Nghiên cứu sự tạo phức của zn(ii) với metyl thymol xanh (mtx) bằng phương pháp trắc quang và ứng dụng xác định hàm lượng kẽm trong dược phẩm - Pdf 92

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ THANH MAI

NGHIÊN CỨU SỰ TẠO PHỨC CỦA Zn ( II )
VỚI METYL THYMOL XANH ( MTX )
BẰNG PHƢƠNG PHÁP TRẮC QUANG VÀ ỨNG DỤNG
XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG KẼM TRONG DƢỢC PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

VINH, 2012


2

MỤC LỤC
Mở đầu.................................................................................................................4
Chƣơng1 : Tổng quan tài liệu.............................................................................6
1.1. Giới thiệu về nguyên tố kẽm.........................................................................6
1.1.1. Vị trí , cấu tạo và tính chất của kẽm.......................................................6
1.1.2. Tính chất vật lý.......................................................................................6
1.1.3. Tính chất hóa học..................................................................................7
1.1.4. Các phản ứng của ion Zn...................................................................... 7
1.1.5. Các phản ứng tạo phức của kẽm.......................................................... .10
1.2. Sơ lược về thuốc thử metyl thimol xanh ( MTX )....................................... 11
1.3. Các phương pháp cơ bản nghiên cứu phức màu......................................... 15
1.3.1. Phương pháp trắc quang ....................................................................... 15


3

Chƣơng 3: Kết quả thực nghiệm và thảo luận.......................................................36
3.1. Ngjhiên cứu sự tạo phức giữa Zn2+- MTX........................................................36
3.1.1. Phổ hấp thụ của electron của MTX............................................................36
3.1.2. Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức của Zn2+- MTX..........................................37
3.2. Nghiên cứu điều kiện tối ưu cho sự tạo phức Zn2+- MTX................................38
3.2.1. Nghiên cứu khoảng thời gian tối ưu...........................................................38
3.2.2. Khảo sát sự phụ thuộc mật độ quang theo pH............................................40
3.2.3. Khảo sát lượng dư thuốc thử tối ưu............................................................40
3.3. Xác định thành phần của phức...........................................................................42
3.3.1. Phương pháp tỷ số mol................................................................................42
3.3.2. Phương pháp biến đổi liên tục.....................................................................44
3.3.3. Phương pháp Staric- Bacbanel....................................................................45
3.4. Nghiên cứu cơ chế tạo phức Zn2+- MTX...........................................................48
3.4.1. Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của Zn2+ và MTX theo pH......................48
3.4.2. Cơ chế tạo phức Zn2+- MTX........................................................................53
3.5. Xác định các tham số định lượng của phức.......................................................56
3.5.1. Xác định hệ số hấp thụ phân tử của Zn2+ - MTX........................................56
3.5.2. Xác định các hằng số , Kp của phức Zn2+- MTX.....................................58
3.6. Nghiên cứu khả năng áp dụng phức màu cho phép xác định định lượng..........59
3.6.1. Xây dựng phương trình đương chuẩn.........................................................59
3.6.2. Khảo sát ảnh hưởng của một số ion cản....................................................61
3.6.3. Xác định hàm lượng kẽm trong mẫu nhân tạo...........................................61
3.7. Đánh giá phương pháp phân tích Zn ( II ) bằng thuốc thử MTX......................64
3.7.1. Độ nhạy của phương pháp..........................................................................64
3.7.2. Giới hạn phát hiện của thiết bị....................................................................64
3.7.3. Giới hạn phát hiện của phương pháp..........................................................65
3.7.4. Giới hạn phát hiện tin cậy...........................................................................66

Bảng 3.12 Sự phụ thuộc (Ai/CMTX) vào (Ai/Agh) khi CZn thay đổi …...……45
Bảng 3.14 Phần trăm các dạng tồn tại của Zn2+ theo pH…………………………..47
Bảng 3.15 Phần trăm các dạng tồn tại của MTX theo pH……………..…………..47
Bảng 3.16 Kết quả tính nồng độ các dạng tồn tại của ion Zn2+………...………….53
Bảng 3.17 Kết quả tính –lgβ…………………………………………………..….53
Bảng 3.18 Kết quả tính εMTX theo định luật Bouguer – Lambert – Beer ………...55
Bảng 3.19 Kết quả tính εcủa phức Zn2+ - MTX theo phương pháp Komar ……..55
Bảng 3.20 Kết quả tính lgβ, lgKp, lgKkb của phức …………………….…………57
Bảng 3.21 Kết quả tính lgKp của phức bằng phương pháp Komar ….……………57
Bảng 3.22 Sự phụ thuộc mật độ quang vào nồng độ của phức ………………..….58
Bảng 3.23 Kết quả xác định hàm lượng của kẽm trong mẫu nhân tạo bằng phương
pháp trắc quang ………………………………….………………………………..59
Bảng 3.24 Các giá trị đặc trưng của tập số liệu thực nghiệm ………………..….. 60
Bảng 3.25 Kết quả xác định giới hạn phát hiện của thiết bị ……………………...61
Bảng 3.26 Kết quả xác định giới hạn phát hiện của phương pháp ……….……...61
Bảng 3.27 Kết quả đo mật độ quang của mẫu Fazincol bằng phương pháp trắc
quang ……………………………………………………………………………...63


5

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hiệu ứng tạo phức đơn và đa ligan……………………………..………..16
Hình 1.2 Sự thay đổi mật độ quang của phức theo thời gian………………………17
Hình 1.3 Sự phụ thuộc mật độ quang của dung dịch phức đơn ligan hoặc đaligan
vào pH……………………………...………………………………………………17
Hình 1.4 Đường cong sự phụ thuộc mật độ quang A vào nồng độ của thuốc thử…18
Hình 1.5 Đồ thị xác định thành phần phức theo phương pháp tỉ số mol……….....20
Hình 1.6 Đồ thị của phương pháp hệ đồng phân tử ……………………………….21
Hình 1.7 Các dạng đường cong hiệu suất tương đối xây dựng cho một tổ hợp bất kì

Hóa - Trường Đại học Vinh và phịng Hóa nghiệm - Xí nghiệp Dược phẩm Nghệ
An.
Để hồn thành luận văn này, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến :
- PGS.TS : Nguyễn Khắc Nghĩa đã giao đề tài , tận tình hướng dẫn và tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- GSTS : Hồ Viết Quý đã đóng góp nhiêu ý kiến quý báu trong q trình làm
luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa sau đại học , khoa Hóa học,
các thầy giáo, cơ giáo, các cán bộ phịng Thí nghiệm khoa Hóa, cán bộ phịng Hóa
nghiệm - xí nghiệp Dược phẩm Nghệ An đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi
cung cấp hóa chất, thiết bị và dụng cụ dùng trong đề tài.
Xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình và bạn bè đã động viên,
giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện luận văn này.
Vinh, tháng 03/2012


7

MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật và các ngành
công nghiệp, ngày càng có nhiều sản phẩm mới ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của sản xuất và ứng dụng thực tiễn vào cuộc sống. Kẽm là một trong
những nguyên tố có tầm quan trọng với nhiều ngành khoa học, ngành công nghiệp
và được chú ý nghiên cứu từ lâu.
Trong thiên nhiên, kẽm là nguyên tố tương đối phổ biến với trữ lượng trong
vỏ trái đất là 1,5.10-3%. Những khoáng vật chính của kẽm là sphaleric (ZnS),
calamine (ZnCO3). Kẽm cịn có một lượng đáng kể trong thực vật và động vật, cơ
thể người chiếm 0,001% kẽm. Kẽm có trong enzim cacbonicanhiđraza là chất xúc
tác quá trình phân hũy của HCO3- ở trong máu và do đó đảm bảo tốc độ cần thiết
của q trình hơ hấp và trao đổi khí. Kẽm có trong insulin là hocmon có vai trị điều

Để thực hiện đề tài này chúng tôi phải giải quyết những vấn đề sau:
1. Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức đơn ligan giữa Zn(II) với MTX trong nước.
2. Nghiên cứu các điều kiện tối ưu cho sự tạo phức Zn(II) - MTX.
3. Xác định thành phần phức Zn(II) - MTX
4.Nghiên cứu cơ chế tạo phức ZN(II) - MTX.
5. Xác định các tham số định lượng: ε,β, Kp.
6. Nghiên cứu khả năng áp dụng phức màu cho phép xác định định lượng.
7. Đánh giá phương pháp phân tích Zn(II) bắng thuốc thử MTX.
8. Áp dụng kết quả nghiên cứu để xác định hàm lượng kẽm trong viên
nén Fazincol bằng phương pháp trắc quang.


9

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN TỐ KẼM
1.1.1. Vị trí cấu tạo và tính chất của kẽm [1], [6]
Kẽm là nguyên tố thuộc phân nhóm phụ nhóm II, thuộc chu kỳ 4, số thứ tự
30, khối lượng ngun tử là 65,37đvc , có cấu hình electron [Ar]3d104s2, bán kính
nguyên tử 1,39 Ao, bán kính ion 0,83Ao, độ âm điện theo Pauling 1,8; thể điện cực
tiêu chuẩn Zn2+/Zn = -0,763(V), năng lượng ion hóa ghi ở bảng sau
Mức năng lượng ion hóa

I1

I2

I3


E0 (V):

- 1,10

Zn2+ / Zn

Fe2+ / Fe

- 0,763

- 0,44

 Khi tác dụng với HCl, H2SO4(1) … Zn sẽ khử ion H+ của axit
thành H2, đồng thời nó bị oxi hóa thành Zn2+ (dưới dạng muối).
Zn + 4H3O+ = [Zn(H2O)4]2+ + 2H2.
 Khi tác dụng với kiềm thì H2 cũng thốt ra
Zn + 2OH- + 2H2O = [Zn(OH)4]2-

+ H2.

Vậy kẽm là nguyên tố lưỡng tính.
 Kẽm khơng những tan trong dung dịch kiềm mạnh mà còn tan
trong dung dịch NH3
Zn + 2H2O + 4NH3 = [Zn(NH3)4](OH)2 + H2
 Khi hòa tan kẽm trong H2SO4(đ) và HNO3 ta sẽ thu được các
muối tương ứng và các sản phẩm khử khác nhau.
Zn + H2SO4 = ZnSO4 + SO2(S, H2S) + H2O.
Zn +HNO3 = Zn(NO3)2 + NO2(NO, N2O, N2, NH4NO3) + H2O.
Tùy vào nồng độ của HNO3 mà cho các sản phẩm khử khác nhau.
 Kẽm tác dụng đượct0với phi kim, đặc biệt là đun nóng.


 [Zn(OH)3]- + H+,
Zn(OH)2 + H2O 


K3


 [Zn(OH)4]2- + H+,
[Zn(OH)3]- + H2O 


K4

pH của dung dịch Zn2+ 0,01M đến pH = 6 sẽ có kết tủa trắng Zn(OH)2, kết
tủa tan trong kiềm dư ở pH ~ 14 cho ion ZnO2 2- không màu.
1.1.4.2 Tác dụng với (NH4)2S
(NH4)2S phản ứng được với các muối trung tính của kẽm tạo ra kết tủa trắng,
vơ định hình ZnS:
Zn2+ + (NH4)2S = ZnS + 2NH4+ .
Kẽm sunfua tan được trong các axit vô cơ (có tính axit mạnh hơn H2S, khơng
tan trong kiềm).
ZnS + 2H+ = Zn2+ + H2S
1.1.4.3 Tác dụng với H2S
H2S tác dụng được với muối trung tính hoặc khơng axit q của kẽm cho ta
một kết tủa trắng vơ định hình ZnS
Zn2+ + H2S = ZnS + 2H+
Ion kẽm kết tủa được trong mơi trường có pH  1,5, khi pH < 1,5 thì kẽm chỉ
kết tủa được một phần hoặc hồn tồn khơng kết tủa được với H2S. Nếu nồng độ
của axit không quá lớn 0,1 M bằng cách thêm hỗn hợp đệm axetat vào ta có thể duy

Kết tủa này tan được trong axit, kiềm, amoniac. Phương trình phản ứng rất có
giá trị trong việc định lượng kẽm.
1.1.4.8 Tác dụng với Kalixianua (KCN)
Kết tủa tan được trong thuốc thử dư tạo thành muối phức.
Zn2+ + 2CN = Zn(CN)2
Zn(CN)2 + 2KCN = K2[Zn(CN)4 ] (tan)
1.1.4.9 Tác dụng với K4[Fe(CN)6] (kaliferoxianua)
Tạo kết tủa muối kép không tan trong axit vô cơ loãng


13

3Zn2+ + 2 K4[Fe(CN)6] = K2Zn3[Fe(CN)6]2 + 6K+

1.1.5 Các phản ứng tạo phức của kẽm
1.1.5.1 Tạo phức với hỗn hợp pyridin và kali thioxyanua
Cho KSCN và một ít pyridin (kí hiệu Py) vào dung dịch muối kẽm, ta thu
được kết tủa tinh thể trắng [ZnPy2](SCN)2. Phản ứng này có giá trị trong phép định
lượng kẽm.
1.1.5.2 Tạo phức với đithizon: C6H5NH.NH.CS.N.N.C6H5
Dung dịch trung tính của kẽm tạo được với dung dịch đithizon trong CCl4
một muối nội phức đithizonat màu đỏ tía khơng tan trong nước nhưng tan trong
CCl4, có phương trình phản ứng là:

1.1.5.3 Tạo phức với PAN
PAN tạo được phức màu đỏ với Zn2+ ở vùng pH = 4 – 6. Phức có cơng thức
cấu tạo như sau:

1.1.5.4 Tạo phức với axit quinaldic: C9H6NCOOH
Axit quinaldic tác dụng được với muối kẽm cho ta một muối nội phức, kết

pKa1 = 1,13

pKa4 = 7,20

pKa2 = 2,06

pKa5 = 11,20

pKa3 = 3,24

pKa6 = 13,40

Do các hằng số pKa khác nhau không nhiều nên các dạng của MTX có màu
khác nhau và phụ thuộc rất mạnh vào pH:
pH < 6:

Màu vàng xám

pH = 8,5 – 10,7:

Màu xanh xám

pH = 11,5 – 12,5: Màu xanh da trời
pH > 12,5:

Màu xanh đậm

1.2.2 Ứng dụng của metyl thimol xanh
* Trong phương pháp chuẩn độ:


MTX tạo phức với Mg2+ được ứng dụng trong phân tích dịng chảy xác định
orthophotphat, diphotphat và triphotphat [29].


17

MTX tạo phức với Bi3+ được ứng dụng trong phép phân tích dịng chảy xác
định bitmut trong mẫu dược phẩm cho giới hạn phát hiện là 0,25 mg/l.
MTX dùng làm chất tạo vòng càng ở pha động cho phép phân chia hỗn hợp
nhiều kim loại trong phương pháp sắc kí ion [16].
Tác giả [24] đề xuất một phương pháp đơn giản, cụ thể và nhanh chóng để
xác định hàm lượng canxi trong huyết thanh sử dụng metyl thimol xanh. Chất phản
ứng có thể được sử dụng cả trong phương pháp thủ công lẫn phương pháp tự động.
Các kết quả thu được từ phương pháp tự động đem so sánh với kết quả thu được từ
phương pháp thủ công và kết quả thu được bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử.
Một phương pháp sử dụng đo quang đơn giản và nhạy được đề xuất [23] để
xác định hàm lượng vanađi. Phương pháp này dựa vào tác dụng xúc tác của vanađi
(IV) hoặc vanađi (V) trên cơ sở oxi hóa metyl thimol xanh bằng bromat kali trong
môi trường axit sunfuric ở 250C, Phản ứng được theo dõi bằng phương pháp đo
quang bằng cách đo độ giảm mật độ quang của dung dịch metyl thimol xanh tại
bước sóng 440nm. Phương pháp đề xuất có tính chọn lọc tương đối khi có mặt các
ion cản và đã ứng dụng thành công trong việc xác định vanađi trong sữa bột và
trong gạo. Các thí nghiệm tương tự cũng đã được thực hiện đối với các mẫu nước tự
nhiên và thu được kết quả rất tốt.
Việc xác định Lu3+, Eu3+ và một số đất hiếm bằng đo quang đã được nghiên
cứu [21] bằng cách sử dụng metyl thimol xanh như là chất phản ứng đo quang. Các
nguyên tố đất hiếm hình thành nên một hợp chất bền với MTX. pH khoảng 6,5 và tỉ
lệ hợp chất là 1:1. MTX có khả năng hấp thụ cực đại ở bước sóng 440nm và hợp
chất MTX – đất hiếm là 610nm tại pH = 6,5. Khả năng hấp thụ của hợp chất MTX –
đất hiểm ổn định trong vòng 7 giờ sau khi tạo phức và tuân theo định luật Beer

phức

Màu phức

1

Cu2+

NH3

11,5

Xanh nhạt

2

Ca2+

NH3

12

Xanh xám

3

Mg2+

Đệm NH3 + NH4+


6

Ga3+ , In3+

Hệ đệm Hac + Ac-

3÷4

Xanh vàng

7

Fe2+

Đệm urotropin

4,5 ÷ 6,5

Xanh vàng

8

Hg2+

Đệm urotropin

6

Xanh vàng


1.3.1 Phương pháp trắc quang [2], [3], [13]
Phương pháp trắc quang thuộc nhóm các phương pháp phân tích quang học.
Phương pháp này dựa vào việc chuyển chất phân tích thành một hợp chất có khả
năng hấp thụ ánh sáng và đo độ hấp thụ năng lượng ánh sáng để suy ra lượng chất
cần phân tích.
Phân tích trắc quang hợp chất màu gồm 3 nhóm: nhóm so màu bằng mắt,
phân tích đo màu quang điện (sắc kế quang điện), phương pháp quang phổ hấp thụ.
Cơ sở của phương pháp trắc quang là định luật Bouguer-Lambert-Beer về sự hấp
thụ ánh sáng của phức màu trong dung dịch. Đây là định luật được rút ra từ thực
nghiệm. Biểu thức của định luật hợp nhất Bouguer-Lambert-Beer là:
A=lg

Trong đó:

I0
=ε.l.C
I

A: mật độ quang
ε : hệ số hấp thụ mol phân tử
C: nồng độ mol/l của dung dịch phức màu
I0: cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu qua dung dịch màu
I: cường độ chùm sáng ló ra khỏi dung dịch màu
l: chiều dài cuvet

Có thể áp dụng phương pháp này cho việc xác định thành phần phức chất, các
điều kiện tối ưu, xây dựng đường chuẩn và xác định hệ số hấp thụ mol phân tử:
1.3.2 Phương pháp chiết – trắc quang [2], [3], [13]
Phương pháp chiết – trắc quang cho phép nâng cao độ chọn lọc, độ nhạy cô
đặc nguyên tố. Hiệu suất chiết phụ thuộc vào dung môi, các điều kiện về nhiệt độ,

M + qHR 


Kcb (1)

M + qHR + pHR‟

Kcb (2)


 MRqR‟p + (q+p)H



Ở đây HR và HR‟ là các ligan.
Để nghiên cứu hiệu ứng tạo phức đơn và đa ligan người ta lấy một nồng độ
cố định của ion kim loại (CM), nồng độ dư của các ligan (nếu phức bền thì lấy lượng
dư thuốc thử thường gấp 2-5 lần so với nồng độ ion kim loại, phức càng kém bền


21

thì lượng dư thuốc thử càng phải nhiều hơn). Giữ pH hằng định (thường là pH tối
ưu), lực ion hằng định (thường dùng các muối trơ như: KNO3, KCl, KclO4,…). Sau
đó người ta chụp phổ hấp thụ electron của thuốc thử và của phức (từ 250-800nm).
Thường thì phổ hấp thụ electron của phức chuyển về vùng sóng dài hơn so với phổ
hấp thụ electron của thuốc thử. Cũng có trường hợp phổ của phức chuyển về vùng
sóng ngắn hơn so với thuốc thử, thậm chí khơng có sự dịch chuyển bước sóng
nhưng có sự tăng hay giảm mật độ quang đáng kể tại bước sóng λmaxHR hay λmaxHR‟.
Trong trường hợp có sự dịch chuyển bước sóng đến vùng dài hơn thì ta có thể mơ tả

- Nếu trong hệ tạo ra một loại phức thì có một vùng pH tối ưu ở đấy mật độ
quang đạt giá trị cực đại (đường 1).
- Nếu trong hệ tạo ra hai loại phức thì có hai vùng pH tối ưu (đường 2).
Đường 2 thường quan sát được khi hằng số bền hai nấc khác nhau rõ rệt.


23

1.4.2.3 Xác định nồng độ thuốc thử, nồng độ ion kim loại tối ƣu [12,20]
* Nồng độ ion kim loại: Thường lấy trong khoảng nồng độ phức màu tuân
theo định luật Beer. Đối với ion có điện tích cao có khả năng tạo phức đa nhân thì
thường thấy nồng độ cỡ n.10-5 – 10-4 mol/l.
* Nồng độ thuốc thử: Để tìm nồng độ thuốc thử tối ưu phải căn cứ vào cấu
trúc của thuốc thử và cấu trúc của phức để lấy lượng thuốc thử thích hợp. Đối với
phức chelat bền thì lượng thuốc thử lấy dư 2-4 lần so với ion kim loại, phức kém
bền thì lấy dư 10 – 1000 lần.
- Đối với các phức bền thì đường cong phụ thuộc mật độ quang vào tỷ lệ
nồng độ thuốc thử và ion kim loại thường dạng hai đường thẳng cắt nhau (đường 1).
- Đối với phức kém bền thì đường cong A = f(C) có dạng biến đổi từ từ
(đường 2).

Hình 1.4: Đường cong sự phụ thuộc mật độ quang A vào nồng độ thuốc thử.
Nồng độ thuốc thử tối ưu là nồng độ tại đấy mật độ quang đạt giá trị cực đại
(đo tại bước sóng λmax của phức màu).
1.4.2.4 Nhiệt độ tối ƣu
Các phức thường được chia thành hai loại phụ thuộc vào tốc độ trao đổi phối
tử khi tạo phức. Các phức linh động có tốc độ trao đổi phối tử nhanh lúc tạo phức,
các phức trơ có tốc độ trao đổi chậm. Các phức linh động thường tạo ra ở nhiệt độ
thường, các phức trơ thường tạo ra khi đun nóng, thậm chí phải đun sôi dung dịch.
Để xác định nhiệt độ tối ưu thì người ta xây dựng đồ thị A = f(t). Nhiệt độ tối

1.5.1 Phương pháp tỷ số mol (phương pháp đường cong bão hòa)
 Nguyên tắc của phương pháp:
Xây dựng đồ thị phụ thuộc mật độ quang A (ΔA) vào nồng độ một trong hai
cấu tử (hoặc là nồng độ ion kim loại hoặc là nồng độ thuốc thử), khi nồng độ của


25

một cấu tử hằng định còn cấu tử kia thay đổi. Nếu phức bền thì đồ thị thu được gồm
hai đường thẳng cắt nhau, tỷ số nồng độ CM/CR hoặc CR/CM tại điểm cắt chính là hệ
số tỷ lượng của các cấu tử tham gia tạo phức gồm đường (2) và (4). Trong trường
hợp phức kém bền ta thu được đường cong (1) và (3). Để xác định tỷ lượng trong
trường hợp này ta phải ngoại suy bằng cách kéo dài hai nhánh của đường cong cắt
nhau tại một điểm đó là hệ số tỷ lượng của các cấu tử tham gia tạo phức.
 Cách tiến hành:
Phương pháp này có thể tiến hành theo hai cách như sau:
Cách 1: Cho CM = const; CR thay đổi sau đó xây dựng đồ thị sự phụ thuộc A
vào tỷ số CR/CM và từ đó suy ra thành phần phức.
Cách 2: Ngược lại cho CR = const; CM thay đổi sau đó xây dựng sự phụ thuộc
A vào tỷ số CM/CR.
Từ đồ thị hình (5) đối với phức bền ta có đường (2) và (4), đối với phức
khơng bền ta có đường (1) và (3).

Hình 1.5: Đồ thị xác định thành phần phức theo phương pháp tỷ số mol
1.5.2 Phương pháp hệ đồng phân tử (phương pháp biến đổi liên tục)
Phương pháp này do I.I.Ostromưslenco đề xướng năm 1910, sau đó do P.Tob
đã chính xác hóa kết luận của I.I.Ostromưslenco.
 Ngun tắc của phương pháp:
Dựa trên việc xác định tỷ số các nồng độ đồng phân tử của các chất tác dụng
tương ứng với hiệu suất cực đại của phức tạo thành MmRn. Đường cong phụ thuộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status