Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
PHN I: M U
Gii thiu chung v nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
1. Vi nột v quỏ trỡnh xõy dng v phỏt trin nh mỏy :
Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình gồm 4 tổ máy với tổng công suất thiết kế là
100MW do Trung Quốc giúp đỡ. Đợc khởi công xây dựng vào tháng 3 năm 1971,
tại thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình và hoàn thành vào tháng 3 năm 1973.
Do xây dựng trong thời kỳ chiến tranh, nên nhà máy đặt sát chân núi Cánh
Diều, nửa chìm, nửa nổi. Một số thiết bị ở độ sâu -7m so với mặt đất. Do đó gây
khó khăn trong vận hành và sửa chữa.
2. T chc sn sut ca nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh:
Hiện nay nhà máy nhiệt điện Ninh Bình là một thành viên của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam. Mỗi hoạt động đều phải tuân thủ theo quy chế các thành viên
do Tập đoàn Điện Lực Việt Nam quy định.
3. Quy nh cụng ngh sn sut ca nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh:
Than đợc vận bằng đờng thuỷ về cảng than của nhà máy. Tại cảng có 3 cầu
và hệ thống băng tải để vận chuyển than từ cảng vào kho than nguyên của 4 lò, số
lợng trong khu dự trữ theo quy định > 3.000 tấn.
3.1. Lũ hi ca nh mỏy l loi lũ t than phun dựng sn sut hi quỏ
nhit:
Mã hiệu: SG 130 - 40 450
Sản lợng hơi: 130T/h
Nhiệt độ hơi quá nhiệt: 450
0
C
Cung cấp hơi để 4 tuốc bin mã hiệu: N25 -35 -7. Các tua bin này đợc gắn
đồng trục với máy phát điện quay 3000v/p. 4 máy phát điện mã hiệu QF 25 - 2 -
TH. Có điện áp đầu cực máy phát U = 6,3KV. Qua 4 máy biến áp tăng áp nối liên
hệ thống thanh góp 110 và 35 KV để nối với hệ thống điện quốc gia và cung cấp
phụ tải 35KV cho khu vực Ninh Bình. 4 MBA mã hiệu SSPS1 31.500/110 trong đó
MBA T1 và T4 là hai MBA ba cuộn dây 6,3/35/110.MBA T2 và T3 là hai MBA
hút về phân ly thô. Tại đây những hạt đủ đạt tiêu chuẩn tiếp tục đợc hút vào phấn
ly mịn, từ đó than bột có thế đợc đa vào kho than mịn hoặc vít truyền than bột để
đa ra các lò khác. Từ các kho than mịn đợc 8 máy cấp, cấp theo 8 đờng đi và 8 vòi
phun của lò. Các hạt than qúa mịn đi lên tầng của phân ly mịn sau khi qua quạt tải
bột thành gió cấp 3 và đợc phun vào lò theo 4 vòi đốt phụ đặt ở 4 góc lò.
3. Máy nghiền và các thiết bị cơ bản trong hệ thống nhiên liệu:
3.1 Máy nghiền than:
- Kiểu thùng nghiền DTM 250/390
- Năng suất nghiền Q = 10,4T t/h (Năng suất nghiền Q= 10,4T t/h)
- Hệ số khả năng nghiền K
0
= 1,07
- Trọng lợng bi 40 ữ 60 mm G
bi
= 25 tấn 3
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
Động cơ máy nghiền
- Tốc độ quay: n = 375 v/p
- Công suất: N = 350 KW
- Điện áp: U = 6000 V
- Cờng độ dòng điện: I = 46,4 A
3.2 Bộ giảm tốc:
Phần nối với máy nghiền
- Bánh răng lớn: Z = 194 răng (Bánh răng lớn2 = 194 răng)
- Bánh răng nhỏ: Z = 24 bánh
- Tỷ số truyền : i = 1/8,08
Phần nối với động cơ
90
= 4 ữ 7%
- Tốc độ quay: n = 14000 V/P
PHN III: Lò - Máy
I. Lò hơi và kết cấu của lò hơi
1. Cấu tạo lò hơi:
Lò hơi SG 40 450 là loại lò hơi một bao hơn ống nớc đứng tuần hoàn
tự nhiên, Lò đốt than ở dạng bột thải xỉ khô, bố cục hình chữ II. Lò đợc thiết kế
đốt than ở Hồng Gai. Buồng đốt chính của lò kiểu hở đợc cấu tạo bởi các gian ống
sinh hơi là trung tâm buồng lửa và phần đờng khói lên, phần đờng khói ngang có
bố trí các bộ quá nhiệ, phần đờng khói đi xuống có bố trí xen kẽ các bộ hâm nớc
và bộ sấy không khí.
Buồng đố đợc bố trí 4 vòi đố than kiểu UD, mỗi bộ đố đặt 2 bộ phân ly cho
2 ống hỗn hợp than gió cấp 1 tơng ứng tạo thành 4 dòng (2 dòng đậm, 2 dòng
nhạt) phun vào lò theo phơng tiếp tuyến với cột lửa. Tất cả các vòi phun và 11 cửa
phân phối gió cấp 2 (4 cửa gió cấp 2 X.Q) đợc đặt trúc xuống 10
0
so với phơng
nằm ngang. Cụm gió cấp 2 dới trong có lắp vòi phun dầu, 1 miệng gió cấp 3 trên
cùng đặt nằm ngang không có điều chỉnh góc độ.
Từ mỗi phân ly ngoài, chia thành 2 đờng 89 x 3,5 dẫn hơi vào khoan kín
của bao hơi
Khoang nớc của mỗi Xyclon ngoài đợc nối với khoang nớc của bao hơi
bằng một đờng ống 89 x 3,55
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
Hỗn hợp hơi nớc từ 4 ống góp trên còn lại của 2 dàn tái, phải và của dàn
ống trớc và sau đều đi vào các Xyclon trong bao hơi.
= 1,2
- Nhiên liệu đốt : Than Hồng Gai
- Cỡ hạt than tho : 0 ữ 35 mm
- Nhiệt trị của nhiên liệu: Q
lv
= 5500 Kcalo/kg
- Lợng không khí lý thuyết: V0
kk
= 6,099m3/kg
- Nhiệt độ biến dạng của tro: t
1
= 1350
0
C
- Nhiệt độ hoá mềm của tro: t
2
= 1450
0
C
- Nhiệt chảy của than bột: W = 0,5%
- Độ mịn R
90
= 4ữ 7%
- Lợng than tiêu hao ở phụ tải định mức : B = 16,3T/h
- Suất tiêu hao than tiêu chuẩn: b
tc
= 0,465 kg/kwh
- Suất tiêu hao than nhiên liệu : b
tr
= 0,566 kg/kwh
- Điều chỉnh từ xa từng cơ cấu điều chỉnh của hệ điều chỉnh
- Điều chỉnh bằng tay các cơ cấu điều chỉnh tại chỗ đặt cơ cấu thực hiễn
c. Để tự động điều chỉnh an toàn sự làm việc của lò cso các bộ tự động điều
chỉnh sau:
- Bộ điều chỉnh phụ tải nhiệt
- Bộ điều chỉnh gió chung
- Bộ điều chỉnh mức nớc bao hơi
- Bộ điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt, giảm ồn cấp 1, cấp 2
- Bộ điều chỉnh áp suất âm buồng lửa
II. Nguyên lý làm việc của khối lò máy
Hơi từ bao hơi (hơi bão hoà) đi vào bộ quá nhiệt. Bộ quá nhiệt có tác dụng
gia nhiệt cho hơi tạo thành hơi quá nhiệt. Trong bộ phận này có đặt xen kẽ các bộ
giảm ổn tạo cho hơi quá nhiệt đợc đi sang tua bin qua hai đờng, 1 đờng là vào ống
chung, còn đờng thứ hai là đi thẳng sang máy (lò nào máy đấy) Từ đó hơi sẽ đi
vào van stop sẽ đi vào hộp hơi ở đây sẽ có 3 cụm ống phun. 2 cụm ống phun trên
và 1 cụm ống phun dới phun vào tầng tốc độ và tiếp tục vào các tầng cánh tiếp
theo. Sau khi hơi đã giản nở sinh công xong sẽ đợc thoát xuống bình ngng theo 2
đờng. Hơi sau khi xuống bình ngng đợc trao đổi nhiệt với nớc tuần hoàn ngng
đọng lại thành nớc ngng, và đợc hai bơm ngng bơm đi vào bộ thu nhiệt hơi chèn 7
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
để làm tăng nhiệt độ nớc ngng lên vài độ nữa rồi vào hai gia nhiệt hạ sau đó đa lê
khử khí. Rồi từ khửi khí đợc 5 bơm tiếp nớc (nớc cấp) cho qua hai gia nhiệt cao rồi
đi sang lò (Hay vào bao hơi).
*Nguyên lí làm việc của lò hơi: SG 130 - 40 - 450.
Không khí nóng cùng với than bột đợc phun vào buồng lửa qua các vòi
phun và chạy truyền nhiệt cho các dàn ống đật xung quanh buồng lửa. Nớc trong
các ống (ống sinh hơi) đợc đốt nóng đến sôi và sinh hơi. Hỗn hợp hơi nớc sinh ra
Gồm có: 130 ống 38 x 3,5 thép C20 đặt thành 4 hàng đặt so le và song
song với nhau nối từ bao hơi ra phần đầu dòng hơi đi ngợc chiều đờng khói, phần
cuối dòng hơi đi cùng chiều đờng khói rồi đo vào ống góp cấp 1
Chế độ làm việc:
- Nhiệt độ khói vào: 0 = 1036
0
C
- Nhiệt độ khói ra: 0 = 848
0
C
- Tốc độ trung bình của khói: Wk = 7,6m/s
- Nhiệt độ hơi vào: t = 255
0
C
- Nhiệt độ hơi ra: t = 352
0
C
- áp lực hơi công tác: P = 41 KG/Cm
2
- Diện tích chịu nhiệt: F
Qn
= 296,4m2
- Hệ số hiệu dụng mặt chiu nhiệt: 0,9
- Tổng trọng lợng: G = 858,2kg
b. Bộ quá nhiệt cấp 2:
Từ ống góp dẫn ra bộ quá nhiệt cấp 1 gồm có 8 đờng ống théop CT20 108
x 4 chéo nhau đi vào 2 bộ giảm ôn. Từ 2 bộ giảm ôn đi về óng góp trung gian, dòng
hơi đi ngợc chiều dòng khói. Mỗi bộ giảm ôn có 3 hàng, mỗi hàng có 21 ống. Tổng
số có 126 ống đó là số ống từ 2 bộ giảm ôn đi vào ống trung gian.
Từ ống góp trung gian đến bộ quá nhiệt cấp 2 có 3 hàng ống, mỗi hàng có
- Tổng trọng lợng: G = 2645,68 kg
3. Bộ giảm ôn:
Kiểu gia nhiệt bề mặt (Nớc đi trong ống hơi đi ngoài ống). Nớc có nhiệt độ
172
0
C đi vào các dàn ống trong giảm ôn để điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt từ
bộ quá nhiệt cấp 1 sang
- Số lợng 1 lò 2 bộ
- Phạm vi điều chỉnh nhiệt độ hơi t = 352
0
C
- Nguồn nớc làm lạnh lò nớc cấp: tnc = 172
0
C
- Số ống nớc làm bằng thép: 28 ống 18 x 3mm
- Nhiệt độ hơi công tác: tm = 352
0
C
- áp lực hơi công tác: Pm = 42 KG/Cm2
- Thân bộ giảm ôn: 377 x 25mm
- ống góp nớc vào ra; 133 x 6mm
- áp lực thí nghiệm: P
s
= 73,5 kg/cm
2
4. Bộ hâm nớc:
- Kiểu sôi hình xoắn, đặt xen kẽ với bộ sấy không khí
- Tỷ suất sôi: 1,33%
- Số cấp: 2 cấp
- Số ống: 69 ống thép CT20 32 x3
0
C 10
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
- Nhiệt độ cấp nớc ra t
nc
= 255
0
C
- Nhiệt độ khói vào 0 = 645
0
C
- Nhiệt độ khói ra 0 = 467
0
C
- Tốc độ trung bình của W = 8,2m/s khói
- Tổng bề mặt chịu nhiệt F
hn1
= 471m
2
5. Bộ sấy không khí :
- Kiểu ống (xếp từng khối)
- Sô cấp : 2 cấp
- Sơ ống: 6.488 ống/1 bộ thép C20 40 x 1,5mm
- Tổng diện tích bề mặt chịu nhiệt: F = 8000 m
2
* Bộ sấy không khí cấp 1
- Năng suất: Q = 159000 m3/h
- Cột áp: H = 287 mmH20
- Công suất: N = 185 W
- Tốc độ quay n = 987 v/p
7. Quạt gió:11
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
* Các quạt gió: mỗi lò có 2 quạt gió
- Kiểu G4 73 11 NO14D
- Năng suất : Q = 113000m3/h
- Cột áp: H = 641 mm H
2
0
- Tốc độ quay n = 1450 v/p
- Công suất: N= 260 KW
* Thông số các động cơ điện:
- Công suất các động cơ điện: N = 260KW
- Điện thế U = 6000 V
- Cờng độ dòng điện I = 30, 4 A
- Tốc độ quay: n = 1740v/p
8. Bản thể bộ khử bụi tĩnh điện:
* Đặc tính kỹ thuật:
- Ký hiệu : BE 70 3/17/405/10115/3x8 G
- Tiết diện hữu tích: F = 70m
2
- Khích thớc đờng khói vào và ra: 2700 x 27000 mm
- Số trờng khử bằng tĩnh điện 3 trờng
- Kênh khói đi: 17 kênh
* Động cơ điện: Ký hiệu Y20L2 6 TH
- Công suất: N = 22 KW
- Điện thế: U = 380V
- Cờng độ dòng điện: I = 44,6A
- Tốc độ quay n= 970 v/p
11. Bơm dầu đốt
* Bơm dầu đốt: 3 cái
- Ký hiệu : CBGF 1050
- áp suất làm việc: P = 12,5 Mpa
- Năng suất: Q = 4,32
- Tốc độ quay n = 1440v/p
- Công suất: N = 7KW
- Động cơ điện kiểu: Y 123S 4 TH
- Công suất N = 5,5 KW
- Điện thế U = 380 V
- Cờng độ dòng điện I = 11,6A13
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
- Tốc độ quay n = 1440 v/p
12. Hệ thống nghiền than
Là hệ thống kín:
Than nguyên cùng với gió nóng 375
0
C đợc đa vào đầu vào máy nghiền.
Trong thùng than đợc sấy nghiền nhờ và đập bi.Hỗn hợp than gió sau khi đợc
nghièn đi lên phân li than thô.
Tại phân li than thô các hạt than lớn quá đợc tách ra quay trở về đầu vào của
nghiền than bột để đa sang kho than của lò khác.
an toàn chính đóng lại.
Ngoài việc đóng mở bằng xung lực van an toàn còn đợc đóng mở cỡng bức
bằng điện.
TUA BIN.
1. Bình ngng:
- Mỗi khối lò máy có 1 bình ngng dùng để ngng đọng 1 lợng hơi thoát ở các
tầng cánh cuối của tuabin sau khi sinh công xong sẽ đi xuống bình ngng. Thực
hiện quá trình ngng hơi thành nớc ngng cung cấp cho lò.
+ Nớc tuần hoàn đi trong các ống đồng đồng bình ngng, hơi đi từ trên
xuống bao quanh các ống đồng sẽ trao đổi nhiệt với nớc tần hoàn, theo kiểu trao
đổi nhiệt bề mặt. Hơi có nhiệt độ cao gặp nớc lạnh sẽ ngng đọng thành nớc. Nớc
ngng đợc tạo thành sẽ tập chung tại rốn của bình ngng.
+ Có 2 đờng nớc tuần hoàn vào làm mát theo kiểu 2 nửa.
+ Diện tích làm mát: 20000m
2
+ Số lợng ống đồng trong bình ngng: 3920 ống.
- 3600 đồng 23/25
- 320 ống 22/25
+ Chiều dài ống: 6562 mm
+ Lu lợng nớc tuần hoàn vào làm mát: 5400 T/h.
+ Nhiệt độ nớc tuần hoàn vào làm mát theo thiết kế:
Bình thờng: 20
0
C
Lớn nhất: 33
0
C
+ Trọng lợng bình ngng khi không có nớc là: 373000 kg.
- Để bài trừ giãn nở nhiệt các bình ngng đợc đặt trên 4 lò xo. Ngoài ra ở mỗi
bình ngng cò có thêm 4 chân kê bình ngng khi nào bổ sung đầy nớc bình ngng thì
chèn van H6, chèn xu páp điều chỉnh.
- Các thông số bộ thu nhiệt hơi chèn:
Diện tích gia nhiệt: 10/20 m
2
Số lợng ống đồng: 856 ống
Đờng kính ống: 16/14 mm
Lu trình nớc đi lại: 4 lần
áp suất hơi chèn: 16 Kg/cm
2
Nhiệt độ hơi chèn: 260 ữ 435
0
C
Nhiệt nớc vào 55
0
C
áp suất rút khí: 0,96 ữ 0,90 ata.
* Êjecter nớc: Dùng để hút không khí ra khỏi bình ngng tụ tạo chân không
trong bình ngng. Ngời nớc cấp cho Êjecter nớc là nớc tuần hoàn qua bơm phun đa 16
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
vào Êjecter. Nớc qua Êjecter sẽ tăng tốc độ, đồng thời giảm áp suất để cuốn hết các
chất khí trong bình ngng ra ngoài, đa xuống đáy bể Êjecter.
*Êjecter nớc.
+ Lu lợng nớc làm việc: 140m
3
/h.
+ áp suất làm việc:3.59 Kg/cm
2
- Dùng để nâng nhiệt độ nớc cấp lên sau khi nớc cấp qua bình khử khí, để
khử hết các chất khí có trong nớc ra.
- Nhiệt độ nớc cấp ra khỏi 2 gia nhiệt cao tăng từ 102
0
C ữ 172
0
C.
- Mỗi khối lò máy có 2 bình gia nhiệt cao áp: GNC1; GNC2.
- Gia nhiệt theo kiểu bề mặt đứng.17
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
7. Thiết bị khử khí.
- Tác dụng của thiết bị khử khí.
Tách O
2
, CO
2
ra khỏi để cấp cho lò.
- Hơi đa vào bình khử khí lò hơi trích c
3
lấy từ tua bin.
- Nớc đa vào bình khử khí gồm: Nớc ngng, nớc mềm, nớc động.
- Trong bình khử khí diễn ra quá trình trao đổi nhiệt hỗ trợ giữa hơi và nớc.
* Các thông số kĩ thuật.
- Công suất cột khử khí: 150 T/h.
- Dung lợng bể: 50m
3
- áp suất bể: 0,2Kg/cm
C
+ Công suất tiêu thụ: 440 KW (400KW)
- Hiệu suất bơm: 70% (72%)
- Điện áp: 6KV
9. Bơm tuần hoàn.
Nó cung cấp nớc cho lò và máy. Gồm có 4 bơm, 2 bơm to và 1 bơm nhỏ
*Bơm 1 + 4:
- Kiểu: 48 - SH 22A.
- áp suất đẩy: 1,85 Kg/cm
2
- Lu lợng: 10000m
3
/h
- Công suất: 710 KW18
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
- Tốc độ: 450 v/p
* Động cơ bơm 1 + 4
- Kiểu: JRZ 800 12 T
- Công suất: 800 KW
- Điện áp stato: 6000 Vôn
- Điện áp roto: 891 vôn
- Dòng điện stato: 101 A
- Dòng điện roto: 561 A
- Động cơ: 495 v/p
- Nhiệt độ cho phép: 60C
0
*Bơm 2 + 3
- Hàm lợng oxy trong khói từ 5 ữ 5,5%
V. Hệ thống xử lý nớc cấp cho lò hơi.
Chế độ nớc của lò nhằm đảm bảo cho các bề mặt trao đổi nhiệt nớc và hơi
làm việc an toàn kinh tế không thể xảy ra.
1. Cáu cặn bám vào bề mặt trong của các ống nhiệt, ống sinh hơi, ống bộ
hâm nớc của lò.
2. ăn mòn bên trong bề mặt trao đổi nhiệt hơi, nớc.
3. Đóng cấu ở phần hạ áp tua bin.
V. Bảo vệ công nghệ lò hơi.
1, Các bảo vệ cục bộ của lò:
a. Xả sự cố: Khi mức nớc bao hơi tăng cao hơn so với mực nớc trung bình
thì phát lệnh mở các van xả sự cố, khi mức nớc giảm xuống còn van xả sự cố đợc
đóng lại.
b. Van an toàn bộ quá nhiệt lấy xung từ ống góp hơi ra của bộ quá nhiệt khi
áp lực hơi nhiệt tăng lên cao thì van an toàn mở xả hơi quá nhiệt ra ngoài đồng
thời cắt 4 máy cấp cám hàng chẵn của lò. Khi áp lực hơi còn giảm thì van an toàn
quá nhiệt đóng lại.
c. Van an toàn của bao hơi lấy xung từ bao hơi, khi áp lực bao hơi tăng lên
cao so với áp lực định mức tơng đơng thì van an toàn sẽ mở xả hơi quá nhiệt ra
ngoài trời, đồng thời gửi tín hiệu đóng cắt máy cấp cám. Khi áp lực trong bao hơi
giảm xuống thấp thì van an toàn bao hơi đợc đóng lại.
d. Khi nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng lên cao quá thì có thể cắt bớt cấp cám
2. Các trờng hợp ngừng lò khẩn cấp:
1. Bao hơi cạn nớc nghiêm trọng, thao tác gọi nớc cạn mà vẫn không thấy
nớc xuất hiệnt ở ống thuỷ.
2. Bao hơi đầy nớc nghiêm trọng, thao tác gọi nớc đầy thấy nớc xuất hiện ở
ống thuỷ hoặc nhiệt độ hơi quá nhiệt giảm nhanh xuống quá trị số cho phép.
3. Khi tất cả các bơm cấp nớc đầu hỏng hoặc vỡ các loại ống nớc dẫn đến
ko thể duy trì đợc mức nớc bao hơi.
4. Khi tất cả các ống thuỷ và các đồng hồ chỉ mức nớc bao hơi đầu hỏng
- Sự cố sôi bồng
- Các sự cố về xỉ
VI. Cấu tạo và nguyên lý làm việc21
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
* Tua bin N25 35 -7 với công suất định mức 25MW, là loại tua bin trung
áp, xung lực, ngng hơi.
- Xởng chế tạo Thợng Hải Trung Quốc
- Công suất kinh tế: 20MW
- Tốc độ làm việc của tuabin: 3000v/p
- Tốc độ cộng hởng: 1675 1700v/p
- Chiều quay nhìn từ đầu tuabin về máy phát điện quay thuận chiều kim
đồng hồ, khi ngừng tuabin tránh cho trục tua bin bị cong. Thiết bị quay trục có thể
đa vào làm việc bằng tay tại chỗ.
- Tua bin N 25 37 7 cấp tốc độ (2 hàng cánh động) và 12 cấp áp lực
ngoài ra có 8 supap điều chỉnh 8 cái mở theo thứ tự từ 1,2,3,4,5,6,7,8. Khi thay số
bình thờng nếu máy mang tải kinh tế mở hết Supap thứ 5. Nếu máy mang tải định
mức hết supap thứ 6
* Tuabin có 5 cửa trích hơi không điều chỉnh mục đích là nâng nhiệt độ nớc
ngng, nớc đọng trong các bình gia nhiệt cao áp và hạ áp và bình khử khí
*Tua bin N25 - 35 -7 là 1 tổ máy một trục cấu tạo từ 2 xi lanh, xi lanh cao
áp và xi lanh hạ áp. Xi lanh cao áp và xi lanh hạ áp liên kết cứng với nhau theo
chiều dọc trục, xi lanh cao áp đợc đúc liền khối bằng thép chịu nhiệt, phần truyền
hơi của xi lanh cao áp gồm 1 cấp tốc độ và 12 cấp áp lục. Xi lanh hạ áp gòm phần
thoát hơi về 2 phía và thoát xuống bình ngng.
*Quá trình làm việc của tua bin.
Hơi mới từ lò đợc đa vào tua bin qua 2 đờng, ta có thể hiểu nh sau: Một đ-
ờng là từ ống chung (qua van H
- Nhiệt độ hơi thoát khi không tải <100
0
C
- Nhiệt độ nớc tuần hoàn làm mát.
+ Bình thờng 20
0
C
+ Cao nhất 33
0
C
2. Tua bin N25 35 7.
Hệ thống điều chỉnh máy kiểu thuỷ lực, môi chất là dầu kết cấu đơn giản
gọn, có độ nhạy cao, toàn bộ hệ thống chia làm 4 phần chủ yếu.
+ Phần điều tốc.
+ Phần bảo vệ.
+ Phần thí nghiệm ở tốc độ thấp.
+ Phần bôi trơn.
+ Tính năng của hệ thống điều tốc
+ Khi máy mang tải ổn định vận hành liên tục, độ biến đổi tức thời về tốc
độ là 0,5% tốc độ định mức.
+ Sự biến đổi tốc độ tua bin khi tăng, giảm phụ tải % phụ tải định mức là
5% tốc độ định mức.
+ Bộ đồng bộ chính có thể thay đổi từ ( -5 + 7%) của tốc độ định mức.
+ Khi tua bin từ toàn tải đột ngột xuống không tải thì tốc độ tăng lên là 8%
tốc độ định mức (3240 v/p)
+ Suất chậm trễ của hệ thống điều tốc là 0,5%.23
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
C.
- Mức dầu trong bổ dầu cao 1100 mm chỉ trên đồng hồ tại bảng ứng với
mức dầu tại ống thuỷ ngăn bẩn là 300 mm.
3. Tua bin đợc trang bị các cụm điều chỉnh và van an toàn sau:
1. Bộ điều chỉnh tốc độ có tác dụng tự động duy trì tốc độ quay của tua bin
không đổi, mà nếu thay đổi thì trong giới hạn cho phép VD. Khi tua bin tăng,
giảm phụ tải 100% phụ tải định mức là 5% tốc độ định mức. Bộ điều chỉnh tốc độ
này làm việc trên nguyên lý servomotor thứ cấp với cơ cấu thừa hành, đợc hoạt
động bởi hệ thống dầu áp lực.
2. Bộ bảo vệ máy vợt tốc, có tác dụng bảo vệ tua bin, tua bin tránh vợt quá
tốc độ cho phép. Khi tốc độ quay của roto tăng đến 3330 ữ 33600 v/p thì bảo vệ sẽ
tác động đóng van stop và van điều chỉnh lại.24
Bỏo cỏo thc tp nh mỏy nhit in Ninh Bỡnh
3. Bộ bảo vệ phụ tác động đóng van stop và các van điều chỉnh khi tốc độ
quay của roto tua bin đạt 3420 v/p mà bảo vệ máy vợt tốc không tác động.
4. Bộ hạn chế công suất tác dụng bằng cách hạn chế độ mở của các van đều
chỉnh không cho máy mang tải cao hơn trị số đã định.
5. Bảo vệ di trục roto. Khi di trục tua bin đến 1,2 mm trên đồng hồ thì hệ
thống dầu sẽ báo tín hiệu. Khi roto di trục đến 1,4 mm trên đồng h thì hệ thống
dầu sẽ báo đèn và tác động đóng van stop và supap điều chỉnh.
6. Bảo vệ tín hiệu chân không bình ngng tụt 455 mmHg thì van stop sẽ đóng
chặt và cả van supap điều chỉnh.
7. Các cấp rút hơi 1, 2, 3, 4 có đặt bộ tự động đóng van chiều bằng nớc ng-
ng. Khi khoá liên động van 1 chiều ở vị trí liên động nếu van H
6
(stop) sập, nó liên
động đóng các van 1 chiều nói trên.
25