Dự trữ ngoại hối Việt Nam trước và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu - Pdf 93


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-----------------

CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2010” TÊN CÔNG TRÌNH:
D
D

ỰT
T
R
R

ỮN
N
G
G
O
O
T
T
R
R
Ư
Ư


C
CV
V
À
ÀS
S
A
A
U
UK
K

C
C
H
H
Í
Í
N
N
H
HT
T
O
O
À
À
N
NC
C


U
U
I
I


I
IP
P
H
H
Á
Á
P
P
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ


này giúp cho kết quả thu được chính xác hơn vì đã loại trừ yếu tố xu thế, một nguyên
nhân dẫn đến hồi qui giả mạo.
Chƣơng 3: Thực trạng dự trữ ngoại hối Việt Nam trƣớc và sau khủng hoảng
Chương 3 được trình bày trong 15 trang, từ trang 13 đến trang 27
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
ii
Để có một nhận định ban đầu về mức độ tác động làm cơ sở cho việc nghiên cứu dự trữ
ngoại hối, phân tích các tác động ngắn và dài hạn thông qua các kết quả ước lượng, kiểm
định ở chương 4, nhóm nghiên cứu đã đi sâu vào việc tìm hiểu biến động của dự trữ
ngoại hối Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2009, đặc biệt là sau giai đoạn khủng hoảng
tài chính toàn cầu và xem xét diễn biến của các biến kinh tế vĩ mô và mức độ tác động
của các biến này đến dự trữ ngoại hối trong cùng giai đoạn. Thêm vào đó, nhóm nghiên
cứu còn trình bày những vấn đề tồn tài trong dự trữ ngoại hối hiện nay, góp phần làm suy
yếu ngày một trầm trọng hơn dự trữ ngoại hối quốc gia.
Chƣơng 4: Nghiên cứu dự trữ ngoại hối và ƣớc lƣợng mô hình dự trữ ngoại hối tại
Việt Nam
Chương 4 được trình bày trong 10 trang, từ trang 28 đến trang 37
Trên cơ sở các số liệu thứ cấp thu thập được chủ yếu qua nguồn thống kê của IMF (IFS),
nhóm nghiên cứu đã sử dụng phần mềm Eview chạy các kiểm định ADF, kiểm định PP,
kiểm định đồng liên kết và kiểm định VECM. Từ đó, thu được những kết quả đo lường
mức độ ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô có tác động đến dự trữ ngoại hối trong
ngắn hạn, dài hạn và kèm theo đó là phương trình ước lượng hàm nhu cầu dự trữ ngoại
hối.
Chƣơng 5: Các nhóm giải pháp cho dự trữ ngoại hối Việt Nam sau giai đoạn khủng
hoảng
Đây là chương quan trọng nhất. Được trình bày trong 13 trang, từ trang 38 đến trang 50
Dự trữ ngoại hối sau giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu tuy không bị ảnh hưởng

iv
Trang
Danh mục bảng .............................................................................................................. viii
Danh mục biểu đồ.......................................................................................................... viii
Danh mục từ viết tắt ..................................................................................................... ix
Lời mở đầu ..................................................................................................................... x

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
1.1 . Định nghĩa ............................................................................................................... 1
1.1.1 Ngoại hối ........................................................................................................... 1
1.1.2 Dự trữ ngoại hối .............................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu của dự trữ ngoại hối ............................................................................... 2


Chương 3: THỰC TRẠNG DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TẠI VIỆT NAM TRƢỚC
VÀ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU
3.1 Dự trữ ngoại hối tại Việt Nam ............................................................................... 13
3.1.1 Cơ cấu dự trữ ................................................................................................... 13
3.1.2 Biến động dự trữ ngoại hối ............................................................................. 13
3.1.3 Những vấn đề tồn tại về dự trữ ngoại hối ...................................................... 15
3.2 Ảnh hƣởng của khủng hoảng đến dự trữ ngoại hối ............................................. 16
3.2.1 Tại các nƣớc trên thế giới ................................................................................ 16
3.2.2 Tại Việt Nam .................................................................................................... 18
3.3 Diễn biến của các nhân tố vĩ mô và các tác động đến dự trữ ngoại hối ............. 19
3.3.1 Tài khoản vãng lai ............................................................................................ 20
3.3.2 Tài khoản vốn ................................................................................................... 21
3.3.3 Tỷ giá hối đối .................................................................................................... 23
3.3.4 Chi phí cơ hội ................................................................................................... 25
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................................... 27 vi
Chương 4: NGHIÊN CỨU DỰ TRỮ NGOẠI HỐI VÀ ƢỚC LƢỢNG MÔ
HÌNH DỰ TRỮ NGOẠI HỐI TẠI VIỆT NAM
4.1 Đánh giá qui mô dự trữ ngoại hối của Việt Nam ................................................. 28
4.1.1 Tiêu chí tỷ lệ dự trữ ngoại hối và giá trị nhập khẩu ..................................... 28
4.1.2 Tiêu chí tỷ lệ dự trữ ngoại hối và nợ ngắn hạn nƣớc ngoài ......................... 29


5.4.2 Nhóm giải pháp an toàn dự trữ ngoại hối ..................................................... 42
a. Thay đổi cơ cấu dự trữ ngoại hối ................................................................. 42
b. Hƣớng đầu tƣ mới .......................................................................................... 43
5.4.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả dữ trữ ngoại hối ................................... 45
a. Quản lý dự trữ ngoại hối ............................................................................... 45
b. Sử dụng mô hình định lƣợng mới ................................................................. 45
5.5 Tính khả thi của các nhóm giải pháp .................................................................... 47
5.6 Hạn chế của các nhóm giải pháp ........................................................................... 47
5.7 Kiến nghị khác ......................................................................................................... 48
Kết luận chƣơng 5 ......................................................................................................... 49
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 50
PHỤ LỤC 1: QUYỀN RÚT VỐN ĐẶC BIỆT SDRs
PHỤ LỤC 2: MÔ HÌNH VAR
PHỤ LỤC 3: PHƢƠNG TRÌNH QUAN HỆ GIỮA DỰ TRỮ NGOẠI HỐI VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
PHỤ LỤC 4: BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC BIẾN: Res, Cad, Er, Ird, M, Sted, Trade
(1996 – 2009)
PHỤ LỤC 5: SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ADF
PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH PP
PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỒNG LIÊN KẾT
PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG MÔ HÌNH THEO PHƢƠNG PHÁP
VECM
PHỤ LỤC 10: CHƢƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ CÓ ALM
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
ix
NHNN : Ngân Hàng Nhà Nước
Fed : Cục dự trữ liên bang của Mỹ
IFS : Thống kê của IMF (International Fund Statistic)
AEC : Cộng đồng kinh tế ASEAN (Asean Economic Community)
TKVL : Tài khoản vãng lai
TKV : Tài khoản vốn
DTNH : Dự trữ ngoại hối
NNH : Nợ ngắn hạn
NK : Nhập khẩu
TGHĐ : Tỷ giá hối đoái
độ quản lý dự trữ ngoại hối còn tồn tại nhiều mặt hạn chế nhưng vẫn chưa được quan tâm
khắc phục.
Đứng trước sự mở cửa, hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và tiềm
năng phát triển kinh tế ngày một mạnh hơn, đặc biệt là sau giai đoạn khủng hoảng tài
chính toàn cầu vừa qua đòi hỏi Việt Nam phải có một mức dự trữ ngoại hối an toàn và tối
ưu.
Vì vậy, đề tài “ Dự trữ ngoại hối Việt Nam trước và sau khủng hoảng tài chính toàn
cầu – thực trạng và giải pháp” sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp một cái nhìn
tổng quát về nhìn nhận và sử dụng dự trữ ngoại hối đến các nhà quản lý dự trữ ngoại hối
LỜI MỞ ĐẦU
xi
của Việt Nam và các nhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô. Từ đó, có những biện
pháp tăng cường vả sử dụng dự trữ ngoại hối hiệu quả hơn phù hợp giai đoạn hướng nền
kinh tế ra thế giới.
2. Mục đích:
Với đề tài: “Dự trữ ngoại hối Việt Nam trước và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu –
thực trạng và giải pháp”, nhóm nghiên cứu tập trung vào các mục đích sau:
 Xây dựng một hệ thống cơ sở lý luận về dự trữ ngoại hối và các phương pháp kinh tế
lượng hiệu quả được sử dụng: kiểm định ADF, kiểm định PP, mô hình đồng liên kết
và VECM.
 Vẽ nên một bức chân dung chân thật về toàn cảnh dự trữ ngoại hối của Việt Nam, đặc
biệt là sau giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu.
 Cung cấp những mức độ tác động của các biến vĩ mô trong nền kinh tế đến dự trữ
ngoại hối của quốc gia và phương trình hàm nhu cầu dự trữ ngoại hối của Việt Nam
trong dài hạn thông qua mô hình đồng liên kết.
 Xây dựng những giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu bức thiết của nền kinh tế đối với
việc gia tăng mức dự trữ ngoại hối, sử dụng ngoại hối có hiệu quả và đảm bảo tính an

Đề tài nghiên cứu về biến kinh tế vĩ mô và đối tượng nghiên cứu là dự trữ ngoại hối, đặc
biệt là sau giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu diễn ra vào năm 2008 là một vấn đề
khá mới, cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu nhiều. Thêm vào đó, đề tài còn áp dụng
các phương pháp kinh tế lượng trong việc kiểm định và ước lượng tuy được sử dụng
nhiều tại các nước khác nhưng vẫn còn rất mới tại Việt Nam.
Vì vậy, có thể nói đề tài “Dự trữ ngoại hối Việt Nam trước và sau khủng hoảng tài
chính toàn cầu – thực trạng và giải pháp” là một đề tài rất mới và phù hợp với nhu cầu
phát triển cũng như hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới.
6. Bố cục đề tài:
Đề tài “Dự trữ ngoại hối Việt Nam trước và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu –
thực trạng và giải pháp” gồm 5 chương nội dung chính:
 Chương 1: Tổng quan về dự trữ ngoại hối
 Chương 2: Phương pháp ước lượng mô hình dự trữ ngoại hối
 Chương 3: Thực trạng dự trữ ngoại hối tại Việt nam trước và sau khủng hoảng
 Chương 4: Nghiên cứu dự trữ ngoại hối và ước lượng mô hình dự trữ ngoại hối tại
Việt Nam
 Chương 5: Các nhóm giải pháp cho dự trữ ngoại hối Việt Nam sau giai đoạn
khủng hoảng

dục, khoa học kỹ thuật,…nhà nước cần nắm giữ trong tay các công cụ cần thiết. Và dự
trữ ngoại hối là một trong những công cụ khá quan trọng để điều tiết đạt đến các mục tiêu
kinh tế vĩ mô đó.
1.1.2 Dự trữ ngoại hối
Dự trữ ngoại hối là kết quả, là biểu hiện của sức mạnh của tiềm lực kinh tế quốc gia. Dự
trữ ngoại hối để đảm bảo sự cân bằng thanh toán quốc tế, thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu
phục vụ phát triển kinh tế và đời sống trong nước, mở rộng hoạt động đầu tư, hợp tác
kinh tế với các nước khác, phục vụ mục tiêu chính sách kinh tế mở.
Trong Cẩm nang Cán cân Thanh toán Quốc tế, IMF định nghĩa: Dự trữ ngoại hối là toàn
bộ tài sản bằng ngoại hối sẵn sàng sử dụng để can thiệp, thể hiện trên bảng cân đối tiền tệ
của Ngân hàng Trung ương.
Quỹ dự trữ ngoại hối bao gồm:
 Ngoại tệ mạnh
 Vàng và kim loại quý
 Dự trữ quỹ tiền tệ quốc tế IMF
 Quyền rút vốn đặc biệt SDRs (phụ lục 1)
 Các tài sản tài chính có tính linh hoạt cao…
2
1.2 Mục tiêu của dự trữ ngoại hối
Dự trữ ngoại hối Nhà nước biểu hiện là tài sản nợ đối với nền kinh tế và là tài sản chung
trên bảng cân đối tài sản của NHNN. Ở đó NHNN được giao sử dụng quỹ dự trữ ngoại
hối để tiến hành mua bán trên thị trường ngoại hối nhằm thực hiện chính sách tiền tệ
quốc gia.
Dự trữ ngoại hối được sử dụng nhằm tài trợ cho sự mất cân bằng cán cân thanh toán hoặc
gián tiếp tác động thông qua việc can thiệp trên thị trường ngoại hối giữ vai trò ngăn
ngừa những biến động trong nguồn thu xuất khẩu, thanh toán nhập khẩu, cũng như chu
chuyển quá lớn luồng vốn đối với một quốc gia.

Tỷ số của dự trữ trên nợ nước ngoài ngắn hạn đo lường khả năng của một nước trong
việc trả các khoản nợ nước ngoài vào những năm sắp tới, nếu những điều kiện tài trợ
nước ngoài giảm đi một cách đột ngột. Nghĩa là dự trữ ngoại hối cho phép một quốc gia
tồn tại một cách thoải mái trong điều kiện không có khoản vai mượn nước ngoài đến 1
năm. Theo quy tắc của Greenspan- Guidotti, phần tử số biểu thị một nước nắm giữ mức
dự trữ thích hợp để đối mặc với rủi ro rài chính, trong khi phần mẫu số cho thấy một tài
khoản vốn vốn dễ bị tổn thương (Greenspan,1999 và BIS 2000). Nếu dự trữ ngoại hối
vượt quá nợ ngắn hạn thì vào năm sắp đến một nước có thể đủ khả năng trả các món nợ
nước ngoài tới hạn.
Thêm vào đó, tiêu chí này cũng có thể cho thấy khả năng đối phó của quốc gia khi có
hiện tượng tấn công ngoại tệ hoặc rút tiền ra nước ngoài.
1.4.3 Tỷ lệ dự trữ ngoại hối và mức cung tiền rộng
Một chỉ báo thông thường được sử dụng là tỷ số của dự trữ ngoại hối trên mức cung tiền
rộng (M2). Phạm vi thông thường cho tỷ số này là từ 5-20%. Lý do căn bản cho tỷ số
này là tiền rộng phản ánh rủi ro của một quốc gia khi rút tài sản từ nguồn trong nước vào
dự trữ ngoại hối (Calvo, 1996; De Beaufort-Wijnholds and Kapteyn, 2001).
Một nhu cầu tiền không ổn định hay một hệ thống tài chính nghèo nàn cho thấy một cơ
hội lớn hơn cho việc đào thoát vốn. Trong trường hợp này, tỷ số dự trữ trên mức cung
tiền rộng là một chỉ tiêu thích hợp. Tỷ lệ thấp hay sụt giảm được xem như một cảnh báo
sớm cho khủng hoảng tiền tệ. Tiêu chí này còn cho thấy khả năng can thiệp tỷ giá hối
đoái của ngân hàng trung ương. Tỷ lệ từ 10% đến 20% được coi là đủ dự trữ ngoại hối.
Các tỷ số được trình bày ở đây chỉ có thể được dùng để đánh giá tính thích hợp của mức
dự trữ ngoại hối tại một nước. Chúng không cung cấp một mức dự trữ ngoại hối tối ưu
đối với đặc điểm của từng quốc gia. Do đó, cần có những quan sát và phương pháp nhất
định để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối và từ đó xác định được mức
dự trữ ngoại hối cần thiết cho quốc gia.
4

hữu.
5
Những tỷ số đo lường tính dễ bị tổn thương của tài khoản vốn: tỷ lệ của thâm hụt tài
khoản vốn trên GDP, tỷ lệ của nợ nước ngoài ngắn hạn trên GDP và tỷ lệ của tiền rộng
trên GDP.
Một sự sôi động gia tăng trong hoạt động của dòng chảy vào và ra dẫn đến một mức độ
dễ bị tổn thương của tài khoản vốn gia tăng và từ đó làm gia tăng tính mở của tài chính
của một quốc gia, vì thế ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối. Thêm vào đó, cùng với sự gia
tăng này sẽ là nguy cơ đảo chiều một cách đột ngột của các luồng vốn ngắn hạn như
luồng vốn đầu tư gián tiếp. Do đó, cần có một lượng dự trữ ngoại hối đủ lớn và mạnh để
có thể sẵn sàng can thiệp khi xảy ra hiện tượng rút vốn và chuyển tiền ồ ạt ra nước ngoài.
1.5.4 Tính linh hoạt của tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Nó vừa phản
ánh sức mua của đồng nội tệ vừa biểu hiện quan hệ cung cầu của ngoại hối. Tỷ giá hối
đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất nhập
khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước.
Tính linh hoạt cao hơn làm giảm nhu cầu dự trữ, bởi vì NHNN không cần lâu hơn một
lượng dữ trữ lớn để quản lý tỷ giá cố định. Khi đó, tỷ giá hối đoái trên thị trường sẽ tự nó
điều tiết và quay về trạng thái cân bằng.
1.5.5 Chi phí cơ hội
Theo David Begg, chi phí cơ hội là cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra các lựa chọn về
kinh tế.
Để có một lượng dự trữ ngoại hối, NHNN Việt Nam phải tích lũy một lượng tài sản được
xem là thích hợp dưới nhiều hình thức như: tiền mặt, vàng, hối phiếu, trái phiếu,… tạo
thành dự trữ ngoại hối. Từ đó, dùng lượng dự trữ này thực hiện việc can thiệp đến các sự
thay đổi bất lợi trong nền kinh tế thông qua các chính sách. Nhưng liệu rằng lợi ích từ
việc dự trữ mang lại có lớn hơn lợi ích khi đem các tài sản đó đi đầu tư. Chênh lệch giữ

nghiên cứu, ước lượng mô hình dự trữ ngoại hối ở chương 4 và đưa ra các nhóm giải
pháp sau khi hoàn tất giai đoạn nghiên cứu được trình bày ở chương 5. Ngoài ra, đây
cũng là phần lý thuyết về Dự trữ ngoại hối tương đối hoàn chỉnh được nhóm nghiên cứu
tìm hiểu và tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu nước ngoài có thể giúp ích được cho những
nghiên cứu về sau có liên quan đến vấn đề dự trữ ngoại hối. Kết luận chương 1
Chương 2:
Phương pháp ước lượng mô
hình dự trữ ngoại hối


Chuỗi Y
t
được gọi là dừng nếu kỳ vọng, phương sai và hiệp phương sai không đổi theo
thời gian. Về mặt toán học, chuỗi Y
t
được gọi là dừng nếu:
E(Y
t
) = µ (với mọi t)
var(Y
t
) = E(Y
t
- µ)
2
= σ
2
(với mọi t)
cov(Y
t
,Y
t+k
) = E[(Y
t
- µ)(Y
t+k
- µ)] = γ
k
(với mọi t)
Chuỗi Y


Trong nghiên cứu kinh tế, chúng ta thường giả lập mô hình mà ở đó các biến số kinh tế
có quan hệ với nhau và thường được mô tả dưới dạng các cân bằng, chẳng hạn như:
ttt
uxy 
10


Trong đó: y
t
và x
t
là các biến chuỗi,  là tham số ước lượng,và u
t
là sai số.
Điều đáng quan tâm ở đây là nếu phương trình cân bằng trên là tồn tại thì đặc tính của sai
số cân bằng u
t
sẽ là như thế nào. Một đặc trưng quan trọng của u
t
sẽ là một biến chuỗi có
giá trị trung bình nhỏ và không có xu hướng lớn dần hay nhỏ dần theo thời gian. Vì vậy,
nếu biến chuỗi sai số này là biến ngẫu nhiên thì giá trị trung bình ước tính sẽ bằng 0 và
có cùng phương sai. Một biến chuỗi sai số với đặc tính này được gọi là biến chuỗi dừng
(Stationary Time Series). Biến chuỗi dừng là khái niệm cơ bản và quan trọng trong lý
thuyết Đồng liên kết. Vì thế, trong khi ước lượng các tham số hoặc kiểm định giả thiết
của các mô hình, nếu không kiểm định thuộc tính này của biến chuỗi thì các kỹ thuật
phân tích thông thường (chẳng hạn như kỹ thuật OLS) sẽ không còn chính xác và hợp lý.
Như đã đề cập ở trên, điều này sẽ dẫn đến hiện tượng “hồi quy giả mạo”. Vì vậy, trước
khi xây dựng và phân tích mô hình, cần phải có kiểm định thuộc tính dừng của các biến

- Y
t-1
= ρY
t-1
- Y
t-1
+ u
t
(2) => ∆Y
t
= (ρ – 1)Y
t-1
+ u
t
=> ∆Y
t
= δY
t-1
+ u
t
9

Như vậy các giả thiết ở trên có thể được viết lại như sau:
H
0
: δ = 0 (Y
t
là chuỗi không dừng)
H
1


β
2
∆Y
t-2
+….+ β
1
∆Y
t-p
+ u
t

∆Y
t
= α + δY
t-1
+ β
1
∆Y
t-1
+

β
2
∆Y
t-2
+….+ β
1
∆Y
t-p

trình hồi qui AR(1) để giải thích tương quan chuỗi trong e
t
. Phương trình cho kiểm định
PP có dạng: ∆Y
t
= α + δY
t-1
+ e
t
.
2.3 Mô hình đồng liên kết
Như đã biết, khi hồi quy các chuỗi thời gian không dừng thường dẫn đến “tương quan giả
mạo”. Tuy nhiên, theo Engle và Granger ( 1987), nếu kết hợp tuyến tính các chuỗi thời
gian không dừng có thể là một chuỗi dừng và khi đó các chuỗi thời gian không dừng này
được cho là đồng liên kết. Kết hợp tuyến tính dừng được gọi là phương trình đồng liên
kết và có thể giải thích được mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến. Nói cách khác,
nếu phần dư trong mô hình hồi quy giữa các chuỗi thời gian không dừng là một chuỗi
dừng, thì kết quả hồi quy là thực và thể hiện mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến
trong mô hình. Mục đích của kiểm định đồng liên kết là xác định xem một nhóm các
chuỗi không dừng có đồng liên kết hay không.
Có 2 cách kiểm định:
 Kiểm định nghiệm phần dư
Giả sử hai biến chuỗi Y
t
và X
t
là không dừng và ta có mô hình hồi quy như sau:
Y
t
= β


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status