16 TỪ KHÁC NHAU CHỈ NGƯỜI THÔNG MINH
1. Smart /smɑ:t/ nhanh trí, khôn khéo
2. Intelligent /in'telidʤənt/ thông minh, sáng dạ
3. Clever /'klevə/ thông minh, lanh lợi
4. Effective /'ifektiv/ gây ấn tượng, có kết quả, có ảnh hưởng
5. Bright /brait/ sáng dạ
6. Brainy /'breini/ có đầu óc
7. Nimble /ˈnɪmb(ə)l/ nhanh trí, lanh lẹ
8. Brilliant /ˈbrɪlj(ə)nt/ tài giỏi, thông minh, lỗi lạc
9. Resourceful /ri'sɔ:sful/ có tài xoay sở, tháo vát
10. Sharp /ʃɑ:p/ tinh nhanh, thính nhạy
11. Wise /waiz/ thông thái, khôn ngoan (chú ý phát âm 'S' = /z/)
12. Genius /ˈdʒiːnɪəs/ thiên tài, thông minh xuất chúng
13. Keen /ki:n/ sắc sảo
14. Fresh /freʃ/ lanh lợi
15. Eggheaded /ɛg.ˈhe.dəd/ thông thái; hiểu biết sâu sắc về mặt sách vở, lí thuyết.
16. (be) On the ball : am hiểu, có trình độ cao ; sáng dạ, có khả năng tiếp thu nhanh chóng.
CHÚ Ý: NHÓM ĐỘNG TỪ THƯỜNG, KHÔNG SỬ DỤNG VỚI CÁC THÌ TIẾP DIỄN:
1. Want : muốn
2. Like : thích
3. Love : yêu
4. Need : cần
5. Prefer : thích hơn
6. Cosist : bao gồm
7. Contain : chứa đựng
8. Believe : tin tưởng
9. Suppose : cho rằng
10. Remember : nhớ
- Gosh (Dawn it/Dash it): Đáng chết
- Dawn you: Đồ tồi
- The devil take you: Tên chết tiệt
- What a bore: Đáng ghét
- Scram: Cút
- Shut up: Câm miệng
3. Tỏ vẻ buồn
- Alas: Chao ôi
- Oh, my dear: Ôi, trời ơi
- Ah, poor fellow: chao ôi, thật tội nghiệp
- what a sad thing it is: Đáng thương thật
- What a pity: Đáng tiếc thật
4. Tỏ vẻ mừng
- Well - done: Làm tốt lém
- Exellent: Tuyệt quá
- Capital: Tuyệt diệu
- We are proud of you: chúng tôi tự hào về bạn
- We are happy in deed: Thật vui mừng
So? : Vậy thì sao?
So So : Thường thôi
So what? : Vậy thì sao?
Stay in touch : Giữ liên lạc
Step by step : Từng bước một
Sooner or later : Sớm hay muộn
Shut up ! : Im Ngay
* Go to the school: đến trường (để dạy học, thăm viếng, làm việc)
E.g.
-The students go to school everyday (Các sinh viên đi học mỗi ngày)
-I went to the school to pick up my daughter (Tôi đã đến trường đón con gái tôi)
XIN VIỆC ^^
Các mem ơi, hãy cùng bổ sung những cấu trúc hỏi đáp dùng trong xin việc cùng ad nhé
+ HỎI VỀ ĐƠN XIN VIỆC:
• I saw your advert in the paper. Could I have an application form? Tôi đã thấy thông báo tuyển dụng
của bạn trên báo. Tôi có thể xin mẫu đơn đăng kí được không?
• Could you send me an application form? Bạn có thể gửi cho tôi mẫu đơn đăng kí không?
• I'm interested in this position. I'd like to apply for this job. Tôi rất hứng thú với vị trí này. Tôi muốn nộp
đơn xin việc.
+ HỎI THÔNG TIN CÔNG VIỆC:
• Is this a temporary or permanent position? Đây là vị trí tạm thời hay lâu dài?
• What are the hours of work? Giờ giấc làm việc như thế nào?
• Will I have to work on Saturdays? Tôi có phải làm việc thứ 7 hay không?
• Will I have to work shifts? Tôi có phải làm theo ca không?
• How much does the job pay?/ What's the salary? Lương cho công việc là bao nhiêu?
- £10 an hour/ £350 a week: 10 bảng Anh một giờ/ 350 bảng một tuần.
• Will I be paid weekly or monthly? Tôi sẽ nhận lương theo tuần hay theo tháng?
• Will I get travelling expenses? Tôi có được nhận chi phí đi lại không?
• Will I get paid for overtime? Nếu tôi làm thêm ca tôi có được nhận thêm hay không?
• Is there a company car/ a staff restaurant/ a pension scheme/ free medical insurance ? Có xe của
công ty/ quán ăn cho nhân viên/ chế độ lương hưu/ bảo hiểm y tế miễn phí hay không?
• When do you want me to start? Bạn muốn tôi bắt đầu khi nào?
+ CÂU HỎI BẠN CÓ THỂ ĐƯỢC HỎI:
• We'd like to invite you for an interview. Tôi muốn mời bạn đến phỏng vấn.
3. Học cái đầu tiên: Phát âm. Phát âm. Phát âm. Phát âm.
Nghe thì đơn giản và dường như chỉ dành cho gà thôi nhưng cái này cực quan trọng và ở những mà chỉ
5% những người học trường "top" như Ngoại Thương và Ngoại Ngữ or Hà Nội là nói hay. Đúng ngữ điệu,
nói không sai âm và không bị thiếu từ, nghe tự nhiên . (true story). Học bằng phần mềm Tell Me More
và Pronunciation Workshop. Khi học phải ghi âm và sửa 1 cách kiên nhẫn cẩn thận. Không được vội với
bước này. Nhưng học phát âm mà tự học giỏi được cũng phải khá là có năng khiếu. Còn không thì đi học
thêm gv VN nào nói thật hay ấy, đừng học GV NN người ta không sửa cho mình kĩ được đâu.
4. Nghe Nói trước, Đọc viết sau.
Nghe Nghe Nghe Nghe Nghe Nghe Nghe Nghe Nghe Nghe Nghe Nghe
-Chăm nghe là chắc chắc giỏi tiếng Anh. Và nghe là cách học ngôn ngữ tốt nhất. Nghe ngày nghe đêm
không cần hiểu. Bắt đầu nghe bằng cái thật chậm trước đã.
Sau 2-3 tuần nghe liên tục thế có thể bắt đầu nghe nhạc và phim.
-Học nghe qua bộ Effortless English cũng được, đợi Biển Sách ra đĩa có 30k thôi mà được full 4bộ. (đừng
trách a quảng cáo gì vì các em search trên mạng cũng phải 90k rồi) .
-Download bộ audio trên của a về. Rồi cắm vào đt nghe suốt ngày nhé.
5. Từ mới là chìa khoá:
-PHải có 1 quyển sổ siêu đẹp siêu cute (cả con trai cũng nên mua sổ cute =))) ) để cho mìh thật thích
viết vào đó, nên viết bút đỏ. Chuyên ghi lại những gì mình học được trong ngày, những "tín hiệu" tiếng
Anh mà mình gặp được và học được trong ngày. 1 ngày 10 từ trong 6 tháng chắc chắn là nghe hiểu
được khá khá rồi. Dùng cả giấy dán loạn xị trong nhà nữa nhé, viết to đẹp và trang trí lên nữa. Ngày xưa
a học 1 ngày được 50-100 từ . Do áp dụg kĩ thuật âm thanh tương tự trong quyển Tôi Tài Giỏi ấy. Nhưng
ko phải ai cũng học dc theo cách này,cần sáng tạo 1 tí. Học từ mới qua phim và nhạc, thấy cái văn cảnh
nào mình thích thì ghi lại, nhớ là chỉ thấy cái nào mình thích và cho mình nhiều cảm xúc thôi. Học qua
quyển Vocabulary in Use trình độ elementary cũng hay.
-Sẽ có những thứ các em biết thừa các từ lẻ nhưng đọc chẳng hiểu (vd as long as hay là work out ) thì
đó .
Chúc các em sẽ thành công. Nhớ rằng chỉ cần 1 ngày 1 giờ, sau 9 tháng là sẽ dùng tiếng Anh ổn ổn đấy,
từ trình độ super gà như anh ngày xưa. Nhớ là phải share cái note này vì sẽ có rất rất nhiều người sẽ bế
tắc với tiếng Anh đấy.
====> Cấu trúc cần biết để làm bài tập viết lại câu. <====
SHARE về tường liền, không nó trôi mất thì tiếc ^^
1. to look at(v)= to have a look at (n): (nhìn vào)
2. to think about = to give thought to : nghĩ về
3. to be determimed to= to have a determination to : dự định
4. to know (about) = to have knowledge of: biết
5. to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng:
6. to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định
7. to desire to = have a desire to : Ao ước
8. to wish = to have a wish / to express a wish : ao ước
9. to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit : thăm viếng
10. to discuss Sth = to have a dicussion about : thảo luận
11. to decide to = to make a decision to : quyết định
2. Now you tell me! Giờ thì nói đi!
3. Why didn't you call me last night?
Sao tối qua em không gọi điện thoại cho anh?
4. I didn't mean that. Tôi không có ý đó.
5. You had me worried for a moment - I thought you weren't coming.
Em làm anh hơi lo một chút đó, anh cứ tưởng là em không đến.
6. Do you have a problem? Bạn có vấn đề gì à?
7. Keep your nose clean. Đừng dây vào rắc rồi.
8. That rotten fish stinks. Con cá ươn đó bốc mùi rồi.
9. Mind your own business. Lo chuyện của bạn đi.
10. Who do you think I am? Anh nghĩ tôi là ai?
Từ vựng về các vật dụng trong gia đình
Bed: cái giường ngủ
Fan: cái quạt
Clock: đồng hồ
Chair: cái ghế
Bookself: giá sách
Picture: bức tranh
Close: tủ búp bê
Wardrobe: tủ quần áo
Pillow: chiếc gối
Refrigerator: tủ lạnh
Multi rice cooker: nồi cơm điện
Dishwasher :máy rửa bát, đĩa
Timetable:thời khóa biểu
Calendar:lịch
Comb:cái lược
Price bowls: giá bát
Clothing:quần áo
Lights:đèn
Cup:cốc
Door curtain: rèm cửa
Mosquito net: màn
Water jar: chum nước
Screen: màn hình (máy tính, ti vi)
Mattress: nệm
Sheet: khăn trải giường
Handkerchief: khăn mùi soa
Handbag: túi xách
Clip: kẹp
Clothes-bag: kẹp phơi đồ
Scissors: kéo
Curtain: Ri-đô
knife: con dao
HỌC CÁCH CHỈ ĐƯỜNG CHO KHÁCH DU LỊCH:
Go along the river. - Đi dọc bờ sông.
Go over the bridge. - Đi qua cầu.
Go through the park. - Băng qua công viên.
roundabout - Đường vòng
traffic lights - Đèn giao thông
7 BƯỚC NHỚ NHƯ IN TRỌNG ÂM :
Trọng âm trong tiếng Anh được ví như dấu trong tiếng Việt. Nếu phát âm sai, bạn sẽ làm sai nghĩa của
từ đó trong câu. Thực tế, phát âm tiếng Anh là trở ngại rất lớn với nhiều teen mình, bởi các yếu tố biến
đổi đa sắc màu trong ngữ điệu và trọng âm khác nhiều so với tiếng Việt. Trước tiên, iOne thủ thỉ với bạn
cách nói đúng trọng âm đã nhé!
1. Trọng âm rơi vào gốc từ
Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong
những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố
hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.
Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable
em'ploy - em'ployment
‘popular - un’popular
Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground
2. Trọng âm rơi vào trước những từ tận cùng bằng:
‘tion’: pre’vention, ‘nation
‘sion’: in’vasion, dis’cussion
‘ic’: po’etic, eco’nomic
6. Những từ được tạo thành bởi hai gốc từ, trọng âm thường rơi vào gốc đầu:
Ví dụ: ‘homework, ‘schoolboy, ‘raincoat, ‘childhood, ‘blackboard, ‘homesick
[ Một số câu thông dụng tại nhà hàng ]
Could I see the menu, please?: Cho tôi xem thực đơn được không?
Can I get you any drinks?: Quý khách có muốn uống gì không ạ?
Are you ready to order?: Quý khách đã muốn gọi món chưa?
Do you have any specials?: Nhà hàng có món đặc biệt không?
What’s the soup of the day?: Món súp của hôm nay là súp gì?
What do you recommend?: Anh/chị gợi ý món nào?
What’s this dish?: Món này là món gì?
I’m on a diet: Tôi đang ăn kiêng
I’m allergic to …: Tôi bị dị ứng với …
I’m severely allergic to …: Tôi bị dị ứng nặng với …
I’m a vegetarian: Tôi ăn chay
I’ll have the …: Tôi chọn món …
Another bottle of wine: Một chai rược khác
Some more bread: Thêm ít bánh mì nữa
Still or sparkling: Nước có ga hay không có ga?
Would you like any coffee or dessert?: Quý khách có muốn gọi cà phê hay đồ tráng miệng không?
The bill, please : Cho xin hóa đơn
Could we have the bill, please? : Mang cho chúng tôi hóa đơn được không
Can I pay by card?: Tôi có thể trả bằng thẻ không?
Do you take credit card?: Nhà hàng có nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?
Is service included?: Đã bao gồm phí dịch vụ chưa?
Can we pay separately?: Chúng tôi trả tiền riêng được không?
I’ll get this: Để tôi trả
Let’s split it = Let’s share the bill: Chúng ta chia nhau trả đi
BÍ QUYẾT GHI NHỚ TRẬT TỰ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH
==================================
Share về Wall ngay không là trôi mất đấy nhé ^^
Trật tự tính từ trong tiếng Anh có những quy tắc riêng khiến cho người học gặp khó khăn khi sử dụng
đặc biệt khi có nhiều tính từ liền nhau. Hôm nay mình sẽ hệ thống hoá các quy tắc này giúp các bạn ghi
Ví dụ:
a round glass table (NOT a glass round table) (Một chiếc bàn tròn bằng kính).
a big modern brick house (NOT a modern, big brick house) (Một ngôi nhà lớn hiện đại được xây bằng
gạch)
3. Những tính từ diễn tả sự phê phán (judgements) hay thái độ (attitudes) ví dụ như: lovely, perfect,
wonderful, silly…đặt trước các tính từ khác.
Ví dụ:
a lovely small black cat. (Một chú mèo đen, nhỏ, đáng yêu).
beautiful big black eyes. (Một đôi mắt to, đen, đẹp tuyệt vời)
Nhưng để thuộc các qui tắc trên thì thật không dễ dàng, Global Education xin chia sẻ một bí quyết hữu
ích (helpful tips) giúp các bạn có thể ghi nhớ tất cả những quy tắc phức tạp đó. Thay vì nhớ một loạt các
qui tắc, các bạn chỉ cần nhớ cụm viết tắt: “OpSACOMP”, trong đó:
Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…
Size – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…
Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…
Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….
Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese,American, British,Vietnamese…
Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…
Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
Ví dụ khi sắp xếp cụm danh từ
a /leather/ handbag/ black
Ta thấy xuất hiện các tính từ:
- leather chỉ chất liệu làm bằng da (Material)
- black chỉ màu sắc (Color)
Vậy theo trật tự OpSACOMP cụm danh từ trên sẽ theo vị trí đúng là: a black leather handbag.
Một ví dụ khác: Japanese/ a/ car/ new/ red / big/ luxurious/
Bạn sẽ sắp xếp trật tự các tính từ này như thế nào?
- Tính từ đỏ (red) chỉ màu sắc (Color)
- Tính từ mới (new) chỉ độ tuổi (Age)
my my wooly walking stocks
1.opinion
2.size
3.age
4.shape
5.color
6.country
7.material
8.purpose
30 BIỂN BÁO THÔNG DỤNG NHẤT SHARE về tường để học nhé ^^
NO LTTERING - cấm xả rác
NO ADMISSION - cấm vào
NO SMOKING - cấm hút thuốc
KEEP OFF THE GRASS - không bước lên cỏ
NO PARKING - cấm đỗ xe
DANGER - nguy hiểm
STEP UP - coi chừng bước lên bậc thềm
STEP DOWN - coi chừng bước xuống bậc thềm
BEWARE OF DOG - coi chừng chó dữ
PUSH - đẩy vào
không thối tiền
PLEASE HAND IN YOUR KEY AT THE DESK - xin gửi chìa khóa ở quầy tiếp tân.
STANDING ROOM ONLY - chỉ còn chỗ đứng
SOLD OUT đã bán hết
SALES OFF: giảm giá
DISCOUNT 10%: giảm 10% (^^)
Học cách nhận xét bằng tiếng Anh
=======================
SHARE về tường nhanh, kẻo trôi mất ^^
Danh sách những từ và cụm từ thường dùng khi phát biểu ý kiến hoặc nhận xét: . Stating your Opinion
(Đưa ra ý kiến)
· It seems to me that (Với tôi, dường như là,,)
· In my opinion, (Theo ý kiến tôi thì…)
· I am of the opinion that / I take the view that (ý kiến của tôi là/ Tôi nhìn nhận vấn đề này là).
· My personal view is that (Quan điểm của riêng tôi là…).
· In my experience (Theo kinh nghiệm của tôi thì…).
· As far as I understand / can see (Theo như tôi hiểu thì…).
· As I see it, / From my point of view (Theo tôi/ theo quan điểm của tôi).
· As far as I know / From what I know (Theo tôi biết thì…/ Từ nhừng gì tôi biết thì…).
· I might be wrong but (Có thể tôi sai nhưng…).
· If I am not mistaken (Nếu tôi không nhầm thì…).
· I believe one can (safely) say (Tôi tin rằng…).
· It is claimed that (Tôi tuyên bố rằng…).
· I must admit that (Tôi phải thừa nhận rằng…).