Tài liệu Luận văn " HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM :" - Pdf 92

Luận văn

Đề tài : HOẠT ĐỘNG THU MUA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
1

PHẦN 1: LỜI NÓI ĐẦU


CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM
III - CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VỀ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ
DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH
BẢO ĐẢM VÀ TÀI SẢN CHO THUÊ TÀI CHÍNH
IV - KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA TÀI CHÍNH
V - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA TÀI CHÍNH, CHẾ
ĐỘ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN THUÊ MUA TÀI CHÍNH VÀ PHƯƠNG
HƯỚNG HOÀN THIỆN
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Đông- chủ nhiệm bộ
môn Kế Toán Tài Chính- Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân, đã tận tình
giúp đỡ tôi hoàn thành bài viết này.
Tuy đã rất cố gắng, song bài viết chắc không tránh khỏi những khiếm
khuyết về nội dung. Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn
đọc.

Xin chân trọng cảm ơn. 3

PHẦN 2: NỘI DUNG I - KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA

tài sản tương tự.
d) Bên thuê thanh toán thêm một khoản tiền ngay tại một thời điểm
khởi đầu thuê tài sản.
Thời điểm khởi đầu thuê tài sản: Là ngày xảy ra trước một trong hai
ngày: ngày quyền sử dụng tài sản được chuyển giao cho bên thuê và ngày
tiền thuê bắt đầu được tính theo các điều khoản quy định trong hợp đồng.
Thời hạn thuê tài sản: Là khoảng thời gian của hợp đồng thuê tài sản
không huỷ ngang cộng với khoảng thời gian bên thuê được gia hạn thuê tài
sản đã ghi trong hợp đồng, phải trả thêm hoặc không phải trả thêm chi phí
nếu quyền gia hạn này xác định được tương đối chắc chắn ngay tại thời điểm
khởi đầu thuê tài sản.
Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu:
a) Đối với bên thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên
cho thuê về việc thuê tài sản theo thời hạn trong hợp đồng (không bao gồm
các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên thuê đã trả mà bên thuê phải hoàn
lại và tiền thuê phát sinh thêm), kèm theo bất cứ giá trị nào được bên cho
thuê hoặc một bên liên quan đến bên cho thuê đảm bảo thanh toán.
b) Đối với bên cho thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả
cho bên cho thuê theo thời hạn thuê trong hợp đồng (không bao gồm các
khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên cho thuê phải

5
hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm) cộng với giá trị còn lại của tài sản cho
thuê được đảm bảo thanh toán bởi:
- Bên thuê;
- Một bên liên quan đến bên thuê; hoặc
- Một bên thứ ba độc lập có khả năng tài chính.
c) Trường hợp trong hợp đồng thuê bao gồm điều khoản bên thuê
được quyền mua lại tài sản thuê với giá thấp hơn gía trị hợp lý vào ngày mua
thì khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (đối với cả bên cho thuê và bên đi

tiền thuê tối thiểu theo hợp đồng thuê tài chính (đối với bên cho thuê) cộng
giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo.
Doanh thu tài chính chưa thực hiện: Là số chênh lệch giữa tổng
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng gía trị còn lại không được đảm bảo
trừ giá trị hiện tại của các khoản trên tính theo tỉ lệ lãi suất ngầm định trong
hợp đồng thuê tài chính.
Đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tài chính: Là số chênh lệch giữa
đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính và doanh thu tài chính chưa thực
hiện
Lãi suất ngầm định trong hợp đồng hợp đồng thuê tài chính: Là tỷ lệ
chiết khấu tại thời điểm thuê tài chính, để tính giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu và gía trị hiện tại của giá trị còn lại không được
đảm bảo để cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Lãi suất biên đi vay: Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp
đồng thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài
sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản
với một thời hạn và với một đảm bảo tương tự.

7
Tiền thuê có thể phát sinh thêm: Là một phần của khoản thanh toán
tiền thuê, nhưng không cố định và được xác định dựa trên một số yếu tố nào
đó ngoài yếu tố thời gian, ví dụ: phần trăm trên doanh thu, số lượng sử dụng,
chỉ số giá, lãi suất thị trường.
2. Phân loại thuê tài sản
2.1 - Việc phân loại tài sản được căn cứ vào mức độ chuyển
giao các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho
thuê cho bên thuê. Rủi ro bao gồm khả năng thiệt hại từ việc không tận dụng
hết năng lực sản xuất hoặc lạc hậu về kỹ thuật và sự biến động bất lợi về tình
hình kinh tế ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn. Lợi ích là khoản lợi nhuận
ước tính từ hoạt động của tài sản thuê trong khoảng thời gian sử dụng kinh tế

lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;
c) Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp
đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
2.6 - Phân loại tài sản thuê được thực hiện tại thời điểm khởi
đầu thuê. Bất cứ tại thời điểm nào hai bên thoả thuận thay đổi các điều
khoản của hợp đồng (trừ gia hạn hợp đồng) dẫn đến sự thay đổi cách phân
loại thuê tài sản theo các tiêu chuẩn từ đoạn 2.1 đến đoạn 2.5 tại thời điểm
khởi đầu thuê tài sản, thì các điều khoản mới thay đổi này được áp dụng cho
suốt thời gian hợp đồng. Tuy nhiên, thay đổi về ước tính (ví dụ, thay đổi ước
tính thời gian sử dụng kinh tế hoặc giá trị còn lại của tài sản thuê) hoặc thay
đổi khả năng thanh toán của bên thuê, không dẫn đến sự phân loại mới về
thuê tài sản.

9
2.7 - Thuê tài sản là quyền sử dụng đất và nhà được phân loại là
thuê hoạt động hoặc thuê tài chính. Tuy nhiên đất thường có thời gian sử
dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu sẽ không chuyển giao cho bên thuê khi
hết thời hạn thuê, nếu bên thuê không nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn
liền với quyền sử dụng đất thường được phân loại là thuê hoạt động. Số tiền
thuê tài sản là quyền sử dụng đất được phân bổ cho suốt thời gian thuê. II - CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM:
Theo quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê
tài chính tại Việt Nam (ban hành kèm theo nghị định số 64/ CP ngày 9-10-
1995 của Chính phủ) chế độ tài chính bao gồm:
1. Các quy định chung:
Điều 1: Cho thuê tài chinh là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn
thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác. Bên cho

nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm
ký hợp đồng.
Điều 4: Ngân hàng nhà nước Việt Nam, dưới đây gọi tắt là Ngân hàng
Nhà nước, là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động cho thuê tài chính, có
nhiệm vụ cấp và thu hồi giấy phép hoạt động, ban hành các văn bản quy
định về nghiệp vụ, quản lý, giám sát và thanh tra hoạt động các công ty cho
thuê tài chính tại Việt Nam.
2. Công ty cho thuê tài chính:

11
2.1 - Công ty cho thuê tài chính
Điều 5: Công ty cho thuê tài chính là một loại Công ty tài chính, hoạt
động chủ yếu là cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác.
Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam,
bao gồm:
1. Công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng, Công ty tài chính hoặc
Ngân hàng, Công ty cho thuê tài chính cùng với doanh nghiệp khác của Việt
Nam thành lập.
2. Công ty tài chính liên doanh giữa bên Việt Nam gồm một hoặc
nhiều Ngân hàng, công ty tài chính, doanh nghiệp khác với bên nước ngoài
gồm một hoặc nhiều Ngân hàng, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài
chính và các tổ chức tài chính quốc tế.
3. Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài của ngân hàng,
Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính của nước ngoài.
Điều 6: Vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính được quy định
như sau:
1. Đối với Công ty cho thuê tài chính nói tại điểm 1 Điều 5 của quy
chế này là 55 tỷ VND;
2. Đối với Công ty cho thuê tài chính liên doanh nói tại điểm 2 Điều 5
của quy chế này và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài nói tại

1. Nộp cho ngân hàng nhà nước khoản lệ phí cấp giấy phép bằng 0,1%
vốn điều lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Giấy phép hoạt động;
2. Đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành;
3. Có đủ 100% vốn điều lệ;

13
4. Công bố Giấy phép hoạt động, Giấy đăng ký kinh doanh và nội
dung hoạt động trên báo cáo của Việt Nam 5 số liên tiếp trước khi khai
trương hoạt động theo hướng dẫn của ngân hàng nhà nước;
5. Sau khi thực hiện đầy đủ các quy định trên mới được khai trương
hoạt động, ngày khai trương chậm nhất là 6 tháng kể từ ngày ghi trên Giấy
phép hoạt động.
Điều 13: Giấy phép hoạt động Công ty cho thuê tài chính không được
chuyển nhượng.
2.3 - Nội dung và phạm vi hoạt động
Điêu 14: Nguồn vốn
1. Vốn tự có : vốn điều lệ, các quỹ và lợi nhuận chưa chia;
2. Vốn vay: vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước,
phát hành trái phiếu và các giấy tờ có gía trị khác khi được ngân hàng nhà
nướ cho phép;
3. Công ty cho thuê tài chính không được nhận tiên gửi dưới mọi hình
thức;
4. Công ty cho thuê tài chính không được phép mở tài khoản tiền gửi
tại Ngân hàng nhà nước và các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp muốn mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng ở ngoài lãnh thổ Việt
Nam thì phải được ngân hàng nhà nước cho phép.
Điều 15: Công ty cho thuê tài chính phải tuân thủ các quy định sau
đây về sử dụng nguồn vốn:
1. Không được sử dụng quá 25% vốn điều lệ để mua xắm tài sản cố
định cho Công ty;

15
Điều 20: Hợp đồng phải bao gồm những nội dung cơ bản được nêu tại
mục 4 quy chế này và các nội dung theo mẫu hợp đồng do ngân hàng nhà
nước hướng dẫn.
Điều 21: Hợp đồng có hiệu lực từ ngày được các bên thoả thuận trong
hợp đồng.
4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Điều 22: Quyền và nghĩa vụ của Công ty cho thuê tài chính:
1. Có quyền yêu cầu bên thuê cung cấp đầy đủ, toàn bộ các báo cáo
quý, năm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và các vấn đề có liên
quan đến tài sản thuê;
2. Được quyền sở hữu và đính ký hiệu sở hữu trên tài sản thuê trong
suốt thời hạn cho thuê;
3. Có quyền yêu cầu bên thuê bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do
bên thuê không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo quản
sữa chữa, thanh toán tiền bảo hiểm tài sản thuê trong thời hạn cho thuê.
4. Được quyên chuyển nhượng các quyền của mình trong hợp đồng
cho một công ty cho thuê tài chính khác mà không cần sự đồng ý của bên
thuê. Trong trường hợp này, Công ty cho thuê tài chính phải thông báo trước
bằng văn bản cho bên thuê.
5. Có quyền yêu cầu bên thuê đặt tiền ký quỹ bảo đảm cho hợp đồng
hoặc yêu cầu có người bảo lãnh đối với bên thuê.
6. Có trách nhiệm đăng ký hợp đồng, làm thủ tục mua bảo hiểm đối
với tài sản cho thuê.
7. Chịu trách nhiệm ký hợp đồng mua hàng, thanh toán tiền mua tài
sản để cho thuê với bên cung ứng theo các điều kiện đã được thoả thuận
trong hợp đồng mua hàng, Công ty cho thuê tài chính không chịu trách
nhiệm về tài sản không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện

16

khi kết thúc thời hạn thuê và chịu mọi chi phí liên quan đến việc hoàn trả tài
sản thuê, trừ trường hợp được quyền sở hữu, mua tài sản thuê hoặc tiếp tục
theo quy định trong hợp đồng.
Điều 24: Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
1. Công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt hợp đồng trước khi kết
thúc thời hạn cho thuê nếu:
- Bên thuê không trả tiền thuê không trả tiền thuê theo quy định trong
hợp đồng;
- Bên thuê vi phạm một trong các điều khoản của hợp đồng;
- Bên thuê mất khả năng thanh toán, phá sản, giải thể;
- Trong trường hợp bên thuê phải có người bảo lãnh nếu người bảo
lãnh mất khả năng thanh toán, phá sản, giải thể nhưng bên thuê không tìm
được người bảo lãnh khác thay thế được công ty cho thuê tài chính chấp
thuận.
2. Bên thuê có thể chấm dứt hợp đồng trước khi chấm dứt thời hạn
cho thuê trong các trường hợp:
- Tài sản cho thuê không được giao đúng thời hạn do lỗi của công ty
cho thuê tài chính;
- Bên cho thuê vi phạm các điều khoản trong hợp đồng.
3. Hợp đồng được chấm dứt trước khi kết thúc thời hạn cho thuê trong
trường hợp tài sản thuê bị mất, hỏng không thể phục hồi sữa chữa được.
Điều 25: Xử lý khi hợp đồng được chấm dứt trước thời hạn theo điểm
1 Điều 24, bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê phải trả theo
hợp đồng cho Công ty cho thuê tài chính.

18
1. Công ty cho thuê tài chính có quyền thu hồi ngay lập tức tài sản cho
thuê mà không cần đưa việc này ra bất kỳ một toà ánhoặc cơ quan tài phán
nào đó.
2. Quyền sở hữu của Công ty cho thuê tài chính đối với tài sản thuê

Điều 31: Hạch toán:
1. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện hạch toán kế toán theo hệ
thống tài khoản kế toán do Ngân hàng nhà nước ban hành;
2. Công ty cho thuê tài chính phải hạch toán chính xác, đầy đủ và bảo
quản sổ sách, chứng từ liên quan theo quy định của Pháp lệnh kế toán thống
kê..
Điều 32: Chế độ báo cáo
1. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ do
Ngân hàng nhà nước quy định. Mọi vi phạm đối với chế độ báo cáo sẽ bị xử
phạt theo quy định hiện hành.
6. Giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm và tranh chấp
Điều 33: Công ty cho thuê tài chính chịu sự giám sát, thanh tra và
kiểm tra của ngân hàng nhà nước trong mọi hoạt động kinh doanh và việc
chấp hành các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 34: Mọi vi phạm của Công ty cho thuê tài chính sẽ bị xử lý theo
đúng quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài
chính và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 35: Các tranh chấp giữa Công ty cho thuê tài chính với các pháp
nhân Việt Nam được giải quyết tại Toà án kinh tế Việt Nam.

20
Các tranh chấp giữa các bên tham gia Công ty cho thuê tài chính liên doanh
được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải. Trường hợp không hoà
giải được, căn cứ thoả thuận đã ghi tại hợp đồng liên doanh để xử lý.
7. Thay đổi, gia hạn, chấm dứt hoạt động và thanh lý
Điều 36:
1. Khi có nhu cầu thay đổi về địa điểm, phạm vi hoạt động và các quy
định trong giấy phép hoạt động, Công ty cho thuê tài chính phải làm đơn xin
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
2. Khi có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động Công ty cho thuê tài

DỊCH ĐẢM BẢO VÀ TÀI SẢN CHO THUÊ TÀI CHÍNH
A - LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH ĐẢM BẢO, TÀI SẢN CHO
THUÊ TÀI CHÍNH
1. Đối tượng và mức thu
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi thực hiện việc đăng
ký giao dịch đảm bảo và tài sản cho thuê tài chính với cơ quan đăng ký giao
dịch đảm bảo theo quy định tại điều 2 Nghị định số 08/2000/NĐ - CP ngày
10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch đảm bảo và Điều 19 Nghị
định số 16/2001/NĐ - CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Công ty cho thuê tài chính thì phải nộp lệ phí theo quy định
tại Thông tư này. Trừ những trường hợp không phải nộp sau đây:
- Yêu cầu sữa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch
đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên;
- Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính.

22
2. Mức thu lệ phí đăng ký về giao dịch đảm bảo và tài sản cho thuê tài
chính quy định tại Biểu lục số 1 và số 2 ban hành kèm theo thông tư này.
Trong một số trường hợp cụ thể được thể hiện như sau:
a) Đối với tổ chức, cá nhân đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định
tại điều 19 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 1 tháng 4 năm 1992
thì áp dụng mức quy định tại Quyết định số 116/1999/QĐ - BTC ngày
21/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành biểu mức thu lệ phí quản
lý nhà nước về hàng không.
b) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài
chính qua phương tiện điện tử sẽ được quy định tại văn bản khác.
3. Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính được
thu bằng Đồng Việt Nam.
2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
1. Cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo quy định tại điều 18 Nghị định

ngoài trực tiếp thu lệ phí (kể cả thời gian cán bộ, công chức cơ quan đăng ký
giao dịch đảm bảo thực tế làm thêm ngoài giờ hành chính theo chế độ quy
định).
b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm,
vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn định
mức hiện hành.
c) Chi sữa chữa thường xuyên, chi sữa chữa lớn tài sản, máy móc thiết
bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí giao dịch đảm bảo, tài sản cho
thuê tài chính.
d) Mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực
tiếp đến việc thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính

24
e) Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức, nhân viên trực tiếp
thực hiện thu lệ phí của cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo. Mức trích quỹ
khen thưởng bình quân một năm, một người tối đa không quá ba tháng
lương hiện thực.
Toàn bộ số tiền lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài
chính được tạm trích theo quy định trên đây, cơ quan đăng ký giao dịch đảm
bảo phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy
định và quyết toán năm; nếu sử dụng không hết, thì phải nộp số còn lại vào
ngân sách nhà nước.
4. Tổng số tiền lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài
chính thực thu được (bao gồm số thu bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản),
sau khi trừ số tạm trích theo tỉ lệ (30%) quy định tại điểm 3 mục này, số còn
lại (70%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo thời hạn và thủ tục quy định
tại Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành pháp lệnh này.
5. Lập và chấp hành dự toán thu- chi tiền thu lệ phí đăng ký giao dịch
đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính.
a) Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo,tài sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status