1
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI LÀO.
1.1. KHÁI NIỆM VÀ HÌNH THỨC CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI. ............. 01
1.1.1. Khái niệm về đầu tư nước ngoài ................................................................... 01
1.1.2. Các hình thức của đầu tư nước ngoài............................................................. 01
1.1.2.1. Đầu tư trực tiếp FDI
..................................................................................................................
02
1. Đònh nghóa
..................................................................................................................................
02
2. Ưu điểm
..................................................................................................................................
02
3. Hạn chế
..................................................................................................................................
03
2
4. Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.3.2.
Yếu tố về Chính trò - Xã hội..........................................................................
12
1.3.3.
Yếu tố về Cơ sở hạ tầng................................................................................
12
1.3.4.
Yếu tố kinh tế vó mô......................................................................................
13
1.3.5.
Chính sách tiền tệ và tài chính ngân hàng .................................................... 15
1.3.6.
Thương mại và Dòch vụ ................................................................................. 16
1.3.7.
Khoa học công nghệ...................................................................................... 19
1.3.8.
Nguồn nhân lực.............................................................................................. 19
1.3.9. Pháp lý và Quản lý hành chính ..................................................................... 20
Tóm tắt Chương 1..................................................................................................... 22
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO
TỈNH CHAMPASACK THỜI GIAN QUA.
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH
CHAMPASACK........................................................................................... 23
2.1.1.
Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Champasack
.............................................................23
2.3.8. Nguồn nhân lực.............................................................................................. 48
2.3.9. Chính phủ, luật pháp và chính sách............................................................... 49
Tóm tắt Chương 2..................................................................................................... 52
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH
CHAMPASACK,
(CHĐCN LÀO) ĐẾN NĂM 2020.
2.1. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG GIẢI PHÁP.................................................... 53
2.1.1. Quan điểm 1 .................................................................................................. 53
2.1.2. Quan điểm 2 .................................................................................................. 54
2.1.3. Quan điểm 3 .................................................................................................. 55
2.1.4. Quan điểm 4 .................................................................................................. 56
2.1.5. Quan điểm 5 .................................................................................................. 57
2.1.6. Quan điểm 6 ................................................................................................. 58
5
2.2. MỤC TIÊU THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH
CHAMPASACK ĐẾN NĂM 2020.............................................................. 59
2.2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................ 59
2.2.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................................. 60
2.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH
CHAMPASACK ĐẾN NĂM 2020.............................................................. 61
2.3.1. Giải pháp 1 .................................................................................................... 62
2.3.2. Giải pháp 2. ................................................................................................... 64
2.3.3. Giải pháp 3 .................................................................................................... 69
2.3.4. Giải pháp 4 .................................................................................................... 70
2.3.5. Giải pháp 5 .................................................................................................... 72
2.3.6. Hiệu quả (So sánh trước và sau khi có giải pháp)......................................... 76
1. Trước khi có giải pháp ............................................................................. 76
2. Sau khi có giải pháp................................................................................. 76
10 CSTCTT Chính sách taid chính tiền tệ
11 DN Doanh nghiệp
12 DNLD Doanh nghiệp liên doanh
13 ĐT Đầu tư
14 ĐTNN Đầu tư nước ngoài
15 ĐTTTNN Đầu tư trực tiếp nước ngoài
16 EU (European Union) Liên minh Châu u
17 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
18 FEA Khu vực kinh tế tự do Châu u
19 FPI đầu tư gián tiếp
20 IL (Inclusion List) Danh mục giảm thuế nhập khẩu
21 GEL (General Exclusion List) Danh mục loại trừ hoàn toàn
22 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
23 GNP Tổng sản phẩm quốc dân
24
GSP
Generalized System of Preferences
25 HĐHTKD Hợp đồng hợp tác kinh doanh
26 HĐKD Hoạt động kinh doanh
27 KCN Khu công nghiệp
28 KD Kinh doanh
29 KTQT Kinh tế quốc tế
30 KT – XH Kinh tế – xã hội
31 NAFTA Khu mậu dòch tự do của các nước Bắc Mỹ
32 NDN Nhà doanh nghiệp
7
8
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
TT BẢNG NỘI DUNG CỦA BẢNG TRANG
1 Bảng 2.1 Số dự án và vốn đầu tư nước ngoài năm 2001 – 2005 29
2 Bảng 2.2 Số dự án và vốn ĐTNN vào các ngành năm
2001 - 2005
30
3 Bảng 2.3 Các huyện thu hút đầu tư nhiều nhất của tỉnh trong
thời gian qua
31
4 Bảng 2.4 10 Quốc gia đầu tư lớn nhất vào tỉnh Champasack
thời gian qua
32
5 Bảng 2.5 Một số sản phẩm từ ĐTNN năm 2001 – 2005 33
6 Bảng 2.6 Mức độ hiện đại của máy móc thiết bò sử dụng trong
các khu vực kinh tế trên đòa bàn tỉnh Champasack so
với mức chuẩn trong nước.
33
7 Bảng 2.7 Mức độ đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh
Champasack trong thời gian qua (2001-2005)
34
8 Bảng 2.8 Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh năm 2001 – 2005 35
9 Bảng 2.9
được những kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm tiếp cận thò trường toàn cầu.
Bằng những biện pháp thích hợp và thu hút vốn ĐTNN, nhiều nước kém và đang
phát triển trong thời gian qua đã thu được những kết quả to lớn trong cuộc cạnh
tranh này.
Sau một quá trình chuẩn bò khó khăn và phức tạp, ngày 23/07/1997 Lào
đã trở thành một thành viên chính thức của Hiệp hội các nước Đông nam – Á
(ASEAN), mang đầy đủ những đặc điểm của một nước kém phát triển; mức sống
thấp, năng suất thấp phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu những
hàng sơ chế. Do vậy trong việc xây dựng lại đất nước thì chính phủ Lào nói
chung và chính quyền tỉnh Champasack nói riêng rất cần nguồn vốn ĐTNN để
góp phần phát triển kinh tế, chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh
tế thò trường, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại trong và ngoài khu vực.
Do chủ trương cố gắng thu hút nguồn vốn nước ngoài của tỉnh sau chính
sách mở cửa và Luật đầu tư nước ngoài ra đời 14 / 03 / 1994, tính đến cuối năm
2005 đã thu được hơn 21,1 triệu USD tương đương với 221,6 tỷ Kíp lượng vốn
ĐTNN. Nhưng, môi trường đầu tư của tỉnh chưa đủ sức hấp dẫn các nhà đầu tư,
10
công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài còn nhiều khiếm khuyết
nên vốn vào chưa nhiều. Hơn nữa trải qua 10 năm hợp tác đầu tư với nước
ngoài-một lónh vực mới đẩy thách thức và phức tạp đối với tỉnh Champasack. Do
vậy, tất cả đó là những lý do mà tác giả chọn đề tài : “Một số giải pháp thu hút
đầu tư nước ngoài vào tỉnh Champasack, (CHDCND Lào) đến năm 2020” làm
luận văn thạc só kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
- Phân tích thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh Champasack.
- Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến thu hút ĐTNNN vào tỉnh
Champasack.
- Đề xuất các giải pháp để hút đầu tư nước ngoài vào tỉnh Champasack.
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH
CHAMPASACK THỜI GIAN QUA.
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO
TỈNH CHAMPASACK (CHDCND LÀO) ĐẾN NĂM
12
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI LÀO
1.4. KHÁI NIỆM VÀ HÌNH THỨC CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.
1.4.1. Khái niệm về đầu tư nước ngoài.
Theo quan điểm của chủ đầu tư (DN): Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh
doanh, để từ đó thu được số vốn lớn hơn số đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận.
Theo quan điểm của xã hội (Quốc gia): ĐT là hoạt động bỏ vốn phát
triển, để từ đó thu được các hiệu quả Kinh tế - Xã hội, vì mục tiêu phát triển
quốc gia.
ĐTNN là hiện tượng di chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm
bảo đảm hiệu quả của vốn FDI cao. Giúp các nhà đầu tư nước ngoài mở rộng thò
trường tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu, cả công nghệ và thiết bò trong khu vực và
thế giới.
Có thể giảm giá thành sản phẩm do khai thác được nguồn lao động giá rẻ
hoặc gần nguồn nguyên liệu, gần thò trường tiêu thụ sản phẩm. Từ đó mà nâng
cao hiệu quả kinh tế của vốn FDI, tăng năng suất và thu nhập quốc dân.
Giúp các chủ đầu tư nước ngoài tránh được hàng rào bảo hộ mậu dòch và
có cơ hội chiếm lónh vực thò trường tiêu thụ, nguồn cung cấp nguyên liệu chủ
yếu của nước chủ nhà và khác thác lợi thế của các quốc gia khác: thò trường, vò
trí đòa lý, tài nguyên, nguồn nhân lực, đất đai... nhằm giảm chi phí kinh doanh để
tăng lợi nhuận. Hơn nữa, lợi dụng cơ chế quản lý thuế đối với hoạt động đầu tư ở
các nước khác nhau để thực hiện “chuyển giá” nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
14
Về bên nước tiếp nhận đầu tư: Giúp khai thác vốn của từng chủ
đầu tư nước ngoài, nhiều nước thiếu vốn trầm trọng cho nên không quy đònh mức
đóng góp vốn tối đa của mỗi chủ đầu tư, thậm chí đóng góp vốn càng nhiều, thì
càng dược hưởng ưu đãi về thuế của các chủ đầu tư nước ngoài và giúp tiếp thu
được công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của các chủ đầu tư
nước ngòi. Nhờ có vốn ĐTNN cho phép chủ nhà có điều kiện khác thác tốt nhất
những lợi thế của mình về nguồn tài nguyên, vò trí đòa lý, mặt đất, mặt nước...
Do đó có thể đẩy nhanh tiến trình hội nhập của quốc gia với nền kinh tế thế giới
vì ĐTTTNN là một nhân tố tác động mạnh tới tiến trình hoàn thiện thể chế,
chính sách đến môi trường đầu tư.
Hơn nữa, góp phần thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp
và dòch vụ làm cho tính hiệu quả của sự phát triển kinh tế được nâng cao và góp
phần nâng cao mức sống của nước tiếp cận đầu tư thông qua giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, tạo đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề. Góp phần cải tạo
cảnh quan xã hội, tăng năng suất và thu nhập quốc dân và khuyến khích năng
tác đầu tư chuẩn y. Không thành lập một pháp nhân mới, có nghóa là không cho
ra đời công ty hoặc xí nghiệp mới.
Chính vì vậy, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng là một hình thức
đầu tư trực tiếp nước ngoài trong đó bên Lào và bên chủ đầu tư nước ngoài cùng
nhau thi hành hợp đồng được ký giữa hai bên, quy đònh rõ trách nghiệp nghóa vụ
và lợi nhuận của mỗi bên.
Doanh nghiệp liên doanh: DNLD là doanh nghiệp do hai bên
hoặc nhiều bên hợp tác thành lập và đăng ký tại Lào trên cơ sở hợp đồng liên
doanh, theo Pháp luật nước CHDCND Lào qui đònh. Trong đó, nhà đầu tư nước
ngoài phải góp vốn không dưới 30% của tổng vốn đăng ký. Một đơn vò liên
16
doanh có thể tham gia vốn để thành lập một liên doanh mới khác với nước
ngoài, trong liên doanh mới này phải có trực tiếp tham gia ít nhất của hai thành
viên thuộc liên doanh cũ, trong Hội đồng quản trò và một trong hai thành viên đó
phải là người có quốc tòch Lào.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: DN 100% vốn nước ngoài là
DN thuộc sở hữu hoàn toàn của nhà NĐTNN, được thành lập và hoạt động tại
Lào, do NĐTNN trực tiếp quản lý đối tượng bỏ vốn và tự chòu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, theo Pháp luật nước CHDCND Lào quyết
đònh. DN 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh quốc tế, có thư cách
pháp nhân trong đó các NĐTNN góp 100% vốn pháp đònh, tự quản lý DN và tự
chòu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả KD của DN. Qua các quan điểm trên có
thể đònh nghóa: “DN100% vốn nước ngoài là doanh nghệp do NĐTNN đầu tư
100% vốn tại nước sở tại ”.
1.1.2.2. Đầu tư gián tiếp
1. Đònh nghóa: Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư, trong đó, chủ
đầu tư không trực tiếp tham gia quản trò vốn đã bỏ ra.
2. Ưu điểm của đầu tư gián tiếp
ảnh hưởng của mình. Đồng thời, hình thức đầu tư này vẫn còn có nhược điểm là
hiệu quả sử dụng vốn thường thấp do bên nước ngoài không trực tiếp tham gia
vào quản lý hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
1.2. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TẠI LÀO.
Đầu tư nước ngoài ngày càng có vai trò rất lớn đối với việc thúc đẩy quá
trình phát triển kinh tế và thương mại ở các nước đi đầu tư lẫn tiếp nhận đầu tư.
1.2.1. Đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư.
18
Thông qua hoạt động đầu tư nước ngoài các doanh nghiệp nước ngoài có
thời cơ thâm nhập hợp pháp vào thò trường hữu hiệu nước tiếp nhận đầu tư, mở
rộng thò trường tiêu thụ sản phẩm, tránh được những hàng rào bảo hộ mậu dòch
của các nước chủ nhà. Đặc biệt thò trường tiêu thụ sản phẩm nội đòa của những
nước lớn như thò trưởng Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia... có sức hấp dẫn mạnh
mẽ đối với nguồn vốn FDI Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thông
qua việc sử dụng những lợi thế sản xuất của nơi tiếp nhận đầu tư, giúp hạ giá
thành sản phẩm, rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu tư và nâng cao tỷ suất lợi
nhuận của donah nghiệp. Đây chính là một trong những động lực chính để các
chủ đầu tư thực hiện đầu tư ra nước ngoài. ĐTNN là đầu tư vào một thò trường
mới có nguồn lao động dồi dào hơn, tài nguyên ưu đãi hơn, và các yếu tố đầu
vào rẻ hơn, do đó có thể rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu tư và thu lợi nhuận
cao. Đây chính là một trong những động lực chính để các nhà đầu tư thực hiện
đầu tư ra nước ngoài.
Bành trướng sức mạnh về kinh tế và vai trò ảnh hưởng trên thế giới, nâng
cao uy tín chính trò trên trường quốc tế: thông qua việc xây dựng nhà máy sản
xuất, chế tạo hoặc lắp ráp ở nước sở tại sẽ mở rộng thò trường tiêu thụ sản phẩm,
phụ tùng của công ty mẹ ở nước ngoài. Việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm ở nước ngoài cũng giúp các chủ đầu tư giảm chi phí vận chuyển cất giữ
1.2.2.1. Các nước công nghiệp phát triển.
Là những nước tiếp nhận vốn ĐTTTNN nhiều nhất, nhưng cũng là những
nước xuất khẩu vốn ĐTTTNN nhiều nhất, tạo nên luồng đầu tư hai chiều giữa
các quốc gia, trong đó các tập đoàn xuyên quốc gia giữ vai trò chủ chốt. Nguồn
vốn ĐTNN đóng vài trò rất quan trọng đến sự phát triển kinh tế đất nước của các
quốc gia này và chiến lược phát triển của các nước TNCs, đặc biệt là tăng cường
20
cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế , thúc đẩy sản xuất và tăng cường kinh tế,
kiềm chế lạm phát... Chỉ tính riêng 100 tập đoàn xuyên quốc gia nhưng lại có
khối lượng tài sản ĐTNN khoảng 1400 tỷ USD; tiêu thụ khoảng 1500 tỷ USD; sử
dụng 12 triệu lao động trong đó 5 triệu lao động tại các chi nhánh nước ngoài
tương đương 16% của toàn bộ các tập đoàn xuyên quốc gia.
Góp phần giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế xã hội trong nước
như: thất nghiệp và kiềm chế lạm phát, góp phần tăng cường cơ sở vật chất công
nghệ kỹ thuật của nền kinh tế, tạo ra môi trường cạnh tranh để thúc đẩy SX và
tăng trưởng kinh tế. Giúp cải thiện tình hình thanh toán, cán cân thanh toán quốc
tế, cán cân thương mại, các hoạt động kinh tế do ĐTTTNN mang lại thu hút
thêm lực lượng lao động tại chỗ tạo công ăn việc làm mới cho người lao động,
đồng thời tạo thêm một nguồn cung vốn mới cho SX, tăng thu ngân sách dưới
hình thức các loại thuế để cải thiện tình hình bội chi ngân sách của chính phủ.
Hơn nữa, dòng vốn ĐTNN cũng có thể cứu những DN có nguy cơ bò phá sản và
mặt khác tạo ra sự cạnh tranh cần thiết để phát triển SXSP và TMDV. Mặt khác,
các hoạt động ĐTNN tại nước tiếp nhận đầu tư góp phần giúp các NDN các
nước này học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau qua các HĐKD và học hỏi thêm cách
thức quản lý mới có hiệu quả.
1.2.2.2. Các nước đang phát triển và kém phát triển.
Vốn ĐTNN đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đẩy nhanh tốc độ
phát triển kinh tế và tăng thu nhập quốc dân, đặc biệt, là đối với các quốc gia
1.2.3. Vai trò của đầu tư nước ngoài trong phát triển kinh tế tại Lào.
Sau một quá trình chuẩn bò khó khăn và phức tạp, ngày 23/07/1997 Lào
đã trở thành một thành viên chính thức của Hiệp hội các nước Đông nam – Á
(ASEAN), mang đầy đủ những đặc điểm của một nước kém phát triển; mức sống
22
thấp, năng suất thấp phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu những
hàng sơ chế. Do vậy trong việc xây dựng lại đất nước thì Chính phủ Lào nói
chung và Chính quyền tỉnh Champasack nói riêng rất cần nguồn vốn đầu tư nước
ngoài để góp phần phát triển kinh tế, chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung
sang kinh tế thò trường, mở rộng quan hệ KT đối ngoại trong và ngoài khu vực.
Đầu tư nước ngoài đóng vài trò hết sức quan trọng trong việc huy động
nguồn vốn để thực hiện công nghiệp hoá – hiện đòa hoá nền kinh tế quốc dân,
vấn đề này mang ý nghóa đặc cực kỳ to lớn đối với nền kinh tế thế giới, kể cả
những quốc gia có nền kinh tế phát triển. Riêng đối với các quốc gia chậm và
đang phát triển trong đó có Lào, đang có nhu cầu về vốn rất lớn để thực hiện
CNH-HĐH và kết cấu lại nền kinh tế quốc dân nhiềâu năm bò chiến tranh tàn
phá. Ngoài ra, thông qua việc thu hút và tiếp nhận đầu tư nước ngoài làm cho
Lào có điều kiện tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến
của nước ngoài.
1.3. MỐT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI TẠI LÀO.
Đa số các quốc gia trên thế giới hiện nay, đang và đã thiếu vốn đầu tư
phát triển rất lớn và ngay một gia tăng, nhưng khả năng cung cấp vốn đầu tư rất
hạn chế, do đó quan hệ cung cầu về vốn rất căng thẳng. Khả năng thu hút đầu tư
của các quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sau:
1.3.1. Yếu tố tự nhiên - vò trí đòa lý: Tỉnh Champasack nằm ở miền Nam
của Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào. Có diện tích khoảng 1.541.500 ha (
15.415 km
1.3.3. Yếu tố về Cơ sở hạ tầng : Là một tổng thể các cơ sở vật chất – kỹ
thuật, các phương tiện, các công trình hiện có trong một quốc gia nhất đònh được
dùng làm điều kiện sản xuất và sinh hoạt, đảm bảo sự vận hành liên tục, thông
suốt các luồng của cải vật chất, các luồng thông tin, dòch vụ nhằm đáp ứng nhu
cầu trong quá trình sản xuất và đời sống. Với quan niệm trên, cơ sở hạ tầng gồm
có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội.
1.3.4. Yếu tố kinh tế vó mô
24
1.3.4.1. Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện là
sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc gia (GDP, GNP) qua những khoảng thời
gian nhất đònh, có thể tính năm này so với năm khác, trung bình trong một số
năm hoặc so với năm gốc. Theo J.M.Keynes, muốn tăng thu nhập quốc dân (sản
lượng quốc gia) thì phải gia tăng đầu tư, mối quan hệ giữa gia tăng đầu tư và gia
tăng sản lượng quốc gia J.M. Keynes đưa ra khai niệm số nhân đầu tư. Số nhân
đầu tư (k) thể hiện mối quan hệ giữa gia tăng đầu tư và gia tăng thu nhập khi có
một lượng thêm về đầu tư tổng hợp, thì thu nhập sẽ tăng thêm một lượng bằng k
lần là mức gia tăng đầu tư. Do đó số nhân đầu tư là k =
IY ΔΔ /
Suy ra:
IkY Δ=Δ .
(Y là thay đổi của sản lượng; k là số nhân,
IΔ
là thay đổi đầu tư).
Để tăng trưởng kinh tế ổn đònh nghóa là ở đó các yếu tố tạo ra nó đều ổn
đònh và có biểu hiện tăng trưởng tạo nên các điều kiện thuận lợi để hoạt động
đầu tư có thể đạt được hiệu quả nhanh nhất, cao nhất. Ngược lại, nếu tăng trưởng
kinh tế không ổn đònh làm xói mòn lòng tin của các nhà ĐTNN, gây ảnh hưởng
thế giới, để giải quyết vấn đề này phải bắt đầu tư hoạt động đầu tư, việc thay
đổi cơ cấu cơ cấu đầu tư sẽ làm dòch chuyển cơ cấu kinh tế. Dưới tác động của
cách mạng khoa học công nghệ, ngày càng có nhiều ngành kinh tế ra đời và
phát triển nhanh chóng, nhiều lónh vực SXKD mới xuất hiện thay thế cho nhiều
ngành, lónh vực mới, SXKD truyền thống trước đây; một số lónh vực KD mới,
phù hợp với biến đổi của thời đại ngày nay đã trở nên có sức hấp dẫn mạnh mẽ
đầu tư. Chính vì vậy, mà hầu hết các quốc gia đều tập trung mọi cố gắng để tạo
ra những điều kiện thuận lợi thu hút ĐTNN vào phát triển nền kinh tế của mình.
1.3.5. Yếu tố Chính sách Tài chính và tiền tệ: Là một yếu tố quan trọng
không thể thiếu được của hệ thống chính sách kinh tế mà ở đó các yếu tố tạo ra
nó đều ổn đònh và có biểu hiện tăng trường tạo ra các điều kiện thuận lợi để