Tài liệu Đề cương Phẫu thuật thần kinh: Chấn thương sọ não - Pdf 93

ĐC Phẫu thuật thần kinh Chấn thơng sọ não Ng. quang toàn_DHY34 - 1 -
Chấn thơng sọ no(Ctsn)
Câu hỏi:
1. Biện luận chẩn đoán?
2. Cơ chế bệnh sinh của CTSN?
3. Phân biệt vỡ xơng nền sọ trớc, giữa và sau?
4. Phân biệt chấn động não, dập não, đè ép não?
5. Phân biệt máu tụ NMC, DMC, trong chất não và trong não thất?
6. Các biến chứng của CTSN?
7. Các pp cận lâm sàng chẩn đoán chấn thơng sọ não?
8. Nguyên tắc điều trị CTSN?
9. Điều trị ngoại khoa CTSN: chỉ định, chống chỉ định, nguyên tắc và các pp điều
trị?
10. ý nghĩa của việc khám đồng tử trong CTSN?
11. Cách khám để xác định có rối loạn ý thức trong CTSN?
12. ý nghĩa của việc khám dây VII trong CTSN?
13. Theo dõi ý thức trong CTSN trên lâm sàng dựa vào gì?
14. ý nghĩa của sự biến đổi HA trong CTSN
15. Xử trí bớc đầu CTSN?
16. Xử trí cấp cứu vết thơng sọ não theo tuyến?
Câu 1. Phân loại CTSN:
1. CTSN kín:
- Không có tổn thơng xơng sọ:
+ Chấn động não
+ Giập não
+ Đè ép não: máu tụ nội sọ, tụ nớc dới màng cứng, phù não, tràn khí não...
- Có tổn thơng xơng sọ:
+ Về xơng: vỡ x

xuống đờng bị chặn đứng lại và giảm tốc độ đột ngột nên hộp sọ thay đổi và biến dạng tức
thì dẫn tới vỡ xơng sọ. Khi tăng tốc và giảm tốc đột ngột làm cho não trong hộp sọ trợt
trên các gờ xơng, đồng thời xoay, xoắn vặn, giằng xé gây tổn thơng não nặng nề và phức
tạp nh giập não lớn, giập thân não, đứt rách các mạch máu... Trong cơ chế này hay gặp tổn
thơng đối bên
2.
Yếu tố xung động thần kinh:
Thể lới giữ vai trò quan trọng trong mối quan hệ võ não- thể lới- dới vỏ. Sự mất ý
thức đột ngột xảy ra ngay sau CT vào đầu( gọi là ức chế bảo vệ của vỏ não) và những thay
đổi về trơng lực cơ biểu hiện ngời bệnh mềm nhũn, mạch nhanh, nhịp thở tăng lên.. đó
chính là rối loạn xung động thần kinh của hệ lới- vỏ não và dới vỏ
Rối loạn hệ lới- vỏ não- dới vỏ có thể chỉ là rối loạn chức năng nhng cũng có khi là
tổn thơng thực thể nh giập não, chảy máu trong chất não... Do vậy những tổn thơng não
tiên phát xảy ra ngay sau CT là điều kiện thuận lợi để dẫn tới tổn thơng não thứ phát hậu
quả rối loạn thần kinh thể dịch, rối loạn tuần hoàn máu, rối loạn vận chuyển nớc trong và
ngoài tế bào... những rối loạn này dẫn tới phù não tăng lên. Phù não dẫn tới tăng áp lực nội
sọ, gây tụt kẹt não, rối loạn nghiêm trọng chức phận sống và đe doạ tử vong.
3. yếu tố huyết quản

ĐC Phẫu thuật thần kinh Chấn thơng sọ não Ng. quang toàn_DHY34 - 3 -
Do não bị rung chuyển trong hộp sọ, do cơ chế tăng tốc và giảm tốc đột ngột, mạch máu
có thể bị tổn thơng nh sau:
- Đứt rách các mạch máu lớn gây chảy máu rầm rộ, có thể tử vong ngay sau CT
- Sự co mạch máu dẫn tới tình trạng thiếu máu não
- Chảy máu tạo máu tụ nội sọ
- Chảy máu dới nhện: hậu quả do tăng tính thấm thành mạch làm cho máu trong lòng
mạch thoát vào khoang dới nhện - RLTKTV
- DH TK KT

- ALNS

- Chọc OSTL
- XQ


- Không có tổn thơng

- Có lực CT vào đầu
- Mê ngay sau tỉnh nếu nhẹ
thì khá dần, nếu nặng tử
vong - Có RL nhng ở mức độ
nặng nề nhất:
+ Nôn. buồn nôn
+ M, HA:
. Nhẹ: M nhanh, HA tăng
nhẹ
. Nặng: M chậm, HA tăng
cao
+ RL HH: thở nhanh nông

- Có:
+ Giãn đồng tử cùng bên
dập não
+ Liệt 1/2 ngời bên đối
diện
+ Liệt dây TK sọ:VII- TW,
III, VI
+ Babinski(+) 1 bên
- Tăng nhng có xu hớng
giảm dần: đau dầu, buồn
nôn và nôn, phù gai thị,
kernig(+), kích thích tâm

nôn và nôn, phù gai thị,
kernig(+), kích thích tâm
thần vận động
- Tăng áp lực
- Thờng có tổn thơng
xơng sọ

ĐC Phẫu thuật thần kinh Chấn thơng sọ não Ng. quang toàn_DHY34 - 5 -
- CT - Bình thờng - Hình ảnh dập não: những
ổ nhỏ tăng tỷ trọng trên nền
vùng giảm tỷ trọng, choán
chỗ
- Có hình ảnh đặc trng
tuỳ NN:hình thấu kính lồi
2 mặt...
Câu 5. Phân biệt máu tụ NMC, DMC, trong chất não và trong não thất
1. Giống nhau:
- Đều có rối loạn tri giác
- Có rối loạn thần kinh thực vật:
+ Nôn, buồn nôn
+ Tim mạch: M chậm, HA tăng
+ Hô hấp: Thở nhanh nông
- Đều có tăng áp lực nội sọ:
+ Đau đầu, buồn nôn và nôn
+ Cứng gáy, DH Kernig(+)
2. Khác nhau:
Triệu

- có khoảng tỉnh
dài hơn - Có nhng
không rõ do máu
tụ lan toả chứ
không tụ 1 chỗ
- ở trong chất não - ít gặp, nếu có KT
có đặc điểm khác:
xảy ra đột
ngột(đang tỉnh đột
nhiên tri giác xấu
đi rất nhanh và hôn
mê)
- Rõ: Liệt đồng
đều(nhất là ổ máu
tụ ở bao trong)và
có thêm RL ngôn
ngữ
- Trong các
não thất

- Hôn mê

- Tràn khí não
- Rò dịch não tuỷ
- Rò động mạch cảnh trong với xoang hang
- Nhiễm trùng nội sọ: viêm màng não tái phát, apxe não
1. Phù não
* Cơ chế bệnh sinh:
Thuyết Monro- Kellie giải thích phù não trong máu tụ nội sọ:
ở ngời trởng thành chứa trong sọ 3 thành phần chính:
- Não: nặng 1.100-1200g, thể tích chiếm 80% nội sọ
- Máu: thể tích máu 150ml(10%)
- Dịch não tuỷ: thể tích 150ml(10%)
Thể tích toàn bộ hộp sọ(Vk) là một hằng số. Thuyết Monro- Kellie cho rằng nếu thể tích
của một trong các thành phần trên tăng lên hoặc xuất hiện một thể tích bất thờng nào(Vx)
khác V máu tụ nội sọ thì áp lực nội sọ sẽ tăng lên
Thực tế V não ít thay đổi, do vậy khi tăng thể tích nội sọ thì áp lực trong sọ cũng tăng
lên. V máu và V dịch não tuỷ sẽ thay đổi, sẽ giảm đi để bù trừ làm cho Vk không đổi, giữ
cho áp lực nội sọ ổn định, bằng cách dịch não tuỷ đợc tống nhanh ra khỏi hộp sọ hoặc đợc

ĐC Phẫu thuật thần kinh Chấn thơng sọ não Ng. quang toàn_DHY34 - 7 -
hấp thu nhanh xuống tuỷ sống nhanh. Các xoang tĩnh mạch bị ép mạnh để dông máu ra khỏi
hộp sọ. Nhng sự điều chỉnh đó chỉ đáp ứng đợc một phần, đến một lúc nào đó không đáp
ứng đợc nữa dẫn đến ALNS tăng lên, hiện tợng phù não hình thành gây nên một loạt rối
loạn chức năng não.
Phù não chia 2 loại:
- Phù não do vận mạch: nguyên nhân là do tổn thơng tế bào nội mạc các mạch máu của
hàng rào mạch máu não, ảnh hởng tới quá trình siêu lọc của huyết tơng, nớc đợc thoát
ra khỏi lòng mạch vào khoang gian bào. Rối loạn vận mạch có 3 thời kỳ:

- Thoát vị hạnh nhân tiểu não
Thoát vị dới liềm đại não: thể chai chuyển qua đờng giữa, đm não trớc và các tĩnh
mạch sâu dới màng nội tuỷ bị đẩy chèn ép vào liềm đại não hoặc vợt qua đờng giữa làm
thiếu máu và nhồi máu não ở khu vực đm chi phối. Thoát vị dới liềm(mũi tên to), máu tụ DMC mạn tính ở bán cầu trái. Phù não, các não thất
cùng bên bị chèn đẩy
- Thoát vị thái dơng: Móc và hồi hải mã của thùy trái dơng di lệch vào trong và
xuống dới qua bờ tự do của lều tiểu não. Khối thoát vị bị đẩy vào đờng giữa, chui vào khe
não ngang(khe Bichat) chèn vào cuống não; chèn vào động mạch não sau, nhánh thông sau
dẫn tới nhồi máu, thiếu máu vùng chẩm cùng bên với tổn thơng.
Trên CT:
+ Sớm: bể trên yên bị xóa, bể cùng bên góc cầu tiểu não rộng ra
+ Muộn: bể trên yên, các bể nền sọ bị lấp đầy

ĐC Phẫu thuật thần kinh Chấn thơng sọ não Ng. quang toàn_DHY34 - 10 -

Thoát vị thùy thái dơng
A- Máu tụ DMC cấp tính ở bán cầu trái, phù não
B, C: Cực dới thùy thái dơng di lệch vào trong và xuống dới lấp đầy bể trên yên, đẩy
cuống não sang trái
C,D- các bể sàn sọ bị lấp đầy
- Thoát vị hạnh nhân tiểu não: Hạnh nhân tiểu não tụt xuống lỗ chẩm lớn chèn ép vào
hành tuỷ, nơi có những trung tâm quan trọng của sự sống(trugn tâm hô hấp, trung tâm tim
mạch)nên bệnh nhân rất dễ tử vong. BN thờng có cơn gồng mất não cần phân biệt với cơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status