Thiết kế môn học máy trục vận chuyển Bộ môn MXD
Trờng:đại học giao thông vận tải hà nội.
Khoa:cơ khí.
Bộ môn:máy xây dựng-xếp dỡ.
đề tài:
Tính toán thiết kế cơ cấu nâng hạ,cơ cấu di chuyển xe con đặt trên cổng trục
hai dầm với các thông số kỹ thuật nh sau:
+Tải trọng nâng: Q=10(tấn).
+Trọng lợng xe con: G
xe con
=1.4(tấn).
+Vận tốc di chuyển xe con: v
dc
=20(m/phút).
+Chế độ làm việc: CĐ ( Trung bình )
Giáo viên hớng dẫn: TS. nguyễn văn vịnh.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Phú.
Lớp:MXD K41.
Hà NộI 5/2008.
Chơng 1 : giới thiệu chung.
Máy xây dựng là một khái niệm rộng lớn bao gồm sự kết tinh của tri thức ,
khoa học kỹ thuật của nhân loại trong quá trình lao động sản xuất và cải tạo lao động
sản xuất . Sự tiến hoá của tri thức nhân loại càng thúc đẩy việc cải tạo công cụ lao
động , nhằm mục đích từng bớc giải phóng sức lao động con ngời .
Máy xây dựng đợc phân ra làm nhiều loại nh : máy thi công chuyên dùng , máy
sản xuất vật liệu xây dựng , máy trục vận chuyển , máy làm đất ,v v . . . Máy trục vận
Sinh viên: Nguyễn Hữu Phú Lớp: MXD41
1
Thiết kế môn học máy trục vận chuyển Bộ môn MXD
chuyển chiếm một phần không nhỏ trong khái niệm máy xây dựng , nó có lịch sử phát
triển rất lâu đời gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài ngời và song hành với sự
+Dẫn động riêng .
So với các loại máy trục khác thì cổng trục có :
-Ưu điểm:
+Gía thành không cao : cũng nh cầu trục cổng trục đợc chế tạo trong nớc
với nhân công rẻ , gía thành nguyên vật liệu rẻ .
Sinh viên: Nguyễn Hữu Phú Lớp: MXD41
2
Thiết kế môn học máy trục vận chuyển Bộ môn MXD
+Cổng trục có rải sức nâng lớn cũng nh chiều cao nâng lớn , nên có thể
cẩu đợc nhiều mã hàng với tải nâng khác nhau và với độ cồng kềnh khác nhau .
+Tải trọng hàng nâng không thay đổi dọc theo cổng , sử dụng với độ tin
cậy cao , làm việc ổn địng chính xác .
+Trọng lợng bản thân kết cấu nhỏ , thiết bị máy móc đơn giản , dễ chăm
sóc bảo dỡng kỹ thuật , thích nghi với nhiều công việc khác nhau .
+Trong công tác xây dựng , cổng trục đợc sử dụng chủ yếu để lao lắp
dầm cầu do có sức nâng lớn , khẩu độ , chiều cao nâng lớn , lắp ráp có độ chính xác
cao do vận tốc các thiết bị nâng và di chuyển nhỏ .
-Nhợc điểm :
+Không sử dụng đợc ở những nơi mà đờng di chuyển của cổng có đờng
vòng với bán kính hẹp và nền đờng đợc làm không đợc tốt.
Cổng trục có rải sức nâng từ 1500 (tấn) , khẩu độ từ 1040 (m) (thậm trí có thể lên
tới 80 mét) . Tốc độ nâng hạ từ 1018 (m/phút) , vận tốc xe con từ 1050 (m/phút) ,
vận tốc di chuyển cổng từ 40150 (m/phút) .
Cổng trục nh nói ở trên với chức năng chủ yếu là nâng hạ hàng và di chuyển nó
trong không gian làm việc . Muốn thực hiện đợc chức năng trên cổng trục phải bố trí
thiết bị nâng hạ vật và cơ cấu di chuyển thiết bị ấy . Thiết bị ấy là xe con mang hàng
hoặc pa lăng , cụ thể ở đây là xe con . Nh vậy , trên xe con đợc bố trí cơ cấu nâng , cơ
cấu di chuyển , các cơ cấu này đợc trang bị các động cơ điện riêng và sử dụng mạng
điện công nghiệp .
Điều khiển xe con cũng nh toàn cổng nhờ ngời lái chuyên nghiệp từ trong ca
biểu hiện quan hệ giữa tải trọng hàng nâng và trọng lợng xe con với
G
xe con
=1.4*10
4
(N)
-Chế độ làm việc:CĐ =25% ( trung bình )
-Chiều rộng xe con:B =1300 (mm)
-Chiều dài xe con:l =1500 (mm)
-A và D là hai bánh chủ động với sơ đồ nh hình vẽ
Sinh viên: Nguyễn Hữu Phú Lớp: MXD41
4
Q
DA
CB
Thiết kế môn học máy trục vận chuyển Bộ môn MXD
II-xác định vận tốc di chuyển xe con:
-Theo giáo trình "Máy vận chuyển-nhà xuất bản giao thông"thì vận tốc di chuyển của
xe lăn ở trong khoảng 10ữ50(m/phút),phơng án thiết kế ở đây ta chọn v
x
=20(m/phút).
III-thiết kế bánh xe:
Xe con dy chuyển trên dầm cổng trục nhờ các bánh xe hình trụ hay hình
côn.Để đảm bảo an toàn thì thờng dùng bánh xe có hai thành bên cho xe con mang
hàng khỏi bị trợt khỏi đờng ray.Khoảng cách hai mép trong của thành bánh xe làm
rộng hơn để chánh lực ma sát lớn giữa thành bánh và mặt bên của ray.Bánh xe hình
trụ đợc sủ dụng rộng rãi nhất,dễ chế tạo nhng không có khả năng định tâm.Khắc phục
điều này ngời ta dùng hai bánh hình côn để làm bánh dẫn.Do ngày nay công nghệ
chính xác ngày càng cao nên vấn đề định tâm chuẩn cho các bánh xe hình trụ không
còn là vấn đề nữa.Do vậy để dễ chế tạo ,lắp lẫn giữa các bánh xe cao ta dùng cả bốn
phép:[
d
]=750(N/mm
2
),
b,r:chiều rộng mặt làm việc và bán kính bánh xe (mm)
b=40(mm)
r=150(mm)
P
tx
:tải trọng tơng đơng tác dụng lên bánh xe
P
tx
=*k
bx
*P
max
(N) (3.65- TTMT)
K
bx
:hệ số tính đến chế độ làm việc của cơ cấu,tra bảng (3.12-TTMT)
k
bx
=1.2,
:hệ số tính đến sự thay đổi tải trọng,căn cứ vào
0
G
Q
>1 tra bảng (3.12-TTMT) đ-
ợc =0.8,
mim
=8750+32142.86=40892.86(N).
Ta có:
d
=190
150*40
86.40892*2.1*8.0
=486(N) < [
d
].
Tóm lại bánh xe vừa chọn đảm bảo bền.
IV-chọn động cơ:
Vì trọng lợng của máy trục thờng rất lớn nênmô mem cản độnh lớn,do đó yêu
cầu động cơ của bộ máy này phải có công suất đủ lớn và mô mem mở máy cao để có
đủ mô mem khởi động trong một thời gian khởi động cho phép.Do vậy ta phải chọn
công suất động cơ lớn hơn hoặc bằng công suất tĩnh yêu cầu tức là công suất để động
cơ làm việc ở tốc độ ổn định.
Sinh viên: Nguyễn Hữu Phú Lớp: MXD41
6
Thiết kế môn học máy trục vận chuyển Bộ môn MXD
-Công thức tĩnh yêu cầu : N
t
=
dc
xt
vW
*1000*60
(kw) (3.60-TTMT)
v
t
:hệ số kể đến lực cản ma sát do thành bánh và mặt đầu mai ơ bánh xe.Tra
bảng(3.6-TTMT) căn cứ vào tỷ số khoảng cách bánh trên khoảng cách trục bánh xe:
1200
1400
>1,dùng ổ lăn để lắp bánh xe nên:
k
t
=2
1.w
1
:Lực cẳn do ma sát lăn và ma sát ổ trục:
w
1
=(G
0
+Q)
)(
**2
N
D
df
bx
+
à
(3.40-TTMT)
d:đờng kính ngõng trục d=60(mm)
à:hệ số ma sát lăn (mm),tra bảng (3.7-TTMT) với D
bx
=300(mm) và ray
w
3
=k
0
*q*(F
k
+F
h
) (N) (1.2-TTMT)
k
0
:hệ số cản khí động
+Đối với dàn và dầm kín:k
0
=1.1
+Đối với buồng lái và đối trọng:k
0
=1.2
ta lấy:k
0
=1.1
q:áp lực gió tính toán,tra bảng(1.2-TTMT) với phép tính động cơ
q=150(N/mm
2
)
F
k
:diện tích hớng gió tính toán của kết cấu theo phơng di chuyển
F
k
Cuối cùng: N
t
=
)(8.1
85.0*1000*60
28*88.3345
kw=
Sinh viên: Nguyễn Hữu Phú Lớp: MXD41
8
Thiết kế môn học máy trục vận chuyển Bộ môn MXD
Phép tính sơ bộ ta chọn loại động cơ điện rô to pha MT11-6 với các thông số kỹ thuật
nh sau:
+Loại: MT-11-6
+Công suất: N
đc
=2.2(kw)
+Vận tốc vòng quay: n
đc
=885(v/phút)
+Bôi số mô mem cực đại: 2.3
+Mô mem vô lăng: 1.7(N.m
2
)
+Trọng lợng: 90(kg)
V-tỷ số truyền chung:
Vận tốc vòng quay để đảm bảo vận tốc dy chuyển của xe:
n
bx
=
72.29
m
0
Trong đó: M
m(đc)
:mô mem mở máy của động cơ,
M
m(đc)
=
2
max mmimm
MM +
(2.75-TTMT)
M
m max
=(1.82.5)M
dn
:mô mem mở máy lớn nhất
M
m mim
=1.1M
dn
:mô mem mở máy nhỏ nhất
M
dn
:mô mem danh nghĩa của động cơ
M
dn
=9550*
c
c
=M
t
0
+M
đ1
0
+M
đ2
(3.54-TTMT)
M
t
0
,M
đ1
0
:mô mem tĩnh và động do quán tính khối lợng phần
dy chuyển tính cho trờng hợp không có vật nâng.
M
đ2
:mô mem động do quán tính khối lợng các tiết máy quay
trong cơ cấu.
Ta có: M
t
0
=
dcx
bxt
i
Dw
300
60*02.03.0*2
=++
+
M
đ1
0
=
dcmx
cbx
ti
nDG
***375
**
02
0
0
m
t
(s):thời gian mở máy khi không có vật nâng
0
m
t
=
0
*60
m
x
j
G
g
(m/s
2
)
:hệ số bám của bánh xe vào ray,với máy trục làm việc
ngoài trời =0.12
Sinh viên: Nguyễn Hữu Phú Lớp: MXD41
10
Thiết kế môn học máy trục vận chuyển Bộ môn MXD
G
d
:tổng áp lực lên các bánh dẫn khi không có vật nâng G
d
=
)(17500
2
35000
2
0
N
G
==
Thay số ta đợc:
j
0max
=
2
*375
*)*(*
m
dcIii
t
nDG
(N.m)
:hệ số kể đến ảnh hởng của quán tính các chi tiết quay sau
trục động cơ =1.11.2
Ta chọn: =1.2
(G
i
*D
i
2
)
I
:tổnh mô mem vô lăng các tiết máy quay quay trên
trục động cơ : (G
i
*D
i
2
)
I
=1.7+0.255=1.955(N.m
2
M
m max
=1.8M
dn.
VII-tính toán phanh:
Cơ sở để tính chọn phanh là mô mem phanh với điều kiện: [M
ph
]M
ph
M
ph
:mô mem phanh tính toán
Sinh viên: Nguyễn Hữu Phú Lớp: MXD41
11
Thiết kế môn học máy trục vận chuyển Bộ môn MXD
[M
ph
]:mô mem phanh cho phép ,tra bảng.
-Mô mem phanh phải đợc xuất phát từ yêu cầu sao cho khi xe lăn di chuyển trên ray
trong mọi trờng hợp phải đảm bảo xe không xảy ra trợt trơn trong quá trình phanh.
Khi phanh không có vật nâng:
Phơng trình chuyển động có dạng: M
ph
=-M
t
0
+M
đ1
0*
+M
++
à
(3.58-TTMT)
W
t
0*
:tổng lực cản tĩnh khi phanh xe con không có vật nâng,với chú ý không tính lực
cản do độ dốc đờng ray và lực cản do gió,không tính ma sát thành bánh và ta tính đợc
giá trị của nó W
t
0*
=G
0
*
)(210
300
60*02.03.0*2
*35000
*2
N
D
fd
bx
=
+
=
+
à
==
vậy:M
ph
=-
).(93.10
04.1*78.29*375
85.0*885*3.0*35000
04.1*375
885*2.1*955.1
85.0*78.29*2
3.0*315
2
2
mN=++
căn cứ vào mô mem phanh cần thiết trên đây ta chọn phanh má điện từ kiểu TKT-100
có mô mem phanh [M
ph
]=20(N.m)theo tiêu chuẩn BHMA.
-Ta kiểm tra phanh đã chọn theo ba điều kiện sau:
Hệ số an toàn bám:
-Khi phanh xe con không có vật nâng thì hệ số an toàn bám của xe:
k
b
=
*0
0
0
*
*
t
ph
=
ph
x
t
v
*60
(m/s
2
)
Thời gian phanh xác địng theo công thức:
t
ph
=
)(375
***
)(375
*)*(*
0
2
0
0
2
tph
dcdcbx
tph
dcIii
MM
nDG
MM
=w
t
=3345.88(N)
Khi đó: M
t
0
=
).(82.19
85.0*78.29*2
3.0*88.3345
mN=
Và: t
ph
=
( )
s97.0
78.29*)82.1920(375
85.0*885*3.0*35000
)82.1 920(*375
885*955.1*2.1
2
2
=
+
+
+
Vậy: j
ph
=
)/(48.0
:lực đẩy do độ dốc đờng ray khi không có vật nâng
w
2
*
=0.002*35000=70(N)
w
3
*
:lực cản do gió khi không có vật nâng
w
3
*
=k
k
*q*F
0
=1.1*1000*0.672=739.2(N)
Trong đó:
k
k
:hệ số khí động học
q:áp lực gió ở trạng thái không làm việc,tra bảng (1.3-TTMT)
q=1000(N/m
2
)
w
1
*
:lực cản do ma sát lăn và ma sát ổ trục khi không có vật nâng
w
Hộp giảm tốc ta chọn là loại đặt đứng với bánh răng truyền động là bánh răng trụ.Hộp
giảm tốc đợc chọn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+Tỷ số truyền: i=29.78
+Chế độ làm việc: CĐ=25%
+Vận tốc vòng quay: n
v
=885(v/phút)
+Công suất phải truyền: N=2.2(kw)
Căn cứ vào những điều trên ta chọn hộp giảm tốc BK-475 ,với các thông cho nh sau:
+Ký hiệu: BK-475 bánh răng trụ ba cấp,
+Tỷ số truyền: i=29.06 phơng án III,
+Công suất truyền : N=6.5 (kw).
Sai lệch tỷ số truyền:=
100*
78.29
78.2906.29
%=-2.417% nằm trong phạm vi
cho phép.
Hộp giảm tốc đặt đứng loại BK thông dụng và cố định dễ dàng bằng 4 đai ốc phía sau
mà không phải dùng tới đinh vấu,đầu trên trục ra dễ dàng cho việc lắp ráp khớp nối
mà không phải phay các rãnh then nh hộp giảm tốc BKH.
IX-thiết kế các bộ phận khác của cơ cấu di chuyển:
1.Trục bánh chủ động:
Kết cấu bộ phận trục cùng bánh dẫn và hộp trục trình bày nh hình vẽ (hình 24).Bánh
đợc lắp cứng trên trục nhờ then.Trục đợc đặt trên ổ bi đỡ chặn,đợc liên kết với khung
xe nhờ các hộp trục.Trong quá trình làm việc trục quay chịu uốn và xoắn.ứng suất uốn
thay đổi theo chu kỳ đối xứng,do tính chấtlàm việc hai chiều nên coi nh ứng suất xoắn
cũng thay đổi theo chu kỳ đối xứng.
Tải trọng lớn nhất tác dụng lên bánh xe A xác định nhơ phần tính toán bánh xe với kết
quả: P
.6.2453571
4
200*432.49071
4
*
==
Ngoài ra trong mặt phẳng ngang trục còn bị uốn bởi lực cản di chuyển,xong
trị số này nhỏ hơn rất nhiều so với phản lực ray tác dụng lên bánh xe,do vậy
ta bỏ qua:
+Trục chịu mô mem xoắn do mô mem xoắn truyền từ hộp giảm tốc đến.Trị số của nó
lớn nhất khi động cơ phát ra mô mem lớn nhất trong thời kỳ mở máy và giá trị lớn
nhất là ở trên trục bánh xe A vì bánh này chịu lực lớn nhất mà các bánh lại chuyển
động cùng tốc độ,điều kiện làm việc của các bánh nh nhau.Ta sẽ dùng trị số này để
tính toán.Mô mem xoắnlớn nhất trên trục bánh A tính theo:
M
x
=M
bd
( )
mN
PP
P
DA
A
.
+
Trong đó:
M
bd
:mô mem xoắn lớn nhất ở đầu ra hộp giảm tốc(N.m)
+Mô mem để thắng quán tính của hệ thống di chuyển:
M
d
=M
max
-M
t
=42.66-19.42=23.24(N.m)
Trong M
d
thì mô mem để thắng quán tính khối lợng các bộ phận chuyển động
thẳng:
M
d
,
=M
d
( )
mN
DG
DG
Iii
tdii
.5705.19
346.2512.12
512.12
*24.23
)*(
)*(
2
2
2
2
mN=
Mô mem vô lăng tơng đơng của các bộ phận chuyển động quay
thu về trục động cơ:
(G
i
*D
i
2
)
q
=1.2*1.955=2.346(N*m
2
)
(G
i
*D
i
2
):tổng mô mem vô lăng của cả hệ thống thu về trục động
cơ
Mô mem lớn nhất trên trục động cơ sẽ truyền đến các bánh dẫn:
M
i
=M
t
+M
d
( )
mN.7.656
14.3285786.40892
86.40892
=
+
Mô mem tơng đơng tác dụng nên trục tại mặt cắt giữa trục:
Sơ đồ hoá tính toán trục chủ động và biểu đồ mô mem uốn mô mem xoắn (hình 25).
M
tđ
=
( )
2
2
*
xu
MM
+
=
22
7.6565716.2453 +
Vì ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỳ đối xứng nên =1,vậy thay số ta tính đợc:
M
tđ
=2539934.7(N.mm)
Để chế tạo trục ta sử dụng thép 45 có giới hạn mỏi
-1
=250(N/mm
2
[ ]
*1.0
3
td
M
=
43.71*1.0
7.2539934
3
=70.8(mm)
Sinh viên: Nguyễn Hữu Phú Lớp: MXD41
16
Thiết kế môn học máy trục vận chuyển Bộ môn MXD
vì tại tiết diện này ta làm then nên kích thớc phải lấy tăng 4%,do vậy:
d70.8*1.04=73.632(mm)
kết cấu trục sơ bộ nh hình vẽ 26.
Ta chọn: d=75,các kích thớc còn lại lấy nh hình vẽ,tra bảng (7.23-TKCTM) ta có kích
thớc then bằng bxh=24x14.Chiều dài then đợc xác định theo sức bền dập và sức bền
cắt:
Theo điều kiện dập trên mặt cạnh làm việc của then:
l
[ ]
d
x
kd
M
**
**
*2
(7.12-TKCTM)
tra bảng (7.21-TKCTM) ứng suất cắt cho phép: []
c
=54(N/mm
2
)
vậy: l
( )
mm5.13
54*24*75
656700*2
=
Từ kết quả trên ta lấy l=80(mm) vì theo kinh nghiệm l =0.8ữ0.9 chiều dài mai ơ
Kiểm tra trục theo hệ số an toàn:
-Tại mặt cắt kiểm tra trục chịu cả uốn và xoắn,do vậy công thức tính hệ số an toàn:
n=
22
*
nn
nn
+
(1.10-TTMT)
+Hệ số an toàn uốn vì là quy luật chu kỳ đối xứng nên:
n
tra bảng (7.3b-TKCTM)ta có :
+Mô mem chống uốn: W=37600(mm
3
)
+Mô mem chống xoắn: W
x
=79000 (mm
3
)
khi đó ứng suất lớn nhất:
max
=
W
M
u
=
( )
2
/55.67
37600
7.2539934
mmN=
=
a
max
=
( )
2
1
=
8.2944210
10
15.29442108
=
Z
2
=
038.7360527
4
15.29442108
=
Z
3
=
2.4416316
20
15.29442108*3
=
Z
4
=
14721054
2
15.29442108
=
Tải trọng tác dụng nên trục tơng ứng với từng tải:
Q
1
=
Q
Q
Số chu kỳ làm việc tơng đơng của ứng suất uốn:
Z
tđ
=2944210.8+736527.038*0.8
8
+4416316.2*0.37
8
+14721054*0.214
8
=3069395.5
ta có:
-1
,
=250*
5.3069395
10
8
7
=289.77(N/mm
2
)
với chế độ làm việc trung bình tra bảng (1.1-TTMT) số lần đóng mở trong một giờ:
m=120,nên số chu kỳ tính toán của ứng suất xoắn:
z
t
=T*m=120*44019=5282280
Giới hạn mỏi xoắn tính toán:
=
72.1
55.67*
74.0*9.0
66.1
77.289
=
n
=
39.8
31.8*
62.0*9.0
3.1
46.162
=
Vậy: n=
22
39.872.1
39.8*72.1
+
=1.68
Tra bảng (1.8-TTMT) [n] ta kiểm nghiệm trục hoà toàn an toàn khi làm việc.
2.Thiết kế trục bánh xe bị động:
Để đơn giảm trong quá trình thiết kế ,chế tạo,lắp đặt mà vẫn đảm bảo bền ta lấy các
thông số của trục bị động giống nh trục chủ động. Cụ thể là:
+Đờng kính tại chỗ lắp bánh xe:d=75(mm)
+Đờng kính ngõng trục lắp ổ bi:d
1
**33.3
tiii
i
Q
=
(daN) (8.8-TKCTM)
=
1=
m
i
n
n
(Đảm bảo vận tốc di chuyển xe con ổn định)
n
m
:số vòng quay mà ổ làm việc với thời gian dài nhất.
i
:số phần thời gian sử dụng mà ổ chịu tải trọng tơng đơng.
i
=
i
i
h
h
nên:
Suy ra: Q
ti
=1.5(1.5*A
ti
+R
i
)
Tải trọng hớng kính do trọng lợng xe lăn và trọng lợngvật nâng tác dụng nên ổ:
R
i
=
2
maxi
P
(N)
Sinh viên: Nguyễn Hữu Phú Lớp: MXD41
20
Thiết kế môn học máy trục vận chuyển Bộ môn MXD
Tải trọng chiều trục khi xe lăn bị lệch,tải trọng này quy ớc lấy bằng 10% tải
trọng nên bánh xe:
A
ti
=0.1*P
imax
(N)
P
imax
:tải trọng tác dụng nên bánh xe lớn nhất(bánh A)
P
imax
=1.5*(1.5*3287.5+16437.57)=32053.23 (N)
*Khi Q=0.2*9000 thì P
3max
=15178.57 (N)
A
t3
=1517.9 (N)
R
3
=7589.285 (N)
Q
3t
=1.5*(1.5*1517.9+7589.285)=14799.2(N)
*Khi Q=0 thì P
4max
=8750(N)
A
t4
=875(N)
R
4
=4375(N)
Q
3t
=8531.25 (N)
Vậy tải trọng tơng đơng:
Q
tđ
=
33.333.333.333.3
khi mở máy có nâng vật hoặc khi phanh hãm lúc đang nâng vật:
Mô mem truyền qua khớp khi mở máy nâng vật:
-Với hệ số quá tải lớn nhất dã quy định thì mô mem mở máy lớn nhất trên trục
động cơ:
M
m max
=108*23.7=42.66(N.m)
Trong đó phần d để thắng quán tính của cả hệ thống:
M
d
=42.66-19.42=23.24(N.m)
Một phần M
d
tiêu hao trong việc thắng quán tính các tiết máy quay bên phía động
cơ(rô to động cơ điện và nửa khớp),phần còn lại mới là phần truyền qua khớp.
-Mô mem vô lăng nửa khớp phía động cơ lấy bằng 40% mô mem vô lăng của cả
khớp:
(G
i
D
i
2
)
,
k
=0.4*0.255=0.102(N.m
2
)
Mô mem vô lăng các tiết máy quay trên giá động cơ:
(G
2
)
tđ
=12.512(N.m
2
)
Tổng mô mem vô lăng của cả hệ thống:
(G
i
D
i
2
)=(G
i
D
i
2
)
I
+(G
i
D
i
2
)
tđ
=1.2(1.7+0.255)+12.512=14.858(N.m
2
)
Vậy tổng mô mem vô lăng của phần cơ từ nửa khớp bên phía hộp giảm tốc về sau
,
=19.42+20.42=39.84(N.m)
Mô mem truyền qua khớp vật đang nâng:
Mô mem truyền qua khớp để thắng quán tính sẽ bằng:
M
k
,,
=
( )
).(38.4
97.0*375
885*802.1
*375
*
,
2
mN
t
nDG
n
ph
I
I
ii
==
Nh vậy khi mở máy khớp phải truyền mô mem lớn hơn khi phanh vật đang
nâng.Ta dùng giá trị M
k
,
kh
và đờng kính đầu trục lắp khớp d=60(mm) với vật liệu chế tạo nối
trục thép 40 ta chọn loại khớp với các thông số kỹ thuật nh sau:
+Ký hiệu: N
0
4,
+Mô mem xoắn : M
x
=1250(Nm),
+Vận tốc tới hạn: 190(v/phút),
+Đờng kính đầu trục lắp khớp: d=60(mm).
-Kiểm nghiệm nối trục về áp suất theo công thức:
p
max
=
[ ]
p
lD
Mk
x
*
**8
2
(9.8-TKCTM)
Hệ số tải trọng :k=1.2,
Đờng kính ngoài của nối trục: D=140(mm),
Chiều dài khớp: l=260(mm),
áp suất cho phép: [p]=15ữ25 (N/mm
2