Kế toán chi phí sản xuất và tính GTSP tại Công Ty Cổ Phần xây dựng và thương mại Bắc 9 (2008) - Pdf 93

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lời nói đầu
Phát triển kinh tế là một trong những mục tiêu hàng đầu của một đất n-
ớc.Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã có sự chuyển biến tích cực.
Song song với nó là sự thay đổi và hoàn thiện hệ thống kế toán đây là một bộ
phận không thể thiếu của quản lý kinh tế tài chính, nó cung cấp các thông tin
cho quản lý, sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn tốt có
hiệu quả, đồng thời khắc phục đợc tình trạng thất thoát lãng phí trong quá trình
sản xuất giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tăng tính cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
Để giải quyết vấn đề trên, cấc doanh nghiệp nói chung cần tổ chức hệ
thống kế toán phù hợp với điều kiện hoạt động của mình đảm bảo cung cấp
thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, đặc biệt là thông tin về chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
Kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai tò đặc biệt
quan trọng trong công tác kế toán của doang nghiệp nhằm sử dụng có hiệu quả
các nguồn vốn đầu t.
Nhận thức đợc vấn đề đó các doanh nghiệp nói chung và Công Ty Cổ
Phần xây dựng và thơng mại Bắc 9, đã thấy đợc việc quản lý và tổ chức công tác
kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
quá trình phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Trên cơ sở những kiến thức đã học ở trờng cộng với quá trình thực tế tại
Công Ty em quyết định chọn đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm .
Nội dung kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần chính:
Phần i:Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần xây dung và thơng mại Bắc 9
Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công Ty Cổ Phần xay dựng và thơng mại Bắc 9.
Phần III: Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành tại Công Ty Cổ Phần xây dựng và thơng mại Bắc 9
Đặng Thị Chúc Lớp: QTKDTH

Đặng Thị Chúc Lớp: QTKDTH
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 - Đặc điểm tổ chức sản xuất.
-Chức năng nhiệm vụ:
Công Ty Cổ Phần xây dựng và thơng mại Bắc 9 là đơn vị chuyên cung
cấp vật liệu xây dựng cho các công trình giao thông đảm bảo cho các tuyến đ-
ờng lu thông thông suốt, tạo điều kiện đi lại thuận lợi, lu thông hàng hoá dễ
dàng, nhà ở tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, góp phần cho công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nớc.
Đồng thời nhiệm vụ của công ty là phải đảm bảo phát huy đồng vốn hiệu
quả, đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao động, cải thiện đời sống cho cán bộ
công nhân viên
Mục tiêu hàng đầu của công ty là lợi nhuận ,vì vậy công ty phải có nhiệm
vụ làm tăng doanh thu giảm chi phí giảm giá thành.
- Thuận lợi:
Trải qua những chặng đờng phát triển nghành xây dựng giữ vai trò hết
sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân , nó tạo lên cơ sở vật chất kỹ thuật ,
cơ sở hạ tầng cho đất nớc.Các công trình xây dựng là kết tinh các thành quả
khoa học và kỹ thuật , nghệ thuật của nhiều nghành ở thời điểm đang xét và nó
có tác dụng góp phần mở ra một giai đoạn mới của đất nớc .Trong những năm
gần đây và những năm tới nhu cầu về xây dựng ngày càng tăng.
Công ty đợc phát triển ở ngay cạnh trung tâm thành phố hà nội là điều
kiện tốt để công ty phát triển nghành nghề kinh doanh của công ty đó là thuận
lợi rất lớn .
Với chức năng hạch toán đầy đủ , chính xác đúng chế độ chi phí phát
sinh trong quá trình sản xuất của công ty và phản ánh diễn biến tình hình thu
chi và biến động vốn giúp lãnh đạo điều hành và quản lý tài chính. Công ty đã
xây dựng đợc một bộ máy kế toán gọn nhẹ , quy trình làm việc khoa học , đội
ngũ cán bộ nhân viên kế toán trung thực giỏi nghiệp vụ , luôn hoàn thành tốt

** Giám đốc: là ngời đứng đầu trong công ty, chịu trách nhiệm điều hành
các hoạt động sản xuất của công ty theo quyết định của hội đồng quả trị, nghị
quyết của đại hội cổ đông, điều lệ của công ty và pháp luật.
** Phó giám đốc: giúp giám đốc quản lý 1 hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động
của công ty theo sự phân công của giám đốc về nghiệp vụ và công việc đợc
giao.
** Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đóc quản lý về nhân sự, lao
động và các chế độ tiền lơng, phân phối thu nhập, chế độ BHXH, bảo hộ lao
động, đào tạo cán bộ, cung ứng các loại văn phòng phẩm cho công ty.
** Phòng kế hoạch vật t kỹ thuật: giám sát các công trình thi công, quyết
toán các công trình đợc nghiệm thu, làm thủ tục đấu thầu các công trình.
Đặng Thị Chúc Lớp: QTKDTH
5
Phó giám đốc
Phòng tổ chức hành
chính
Phòng tài chính kế
toán
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế hoạch kỹ
thuật
Các đội thi công
công trình xây dựng
Bộ phận
thiết kế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
** Phòng kế toán tài vụ: ghi chép tính toán phản ánh các số liệu hiện có,
tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn, quá trình và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra, phân tích tình hình hoạt động kinh tế

phối hợp hoạt động của các nhân viên kế toán , phối hợp hoạt động giữa
các nôị dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về mặt
số liệu và quy trình kế toán .Ngoài ra kế toán trởng còn có trách nhiệm
đôn đốc kiểm tra công tác kế toán của các nhân viên trong phòng kế
toán.
- Phó phòng:Là ngời thực hiện nhiệm vụ do kế toán trởng phân công,thay
thế kế toán trởng khi kế toán trởng vắng mặt.Nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ
số liệu từ các kế toán chi tiết ,từ toàn bộ các đơn vị, các công trình của
công ty để lập báo cáo tài chính hàng kỳ trình kế toán trởng, thủ trởng
đơn vị ký duyệt,hớng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho các bộ phận kế
toán.Một số nhiệm vụ giao ký duyệt thay kế toán trởng nh:Theo dõi
,tổng hop và báo cáo các khoản thu nộp NSNN;theo dõi, tổng hợp ký
duyệt lơng cho công trờng trong công ty căn cứ vào khối lợng duyệt của
phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch và xem xét của văn phòng công ty;theo
dõi tổng hợp tình hình thu nộp BHXH,BHYT của cán bộ CNV trong
công ty; các khoản tiền cán bộ CNV cho công ty vay vốn SXKD.
- Thủ quỹ (kiêm thủ kho ) : nhiệm vụ giữ gìn bảo quản tiền mặt tại quỹ ,
làm công tác thu chi quỹ đúng nguyên tắc .Phát lơng bảo hiểm tạm ứng
cho ngời cung cấp khi có đủ chứng từ hợp lệ , theo dõi sự biến động tiền
Đặng Thị Chúc Lớp: QTKDTH
7
Kế toán trưởng
Phó Phòng
Thủ quỹ
KT thanh toán
& tiền lương
Kế toán
vật tư
KT tổng hợp tập
hợp CP & TSCĐ

đơn
Đặng Thị Chúc Lớp: QTKDTH
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hình thức sổ kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức chứng từ
ghi sổ
- Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản đợc ban hành theo
QĐ 1141-TC/CĐKT
*Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng:
Việc lựa chọn hình thức sổ sách kế toán thích hợp sẽ tạo điều kiện cho
việc hệ thống hóa sử lý thông tin ban đầu từ đặc điểm tổ chức kinh doanh của
công ty khối lợng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tơng đối nhiều và không thể
cập nhập thờng xuyên nên tổ chức hệ thống sổ sách thích hợp có vai trò rất quan
trọng để cung cấp kịp thời thông tin và báo cáo định kỳ xuất phát từ những đặc
điểm trên công ty đã tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
các sổ sách kế toán vận dụng tại công ty đều là sổ sách theo mẫu quy định
trong hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm : sổ cái , sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ,
các thẻ và sổ chi tiết các tài khoản.
*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty : kế toán căn cứ chứng từ
gốc phát sinh tập hợp lên bảng kê riêng theo tính chất nghiệp vụ kê thu , chi quỹ
tiền mặt , xuất và nhập kho vật t ...và tiến hành hạch toán kế toán.
Với các nghiệp vụ phát sinh tại các đội thi công :thống kê kế toán đội có
trách nhiệm thiết lập các chứng từ ghi chép ban đầu ,tập hợp chứng từ .Mỗi quý
tiến hành thanh toán chứng từ một lần lên phòng kế toán để lập chứng từ ghi sổ
cho các nghiệp vụ phát sinh .Sở dĩ nh vậy là vì địa bàn hoạt động của công ty
rất rộng mỗi công trình thi công một nơi nên các chứng từ không thể cập nhật
thờng xuyên .
Hớng dẫn lập chứng từ để tiện cho việc ghi sổ và quản lý công ty quy
định các chứng từ ghi sổ đợc lập theo loại chứng từ gốc, cụ thể nh sau:

chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Cuối tháng , phải khoá sổ tính ra tống số tiền của các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , tính ra tổng số
phát sinh nợ , tổng số phát sinh có và số d của từng tài khoản trên sổ cái. căn cứ
vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh .
* Sau khi đối chiếu kiểm tra khớp đúng , số liệu ghi trên sổ cái và bảng
tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và có của
tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng
số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ . tổng số d nợ và d có của các
tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau , và số d của từng tài
khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d của từng tài khoản tơng
ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
1.6. Đặc điểm quy trình công nghệ.
Thông thờng khi trúng thầu , công ty tiến hành lập dự án nội bộ và giao
khoán cho đội công trình thi công .Theo cách giao khoán của công ty , khi nhân
đợc hợp đồng mới công ty giao khoản cho đội đội công trình theo tỷ lệ phần
trăm trong tổng chi phí hợp đồng .Phần này giao cho đội trởng tổ chc stôe chức
thi công theo đúng tiến độ , chất lợng , khối lợng của công việc đã ký hợp đồng

* Bó vỉa.
* Trang trí.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần ii
Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây
dựng và thơng mại bắc 9
2.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Công Ty Cổ Phần xây dựng và thơng mại Bắc 9 có quy trình công nghệ
phức tạp qua nhiều giai đoạn, thời gian thi công kéo dài, sản phẩm dở dang rất
lớn, khi công trình hoàn thành sẽ đợc bàn giao không có sản phẩm nhập kho. Với
đặc điểm này công ty xác định đối tợng tính giá thành là các công trình, hạng
mục công trình, chi phí đợc tập hợp riêng cho từng công trình sau đó tổng hợp
lại.
Chi phí sản xuất đợc tập hợp thờng xuyên đến khi công trình hoàn thành,
kỳ tính giá thành là 1 tháng, đến kỳ tính giá thành mà công trình cha hoàn thành
thì toàn bộ chi phí tập hợp đợc cho công trình, hạng mục công trình, đợc xác
định là chi phí dở dang cuối kỳ.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất
Xuất phát từ mục đích khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng đợc
phân loại theo tiêu thức khác nhau, tại Công Ty phân loại chi phí theo khoản
mục.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của công ty gồm các khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Các công trình trớc khi thi công đều phải dựa vào định mức theo từng
khoản mục chi phí, đó là cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành
và chỉ tiêu hoạt động của công ty.

Ngày 1/3/2007
kính gửi: Ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần xây dựng và thơng mại Bắc 9
tên tôi là: hoàng phúc
địa chỉ:Đội 1
đề nghị cho tạm ứng số tiền: 50.000.000đ
Lý do tạm ứng: mua nguyên vật liệu thi công công trình cầu Vĩnh Tuy
Thời hạn thanh toán: 30/3/2007
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách bộ phận ngời tạm ứng
Đặng Thị Chúc Lớp: QTKDTH
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
độc lập - tự do hạnh phúc
..o0o ..
Giấy thanh toán tạm ứng
kính gửi: Ban lãnh đạo Công Ty CP xây dựng và thơng mại Bắc 9
tên tôi là: hoàng phúc
địa chỉ đội 1
Số tiền tạm ứng đến ngày 30/3/2007
Nội dung thanh toán bằng chứng từ: Công trình cầu vĩnh tuy
Số tiền bằng chữ: .
Kèm theo các chứng từ gốc: 32 chứng từ
- Số tiền nợ tạm ứng: 50.000.000đ
- Đợc chi bổ sung: 250.684.836đ
Thủ trởng KT trởng Phụ trách Ngời thanh toán
đơn vị bộ phận
Đặng Thị Chúc Lớp: QTKDTH
Diễn giải số tiền ghi Nợ TK
Chi phí NVLTT 203.389.272 TK621
1. chứng từ AP 026 132 21.750.000 TK621

A.22 dầu nhờn 1.250.000 1.1250.000
A.23 dây cáp 450.000 450.000
.. .. .. ..
A.47 ván khuôn 1.580.000 1.580.000
A.48 xăng A 92 800.000 800.000
. .
D.01 25/3 3.580.000 3.580.000
.. ..
Cộng tháng 3 225.578.291 203.389.272 22.198.019
. .
Cộng tháng 7
1.082.684.208 1.012.251.215 70.432.993
Ngời lập Đội trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty CP xây dựng và thơng mại Bắc 9
Chứng từ ghi sổ số 303
Ngày 30/3/2007
CT
SH NT Diễn giải
TK Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Đặng Thị Chúc Lớp: QTKDTH
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20 30/3
Xuất vật liệu CT:
Vĩnh Tuy 621 203.389.272
152 203.389.272
Cộng 203.389.272 203.389.272


Số tiền
Nợ Có
D đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
303 30/3 Chi phí NVLTT 152 203.389.272
304 29/4 Chi phí NVL TT 152 250.890.000
..
415 31/7 Kết chuyển CPNVLTT 154 1.012.251.215
Cộng PS X
1.012.251.215 1.012.251.215
D cuối kỳ
Ngày 31 tháng 7 năm 2007
Ngời lập biểu
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Cuối tháng căn cứ vàochứng từ ghi sổ đã lập cho từng công trình kế toán
ghi vào sổ cái TK 621.
Đặng Thị Chúc Lớp: QTKDTH
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công Ty CP xây dựng và thơng mại Bắc 9
Công trình: Cầu Vĩnh tuy
Sổ cái
Số hiệu: TK 621
Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Năm 2007
ĐVT: đồng
CTG S
SH NT Diễn giải TK ĐƯ

Hệ số quy hệ số lơng của công nhân i
đổi công nhân = ----------------------------------
Bậc i hệ số lơng thấp nhất
Bớc 2:xác định số công quy đổi cho từng công nhân
Số công quy đổi = hệ số quy đổi * số công thực tế
Của công nhân i của công nhân i của công nhân i
Bớc 3: xác định tổng số công quy đổi
Tổng công quy đổi = tổng công quy đổi của công nhân trong tổ
Bớc 4: xác định đơn giá cho 1 công quy đổi (CQĐ)
ĐG = Tổng lơng khoán của cả đội
1 CQĐ ----------------------------------
Tổng công quy đổi
Tiền lơng công nhân i = số CQĐ của CN i * ĐG 1 CQĐ
VD: tiền lơng của ông Cao Văn Long
2,67 + 0,1 + 0,5
Hệ số quy đổi = ---------------------- = 2,224
1,47
CQĐ = 2,224 * 30 = 66,72

Đặng Thị Chúc Lớp: QTKDTH
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17.850.000
ĐG 1 CQĐ = ------------- = 32136
555,45
Tính lơng nh sau:
LQĐ = 66,72 * 32.136= 2.144.113
Các khoản tính vào chi phi
BHXH = (2,67 + 0,1 + 0,5 ) * 450.000 * 5% = 73.575
BHYT = (2,67 + 0,1 + 0,5 ) * 450.000 * 1% = 14.715

Bhxh(5%) Bhyt(1%)
tổng
lĩnh
1
Cao văn long
2,67 0,1 0,5 30 2,224 66,72 32.136 2.144.114 73.575 14.715 88.290 2.055.824
2
vũ thị bằng
1,78

0,5 30 1,551 46,53

1.495.288 51.300 10..260 61.560 1.433.728
3
trần văn cử
1,62

0,5 30 1,442 43,26

1.390.203 47.700 9.540 57.240 1.332.963
4
la dũng
1,47

0,5 30 1,34 40,2

1.291.867 44.325 8.865 53.190 1.238.977
5
lê Hng
2,18


1.291.867 44.325 8.865 53.190 1.238.977
10
trần đạo
2,18

0,5 30 1,823 54,69

1.757.518 60.300 12.060 72.360 1.685.158
11
hoàng hải
2,18

0,5 30 1,823 54,69

1.757.518 60.300 12.060 72.360 1.685.158

21,6
2

330

555,4
5

17.850.00
0 612.450 122.490 734.940 17.115.060
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3 Xây móng kè m3 17,5 21.662 7.356.888 773.776
. .. . .
Ngày 25/3/2007
Đại diện đội 1 Cán bộ giám sát TM phòng KH TC
đội trởng thi công
Đặng Thị Chúc Lớp: QTKDTH
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với công nhân ngoài danh sách chứng từ ban đầu để hạch toán chi
phí nhân công là biên bản nghiệm thu và thanh toán khối lợng công
việc thuê ngoài hoàn thành.
Cuối tháng kế toán công ty căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lơng
theo đội thi công cụ thể, lấy sồ liệu vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất
và lập chứng từ ghi sổ cho từng công trình.
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
độc lập - tự do hạnh phúc
..o0o ..
Biên bản nghiệm thu và thanh toán
Khối lợng thuê ngoài hoàn thành
- Căn cứ vào tiến độ thi công và kỹ thuật của công trình: Cầu Vĩnh Tuy
- Căn cứ vào hợp đồng làm khoán đã ký giữa:
Một bên là:
- Ông Hoàng Phúc - đội trởng đội 1
- Bà Bùi Thị Thanh - nhân viên kế toán đội
Một bên là:
- Ông Trần Hởng - tổ trởng tổ nhận khoán
Đã hoàn thành khối lợng khoán do ông Hởng đảm nhận sau đây:
TT Nội dung công việc ĐVT KL ĐG TT
Hình thức
thanh toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status