Tài liệu PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THOẠI TRONG MẠNG VoIP, chương 8 - Pdf 93

CHƯƠNG 8
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG
VoIP
3.1 Tổng quan về chất lượng dịch vụ trong VoIP
VoIP sử dụng mạng nền gói (cụ thể là mạng IP) để truyền các
gói tin tho
ại qua mạng. Tuy nhiên tại nơi thu các gói tin có thể bị
mất hay trễ phụ thuộc vào môi trường mạng cụ thể lúc đó: ví dụ
như mạ
ng bị lỗi, tắc nghẽn hay gói tin bị trễ qua các thành phần
m
ạng…Điều này làm giảm chất lượng thoại tại đầu thu, và do
truy
ền dẫn thoại là truyền dẫn thời gian thực nên phía thu không
th
ể yêu cầu mạng truyền lại các gói tin bị mất. Do mạng điện thoại
PSTN truy
ền thống với các đặc điểm ưu việt về chất lượng thoại đã
t
ừ lâu trở thành một phương tiện không thể thiếu trong cuộc sống
hàng ngày c
ủa chúng ta nên dịch vụ VoIP phải làm sao cung cấp
trong m
ạng PSTN truyền thống.
Ch
ất lượng dịch vụ được hiểu một cách đơn giản là “khả
năng củ
a mạng làm thế nào để đảm bảo và duy trì các mức thực
hi
ện nhất định cho mỗi ứng dụng theo như các yêu cầu đã được chỉ

Bảng 3.1: Điểm đánh gia trung bình MOS.
M
ức chất lượng Mức (Điểm) MOS
Xuất sắc 5
T
ốt 4
Bình th
ường 3
Nghèo 2
T
ồi 1
Đối với dịch vụ VoIP khi mạng truyền dẫn là mạng IP, các
tham s
ố hay các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ
và cần được đưa ra các chỉ số giới hạn là
 Băng thông.
 Trễ.
 Jitter (Biến động trễ).
 Mất thông tin.
 Tiếng dội.
 Độ tin cậy.
T
ổ chức ITU đã phát triển mô hình E trong khuyến nghị
G107 để đánh giá chất lượ
ng dịch vụ của mạng VoIP. Mô hình E
đã chứng minh được tính ưu việt của nó trong việc thiết lập kế
hoạch truyền dẫn trong thực tế. Kết quả của mô hình E là một giá
tr
ị truyền dẫn chung gọi là “Transmission Rating Factor” (R) thể
hiện chất lượng đàm thoại giữa người nói và người nghe. R dao

80
≤ R <90 Mức cao Hài lòng
70
≤ R <80 Mức trung bình
M
ột số người không hài
lòng
60
≤ R <70 Mức thấp Nhiều người không hài lòng
50
≤ R <60 Mức nghèo
H
ầu như tất cả không hài
lòng
Chú ý: V
ới giá trị R nhỏ hơn 50 không được khuyến nghị
3.2 Chất lượng dịch vụ trong VoIP
3.2.1 Ch
ất lượng dịch vụ QoS
QoS được hiểu một cách đơn giản là khả năng của mạng làm
th
ế nào để đảm bảo và duy trì các mức thực hiện nhất định cho mỗi
ứng dụng dịch vụ theo như yêu cầu mà người sử dụng đã chỉ ra.
QoS là đặc tính có thể điều khiển và hoàn toàn xác định đối
v
ới các tham số có khả năng định lượng.
Mô hình tham kh
ảo cho QoS
M
ạng A Mạng B

gi
ữa các mạng để tối thiểu hoá tích luỹ trong biến động
tr
ễ và tổn thất.
 Về nguyên tắc, người sử dụng không cần biết đặc tính
k
ỹ thuật của các mạng tham gia miễn là mạng chuyển
được lưu lượng đảm bảo QoS end-to-end.
Ch
ất lượng dịch vụ phụ thuộc vào tính kết hợp của nhiều yếu
t
ố: các thành phần mạng, có chế xử lý ở hai điểm đầu cuối, cơ chế
đ
iều khiển trong mạng. Đối với các thành phần mạng (cơ sở hạ
tầng vật lý) thông thường có 3 thành phần quan trọng: thiết bị đầu
cu
ối, phương tiện truyền dẫn và thiết bị chuyển mạch (các thiết bị
trung chuyển trên mạng). Đối với mỗi phần có các yêu cầu về QoS
t
ương ứng. Nhìn chung QoS được các User ở hai đầu cuối truyền
thông quy
ết định. Nhà cung cấp dịch vụ sẽ nắm bắt được đánh giá
QoS thông qua ý ki
ến khách hàng MOS.
V
ới các loại mạng khác nhau thì việc xử lý thông tin và yêu
c
ầu về chất lượng dịch vụ cũng có những đặc điểm khác nhau:
PSTN, ISDN, ATM,...liên quan
đến truyền dữ

 Băng thông (cả loại thoả thuận và burst).
 Tiếng vọng.
 Trễ (delay or latency): trễ xử lý, gói hoá, truyền dẫn
n
ối tiếp, bộ đệm và hàng đợi, chuyển mạch...
 Biến động trễ: gồm jitter và Wander.
 Tổn thất (mất) gói hay tỉ lệ lỗi bit BER.
3.2.2.1 Độ ổn định
Độ ổn định cũng là mộtyếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất
l
ượng dịch vụ. Người sử dụng đã quen sử dụng mạng PSTN truyền
th
ống với độ ổn định rất cao. Mạng PSTN có khả năng truyền cuộc
g
ọi cả ngày lẫn đêm và vào tất cả các ngày trong năm do đó mạng
VoIP hi
ện đại cũng phải đáp ứng được độ ổn định tương tự. Một
năm có 60*60*24*365 hay 31.536.000 giây. Giả thiết một mạng
kh
ả dụng 99% thời gian thì số giờ mạng không sử dụng là 87,6
gi
ờ, khoảng thời gian này là tương đối lớn. Nếu giá trị độ khả dụng
là 99,99% thì th
ời gian mạng không hoạt động chỉ là 50 phút một
năm. Tất nhiên nhà cung cấp dịch vụ cần có nhiều cơ chế dự phòng
và kh
ắc phục lỗi để đảm bảo điều này.Bảng sau chỉ ra tính sẵn
sàng c
ủa mạng và thời gian ngừng hoạt động:
Bảng 3.2: Tính sẵn sàng của mạng.

ường trong môi trường mạng LAN, băng thông càng lớn
càng t
ốt.
R
ất nhiều mạng số liệu không được thiết kế cho nhu cầu băng
tần theo thời gian thực của tín hiệu thoại. Các mạng này thông
thường không yêu cầu các dòng dữ liệu gói hoá phải tới đích trong
một khung thời gian hẹp (với độ trễ tương đối thấp). Khi dịch vụ
thoại được triển khai trên các hệ thống mạng này, một số các
phương pháp được thực hiện nhằm đảm bảo việc truyền dẫn thoại
theo thời gian thực, tuy vậy chất lượng thoại vẫn sẽ bị ảnh hưởng
một khi các cơ chế này hoạt động không như mong muốn. Mặc dù
tín hi
ệu thoại chỉ yêu cầu một băng tần tương đối thấp nhưng nó
đ
òi hỏi phải có tính ổn định cao và trực tiếp.
Tuy nhiên, trong một mạng tích hợp dữ liệu và thoại, ta phải
quyết định xem mỗi dịch vụ phải sử dụng bao nhiêu băng thông.
Nh
ững quyết định này dựa trên việc xem xét cẩn thận sự ưu tiên
và b
ăng thông sẵn có. Nếu ta dành cho dich vụ thoại quá ít băng
thông thì chất lượng thoại là không chấp nhận được. Hay nói một
cách khác thì các dịch vụ thoại không thể chấp nhận băng thông
nh
ỏ như lưu lượng của Internet.
N
ếu mạng VoIP cũng sử dụng cùng một bộ mã hoá như
mạng PSTN hiện nay thì băng thông dành cho dịch vụ thoại sẽ còn
l


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status