Luận văn tính toán và thiết kế mô hình thực nghiệm sấy lạnh ứng dụng để sấy gỗ - Pdf 95

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
“XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM SẤY LẠNH VÀ
ỨNG DỤNG ĐỂ SẤY GỖ”

GVHD : TS. TRẦN VĂN VANG
SVTH : NGUYỄN VĂN MINH
LỚP : 05N1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CÔNG NGHỆ NHIỆT - ĐIỆN LẠNH
o0o

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Chương CHƯƠNG MỞ ĐẦU

Chương I TỔNG QUAN VỀ SẤY LẠNH

Chương II KHẢO SÁT, NGHIÊN CỨU VỀ GỖ

Chương III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM
SẤY GỖ SỬ DỤNG BƠM NHIỆT

Chương IV GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH SẤY BƠM NHIỆT

Chương V NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Chương VI KẾT LUẬN
CH NG M Đ UƯƠ Ở Ầ


Là HTS lạnh mà trong đó ẩm trong VLS ở dạng rắn trực tiếp biến thành hơi
đi vào TNS
1.2.3 Hệ thống sấy chân không
Là HTS lạnh mà trong đó ẩm trong VLS ở dạng rắn phải chuyển qua thể
lỏng trước khi biến thành hơi đi vào TNS

Ch ng IIươ
T NG QUAN V S Y L NHỔ Ề Ấ Ạ
1.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp sấy lạnh
1.3.1 Ưu điểm

Ở sấy “lạnh”, nhiệt độ “lò” có thể gia giảm từ 18-45 độ C nên có thể sấy trên tất
cả các loại sản phẩm.

Các chỉ tiêu về chất lượng như màu cảm quan,mùi vị,khả năng bảo toàn vitamin
C cao.

Hiệu suất năng lượng cao hơn cùng với sự thu hồi nhiệt được cải thiện dẫn đến
tiêu thụ năng lượng ít hơn cho mỗi đơn vị nước bay hơi.

Quá trình sấy kín nên không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
1.3.2 Nhược điểm

Giá thành thiết bị cao, tiêu hao điện năng lớn.

Vận hành phức tạp, người vận hành cần có trình độ kỹ thuật cao.

Nhiệt độ sấy thường gần nhiệt độ môi trường nên chỉ thích hợp với một số loại
vật liệu, không sấy được các vật liệu dễ bị vi khuẩn làm hư hỏng ở nhiệt môi
trường như bị ôi, thiu, mốc…

rỳt ca g theo cỏc hng l khụng ging nhau v cú cu trỳc xp.
2 m cõn bng
í ngha ca m cõn bng : nú dựng
nh m cui cựng ca quỏ trỡnh sy cú
ngha l ta mun sy vt xung m 8% m
dựng mụi trng cú m cõn bng l 10%
thỡ ta khụng bao gi sy xung 8% c dự
thi gian cú di n bao nhiờu , nờn mun sy
xuụng 8% thỡ phi dựng mụi trng cú m
cõn bng <8%.
W, %
,
h
30
10
0
W
cb

W
Quaù trỗnh laỡm khọ cuớa gọự
Quaù trỗnh huùt ỏứm cuớa gọự

Ch ng IIươ
KH O SÁT NGHIÊN C U V GẢ Ứ Ề Ỗ
2.2 Một số tính chất của gỗ
3. Độ ẩm bảo hòa thớ gỗ
Ví dụ : ở Nga : Wbhtg = 23 % - 31% , Đức : Wbhtg = 23% - 39%

Ý nghĩa

2.3.2 Sấy cưỡng bức
Là phương pháp sấy tạo ra sự đối lưu tuần hoàn cưỡng bức của
không khí nóng trong thiết bị sấy.
Các phương pháp sấy phổ biến hiện nay là:

Sấy đối lưu với tác nhân sấy là không khí nóng.

Sấy đối lưu bằng hơi đốt.

Sấy đối lưu bằng hơi quá nhiệt.

Sấy trong bể dầu.

Sấy gỗ theo phương pháp tiếp xúc.

Sấy bức xạ.

Sấy trong điện trường bằng dòng điện cao tần.

Ch ng IIươ
KH O SÁT NGHIÊN C U V GẢ Ứ Ề Ỗ
2.4 Tại sao lại sấy gỗ bằng phương pháp lạnh ?
Theo lý thuyết nghiên cứu thì sấy gỗ bằng bơm nhiệt có
những ưu điểm sau đây:

Chất lượng gỗ sau khi sấy tốt hơn nhiều so với sấy nóng do
nhiệt độ thấp

Thời gian sấy gỗ nhanh thích hợp khi cung cấp gỗ bổ sung
cho nhà máy

+ Độ ẩm ban đầu : ω1 = 60 %
+ Độ ẩm cuối: ω2 = 12 %
+ Khối lượng riêng của gỗ: ρgỗ = 546 kg/m3

Thời gian sấy
Chọn T= 40 giờ

Năng suất máy sấy
Chọn V= 0,1 m3/mẻ.

Ch ng IIIươ
TÍNH TOÁN THI T K MÔ HÌNH TH C Ế Ế Ự
NGHI M S Y G S D NG B M NHI TỆ Ấ Ỗ Ử Ụ Ơ Ệ
3.2 Chọn các thông số tính toán

Tác nhân sấy

Thông số không khí trước khi vào thiết bị buồng sấy.
+ Nhiệt độ tác nhân sấy vào thiết bị sấy: t1 = 26 0C.
+ Tốc độ gió là 3,5 ÷ 4 m/s. Ta chọn = 3,5 m/s.

Thông số không khí sau khi ra khỏi thiết bi buồng sấy.
Nhiệt độ không khí sau khi ra khỏi buồng sấy phải lớn hơn nhiệt độ
đọng sương, đồng thời phải đủ khô để VLS không nhận lại ẩm. Lấy
t2=240C.

Thông số không khí sau dàn lạnh
+ Nhiệt độ: chon t4 = 9,39 0C.
+ Độ ẩm tương đối: quá trình làm lạnh trong dàn lạnh thường đạt đến
trạng thái bão hòa nên nhiệt độ không khí sau dàn lạnh có thể lấy

chứa cao áp, hai ống mao, hệ thống van điện từ, van
chặn …

Ch ng IVươ
GI I THI U V MÔ HÌNH S Y Ớ Ệ Ề Ấ
TH C NGHI MỰ Ệ
4.1 Sơ đồ nguyên lý và cấu tạo của mô hình
4.1.1 Sơ đồ nguyên lý
2
4
8
5
3
1
1
6
7
12
9
10
3
11
13
14
15

Ch ng IVươ
GI I THI U V MÔ HÌNH S Y Ớ Ệ Ề Ấ
TH C NGHI MỰ Ệ
4.1.2 Sơ đồ cấu tạo

Ta tiến hành 2 phương pháp sấy:
- Giữ nguyên chế độ sấy gỗ ( nhiệt độ, độ ẩm) cho đến khi gỗ đạt độ ẩm yêu
cầu.Ta tiến hành 2 bài thí nghiệm ở nhiệt độ 20 và 25oC , độ ẩm thấp nhất có thể.
- Thay đổi chế độ sấy (nhiệt độ, độ ẩm) tùy thuộc từng giai đoạn bốc ẩm của gỗ

Ch ng Vươ
NGHIÊN C U TH C NGHI MỨ Ự Ệ
5.1 Quy trình thực nghiệm sấy gỗ
5.1.3 Phương pháp lấy số liệu
1. Xác định độ ẩm gỗ
- Đo độ ẩm gỗ:Chọn một số thanh ngẫu nhiên đo độ ẩm, sau đó lấy giá trị trung
bình là độ ẩm ban đầu của gỗ đưa vào sấy. Các thanh gỗ có độ ẩm quá cao hoặc
quá thấp sẽ loại ra.
-Bố trí các mẫu gỗ phải thông qua việc lựa chọn tiêu chuẩn để mẫu gỗ đại diện
thích hợp nhất cho toan bộ đống gỗ.Mặt khác cách sắp xếp phải sao cho dễ lấy
ra và xếp vào vị trí trong việc kiểm tra định kỳ suốt quy trình sấy gỗ
- Đo độ ẩm của gỗ nhờ thiết bị đo độ ẩm gỗ cầm tay và phương pháp cân sấy
- Trong quá trình sấy, cứ 6 tiếng lấy mẫu ra đo lại độ ẩm gỗ 1 lần

Ch ng Vươ
NGHIÊN C U TH C NGHI MỨ Ự Ệ
5.1 Quy trình thực nghiệm sấy gỗ
5.1.3 Phương pháp lấy số liệu
2.Xác định trạng thái không khí trong phòng
- Dùng sensor cảm biến nhiệt độ và độ ẩm trong phòng
- Thiết bị đo tốc độ gió trong phòng
3.Xác định chất lượng gỗ sấy
- Độ cong vênh, nứt nẻ dẫn đến không sử dụng vào các mặt hàng cùng
loại đã định ra ban đầu.
- Sự đồng đều về độ ẩm trong đống gỗ và trong từng thanh gỗ sấy

(7-10 ngày).
- Trên bề mặt gỗ bị nứt nẻ
nhiều, và hầu hết các
thanh đều bi nứt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status