Vấn đề tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất - Pdf 95

Lời nói đầu
Nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh là mục tiêu
của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào. Đặc biệt trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt
nh hiện nay, có thể nói vấn đề này mang tính chất sống còn đối với mỗi doanh
nghiệp. Bên cạnh việc chú trọng các yếu tố đầu vào nh: Lao động, vốn, công nghệ
các nhà quản lý đặc biệt lu tâm đến yếu tố nguyên vật liệu bởi lẽ:
- Yếu tố nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn trong tổng chi phí
sản xuất: trên 60% do vậy những biến động về chi phí nguyên vật liệu có ảnh hởng
rất lớn đến giá thành sản phẩm, đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Để đáp ứng đợc yêu cầu cho sản xuất kinh doanh bất cứ doanh nghiệp sản
xuất nào cũng cần phải có một lợng nguyên vật liêụ dự trữ. Lợng nguyên liệu tồn kho
bao nhiêu là hợp lý? Bảo quản chúng nh thế nào? Làm thế nào để phân phối số
nguyên vật liệu ấy một cách có hiệu quả nhất cho các bộ phận sản xuất? Đây là
những câu hỏi luôn đợc đặt ra đối với các nhà quản lý trong từng giai đoạn sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Tất cả những vấn đề đó đã đặt ra cho công tác quản lý một yêu cầu rất cấp thiết:
phải tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu.
Sau một thời gian nghiên cứu, học hỏi, tìm hiểu hệ thống kế toán nớc ta, đặc
điểm của loại hình doanh nghiệp sản xuất... Em xin trình bày chuyên đề :"Vấn đề tổ
chức công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất ".
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực trạng về nguyên vật liệu tại công ty Thủ Đô 1.
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu
tại công ty Thủ đô 1.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, lợng kiến thức tích luỹ đợc cha nhiều chuyên
đề này chắc chắn có nhiều hạn chế, thiếu sót. Em mong đợc sự chỉ dẫn của cô giáo
để có cái nhìn đầy đủ hơn về vấn đề này. Em xin chân thành cảm ơn.
2
Phần thứ nhất

3
+ Nhiên liệu
+ Phụ tùng thay thế.
+ Vật liệu xây dựng
+ Phế liệu
Trong kế toán: Nguyên vật liệu đợc phản ánh trên tài khoản 152
TK 1521: Nguyên vật liệu chính
TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng thay thế
- Xét theo nguồn nhập nguyên vật liệu
+ Nguyên vật liệu mua ngoài.
+ Nguyên vật liệu đợc cấp
+ Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công
+ Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh
+ Nguyên vật liệu biếu tặng.
3. Tính giá nguyên vật liệu
- Về nguyên tắc thì đối với vật liệu nhập kho: Kế toán phải theo dõi và ghi sổ
theo giá thực tế của vật liệu nhập. Tuy vậy trong công việc sản xuất kinh doanh việc
nhập, xuất nguyên liệu diễn ra hàng ngày do vậy việc phản ánh theo giá thực tế rất
phức tạp nên hầu hết các doanh nghiệp thờng sử dụng giá hạch toán để đa ra cách
tính giá trị thực tế khác nhau theo từng trờng hợp cụ thể.
* Với vật liệu mua ngoài:
= +
Nếu vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng
pháp khấu trừ thuế thì giá mua ghi tên hoá đơn và giá cha thuế và chi phí thu mua là
cha có VAT.
4
Nếu vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng
pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu VAT thì giá mua và chi phí thu mua là

II. Kế toán nguyên vật liệu:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu:
- Phải theo dõi vật liệu theo từng loại, từng thứ vật liệu cả về số lợng cũng nh
giá trị.
- Xác định đúng giá trị nguyên vật liệu, phân loại nguyên vật liệu theo yêu cầu
tình hình đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp và các nguyên tắc chung do nhà nớc qui
định.
- Với mỗi doanh nghiệp cụ thể tuỳ thuộc về lĩnh vực hoạt động, ngành nghề qui
mô mà lựa chọn phơng pháp kế toán hàng tồn kho. Công tác ghi sổ sách, chứng từ sử
dụng các tài khoản ... phải phù hợp với phơng pháp ấy.
- Phản ánh chính xác, trung thực sự biến động nguyên vật liệu trong kỳ hạch
toán và vật liệu tồn kho và cung cấp số liệu chính xác để tổng hợp chi phí sản xuất,
xác định giá thành sản phẩm.
- Đánh giá, phân tích những thành tích và yếu kém trong khâu mua, xuất sử
dụng nguyên vật liệu để rút kinh nghiệm cho những kỳ sau.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên kiểm toán hoàn thành công việc khi
có các đợt kiểm toán.
2. Tiến hành kế toán nguyên vật liệu
2.1. Kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp qui mô lớn, sản xuất kinh
doanh những mặt hàng có giá trị cao, sử dụng các nguyên vật liệu đắt tiền, việc bảo
quản và theo dõi tình hình xuất nhập nguyên vật liệu hàng ngày một cách thuận lợi.
6
Theo phơng pháp này tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu đợc ghi chép
phản ánh hàng ngày theo từng lần phát sinh trên TK 152 "Nguyên vật liệu".
+ Ưu điểm của phơng pháp này là phản ánh kịp thời chính xác tình hình nhập,
xuất và tồn kho nguyên vật liệu theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp kịp
thời các chỉ tiêu kinh tế cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý.
+ Nhợc điểm của nó là công việc ghi chép nhiều lần, làm tăng tính phức tạp của

kế toán ghi sổ giống trờng hợp 1, nếu đến cuối tháng vật liệu vẫn cha về thì kế toán
ghi:
Nợ 151
Nợ 1331
Có 331, 111, 112...
Khi vật liệu về nhập kho kế toán sẽ thực hiện hạch toán:
Nợ 152
Có 151
+ Kế toán nguyên vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm không thuộc đối tợng
chịu VAT hay chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ 152
Có 111, 112, 331, 141, 311
+ Nguyên vật liệu đợc cấp: căn cứ vào hoá đơn bên cấp kế toán ghi:
Nợ 152
Có 411
+ Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công:
Nợ 152
Có 154
+ Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc viện trợ, biếu tặng:
Nợ 152
Có 411
+ Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào nhập kho phát hiện thừa hay kiểm kê kho
nguyên vật liệu phát hiện thừa cha rõ nguyên nhân:
Nợ 152
Có 3381
Khi xác định đợc nguyên nhân tuỳ theo nguyên nhân và cách xử lý mà ghi vào
các TK có liên quan:
8
Trị giá NVL theo giá thanh toán
Trị giá vât liệu đợc cấp

Nợ 1388
Nợ 642 Trị giá nguyên liệu thiếu đã xác định
Nợ 821 đợc nguyên nhân
Có 1381
9
Trị giá NVL thiếu chờ xử lý
Khái quát tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bằng sơ đồ tài khoản
(Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
10
TK 111, 112, 331, 141 TK 1331
VAT đợc khấu trừ
TK 152
Vật liệu tăng do mua ngoài
TK 151
Hàng đi đờng kỳ trớc về
nhập kho trong kỳ này
TK 411
nhập kho trong kỳ này
Nhận cấp phát, biếu tặng nhận
nhận liên doanh của đơn vị khác
TK 3381
Nhận cấp phát, biếu tặng nhận
Phát hiện thừa khi kiểm kê
TK 128, 222
Nhận góp vốn liên doanh
TK 621
Xuất trực tiếp chế tạo
sản phẩm
TK 627, 641, 642, 241
Xuất: chi phí SXC, CFBH

TK 111, 112, 331, 141 TK 152 TK 621
Tăng do mua ngoài
(Tổng giá trị thanh toán)
Xuất để chế tạo
sản phẩm
TK 151, 411, 222
Vật liệu tăng do các nguyên
nhân khác
TK 627, 641, 642
nhân khác
Xuất phục vụ bán
quản lý PX, XDCB
* Trong kỳ mua nguyên vật liệu:
- Sử dụng sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng pháp khấu
trừ thuế:
Nợ 611: Giá mua NVL cha có thuế VAT
Nợ 133: VAT đợc khấu trừ
Có 111, 112, 331, 141, 311: Số tiền theo giá thanh toán.
- Sử dụng sản xuất sản phẩm không thuộc đối tợng chịu VAT hoặc chịu thuế
VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ 611
Có 111, 112, 331, 141, 311
* Cuối kỳ kiểm kê và kết chuyển trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ
Nợ 152, 151
Có 611
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế)
12
Tổng số tiền theo giá thanh
toán

(Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
13
TK 151, 152
TK 611 TK 151, 152, 153
Giá trị vật liệu, dụng
cụ tồn cuối kỳ
Giá trị vật liệu dụng
cụ tồn đầu kỳ, cha sử dụng
TK 111, 112, 331, 411
Giá trị vật liệu dụng
cụ tăng thêm trong kỳ
TK 111, 112, 331
Giảm giá đợc hởng và
giá trị hàng trả lại
TK 621, 627
Giá thực tế vật liệu, dụng cụ
xuất dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status