CÁCH SỬ DỤNG THÌ QUÁ KHỨ TRONG TIẾNG ANH 1- THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN ( SIMPLE PAST)
Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời
gian xác định
Cấu trúc:
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ
Ex:
I went to the library last night
She came to the U.S five years ago
He met me in 1999
When they saw the accident, they called the police
NOTE:
Cụm và từ ngữ chỉ thời gian: last night, last year, last time, etc., ago,
today, yesterday, then, at that time ect. 2- THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( SIMPLE PAST CONTINUOUS)
Cấu trúc:
CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING
Cách Dùng :
Hành động kéo dài, tiếp tục, ở một thời điểm nào đó trong quá khứ
Ex:
Ex:
I had just finished watering the lawn when it began to rain
She had studied English before she came to the U.S
After he had eaten breakfast, he went to school.
4- THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PAST PERFECT
CONTINUOUS)
Cấu trúc:
HAD + BEEN+ V-ING
Cách dùng:
Ðể diễn tả một hành động kéo dài, ÐÃ CHẤM DỨT ở một thời diểm
trong quá khứ.
EX:
I had been working in the garden all morning. George had been painting
his house for weeks, but he finally gave up
Để diễn tả 1 hành động diễn ra bao lâu trước khi 1 hành động khác
xảy ra
Ex:
It had been raining (the sun was shining and the ground was wet it had
stopped raining. )
I was very tired when I arrived home , I had been working hard all day
Sau đó': Her boyfriend came.
Jessica's boyfriend came after she had cooked dinner.
"B" đứng ở vị trí thứ hai, và "B" là chữ cái đầu tiên của chữ
"Before". Cho nên Before + hành động thứ 2.
Trước tiên: Kimberly had taken the test.
Sau đó': She went home yesterday.
Kimberly had taken the test before she went home yesterday.
Trước tiên: Brandon had brushed his teeth.
Sau đó': He went to bed.
Before Brandon went to bed, he had brushed his teeth.