉ gấp bao nhiêu lần
- VD: twofold (gấp đôi), fourfold (gấp tư)
2. Với số đếm -> tính từ chỉ ý có bao nhiêu thành phần quan trọng.
- VD: The aims of the new organization are eight-fold. (Mục tiêu của tổ chức mới có 8 phần.)
fore-
- Nghĩa là "trước", "phía trước của"
- VD: forearm (cánh tay), foredeck (boong tàu phía trước), forefoot (chân trước), forepart
(phần trước), forefathers (tổ tiên), foresee (thấy trước), forewarn (cảnh báo trước), foreword
(lời nói đầu)
Franco-
- "Thuộc về Pháp"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status