Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty thông tin di động - Pdf 95

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định là yếu tố không thể thiếu khi một doanh nghiệp tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật,
trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát
triển sản xuất kinh doanh. Đặc biệt hiện nay, TSCĐ chính là yếu tố quan
trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Vì vậy, việc
quản lý và sử dụng TSCĐ hiệu quả luôn là mối quan tâm lớn của các doanh
nghiệp. Kế toán TSCĐ là một phần hành kế toán chính và quan trọng của bộ
phận kế toán doanh nghiệp thực hiện việc ghi chép, phản ánh và cung cấp
thông tin về tình hình TSCĐ trong doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của quản
lý.
Công ty Thông tin di động (MobiFone) là doanh nghiệp Nhà Nước
trực thuộc Tập đoàn Bưu Chính – Viễn Thông Việt Nam. Đây là doanh
nghiệp đầu tiên ở Việt Nam triển khai, thực hiện việc cung cấp các dịch vụ
thông tin di động. Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là
trong lĩnh vực viễn thông, TSCĐ trong công ty gắn liền với sự phát triển của
công nghệ điện tử, tin học và luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản.
Vì vậy, công tác quản lý TSCĐ luôn được quan tâm chú trọng.
Qua một thời gian thực tập tại phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính
của công ty MobiFone, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các nhân viên tại
phòng, em đã có được một số kiến thức khá sâu sắc và về công tác hạch toán
kế toán của phần hành kế toán TSCĐ trong công ty. Đây chính là cơ sở giúp
em lựa chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Hoàn thiện hạch toán tài sản
cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty
Thông tin di động”. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về công ty thông ti di động (MobiFone)
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Phần 2: Thực trạng hạch toán tài sản cố định tại công ty Thông Tin Di Động

Sau khi thành lập, công ty MobiFone đã không ngừng nỗ lực để thiết
kế đầu tư mạng lưới, thực hiện cung cấp các dịch vụ thông tin di động, mang
lại nhiều lợi ích cho khách hàng nhằm thiết lập, duy trì, mở rộng và nâng cao
hình ảnh của MobiFone trên thị trường.
Năm 1994, công ty thông tin di động quyết định thành lập 2 đơn vị
trực thuộc theo khu vực là Trung tâm thông tin di động khu vực I, phụ trách
khu vực các tỉnh phía Bắc đến Hà Tĩnh và Trung tâm thông tin di động khu
vực II, phụ trách khu vực từ tỉnh Ninh Thuận đến các tỉnh miền Đông Nam
Bộ và thành phố Hồ Chí Minh. Các Trung tâm này thực hiện việc quản lý
các thuê bao, chăm sóc các khách hàng và phát triển các dịch vụ của
MobiFone tại khu vực phụ trách.
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Trong 2 năm đầu tiên, MobiFone gặp phải nhiều khó khăn bởi kinh
nghiệm xây dựng và khai thác mạng chưa có, cơ sở hạ tầng nghèo nàn với
nguồn vốn được đầu tư ban đầu chỉ có 55.953 triệu đồng. Mạng MobiFone
lúc đó chỉ có một tổng đài dung lượng 2.000 số với 7 trạm thu phát sóng
(BTS) tại Hà Nội và một tổng đài 6.400 số với 6 trạm BTS tại khu vực phía
Nam, phủ sóng 4 địa phương TP. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Long Thành,
Vũng Tàu.
Đến năm 1995, MobiFone tiến hành phủ sóng miền Trung với việc lắp
đặt một tổng đài với dung lượng 3.500 số và 10 trạm BTS.
Ngày 19 tháng 5 năm 1995, Công ty MobiFone đã ký Hợp đồng hợp
tác kinh doanh (BCC) có hiệu lực trong vòng 10 năm với Tập đoàn
Kinnevik/Comvik (CIV - Thụy Điển) về việc xây dựng, vận hành và khai
thác mạng lưới di động GSM tại Việt Nam. Theo giấy phép 1242/GP của Ủy
ban Nhà nước về hợp tác đầu tư nay là bộ Kế hoạch đầu tư thì tỷ lệ góp vốn
là 53% (VMS) và 47% (CIV).
Đây là một trong những hợp đồng hợp tác kinh doanh có hiệu quả

lượt của các trung tâm thông tin di động đã khẳng định sự phát triển ngày
càng lớn mạnh của MobiFone cũng như những nỗ lực không ngừng trong
việc nâng cao chất lượng các dịch vụ và chăm sóc khách hàng.
Đến cuối năm 2008, sau 16 năm phát triền và trưởng thành, với một
đội ngũ hơn 3.000 cán bộ công nhân viên có trình độ cao, MobiFone đã trở
thành một trong những mạng điện thoại di động lớn nhất Việt Nam sở hữu
gần 30.000.000 thuê bao và khoảng 10.000 trạm phát sóng, đạt doanh thu cả
năm 17.484 tỷ đồng. MobiFone hiện đang cung cấp trên 40 dịch vụ giá trị
gia tăng và tiện ích các loại.
Những nỗ lực và cống hiến của MobiFone đã được thị trường ghi
nhận bằng những giải thưởng giá trị:
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Cục quản lý chất lượng – Bộ Thông tin và Truyền thông công bố
MobiFone là mạng di động có chất lượng dịch vụ tốt nhất trong 2 năm liên
tiếp: năm 2007 và năm 2008.
MobiFone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy
nhất tại Việt Nam 03 năm liền (2005 - 2006 - 2007) được khách hàng yêu
mến, bình chọn cho giải thưởng “Mạng di động tốt nhất trong năm” tại lễ
trao giải Vietnam Mobile Awards do tạp chí Echip Mobile tổ chức.
Đặc biệt,trong năm 2007, MobiFone vinh dự được UNDP (chương
trình phát triển của Liên hợp Quốc) xếp hạng Top 20 trong danh sách 200
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Hiện nay, MobiFone cùng với Vinaphone
và Viettel là 3 nhà cung cấp dịch vụ chiếm thị phần chính (tổng hơn 90%)
trong thị phần thông tin di động tại Việt Nam.
Trong thời gian tới, công ty đang chủ trương cổ phần hóa nhằm mục
đích tranh thủ nguồn vốn huy động để có điều kiện hơn nữa đầu tư phát triển
mạng MobiFone trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực thông tin di động
ở Việt nam cũng như vươn ra khu vực.

công nghệ GSM được xây dựng trên cơ sở hệ thống mở nên nó dễ dàng kết
nối các thiết bị khác nhau từ các nhà cung cấp thiết bị khác nhau.
Các mạng thông tin di động GSM cho phép có thể kết nối với nhau,
có nghĩa là nó cho phép nhà cung cấp dịch vụ đưa ra tính năng kết nối cho
thuê bao của mình với các mạng GSM khác trên toàn thế giới, do đó những
máy điện thoại di động GSM của các mạng GSM khác nhau ở có thể sử
dụng được ở nhiều nơi trên thế giới, điều đó đồng nghĩa với việc người sử
dụng điện thoại có thể sử dụng điện thoại của họ ở khắp nơi trên thế giới.
Khả năng phát sóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó trở nên phổ
biến nhất trên thế giới. Dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ người trên
212 quốc gia và vùng lãnh thổ.
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
MobiFone là mạng di động đầu tiên ở Việt Nam thực hiện việc cung
cấp các dịch vụ thông tin di động dựa trên công nghệ GSM. Để thực hiện
cung cấp dịch vụ thông tin động, MobiFone phải tiến hành các hoạt động
thiết kế, đầu tư xây dựng các tổng đài, các trạm thu phát sóng để thực hiện
phủ sóng các vùng thị trường sử dụng dịch vụ mà công ty cung cấp.
Hiện tại, MobiFone đang cung cấp 5 sản phẩm cho các thuê bao lựa
chọn khi hòa mạng (Mobigold, Mobi4U, Mobicard, MobiQ và Mobi365)
cùng hơn 40 dịch vụ giá trị gia tăng và tiện ích các loại. Để sử dụng được
dịch vụ di động của công ty, khách hàng phải có bộ bao gồm máy điện thoại
và một bộ simcard để hoà mạng MobiFone.
Cụ thể các sản phẩm dịch vụ của công ty:
Dịch vụ thông tin di động trả sau: Mobigold. Mobigold là dịch vụ
thuê bao trả sau, đây cũng là loại hình dịch vụ đầu tiên mà công ty đưa ra thị
trường kể từ khi thành lập. Dịch vụ hoạt động theo nguyên tắc cước phí cộng
dồn, khách hàng không phải trả cước phí ngay khi sử dụng mà cuối mỗi
tháng, hệ thống tính cước của công ty sẽ tự động tính tổng cước phát sinh

khách hàng luôn giữ được liên lạc với cước trả thấp nhất và thời gian sử
dụng dài nhất.
MobiQ là dịch vụ thông tin di động trả trước với mức cước nhắn tin
SMS ưu đãi. Gói cước này phù hợp với những khách hàng có nhu cầu sử
dụng SMS cao và duy trì liên lạc trong thời gian dài.
Mobi365 là gói cước mới ra đời năm 2008 vừa qua, Mobi365 là gói
cước trả trước có mức cước phí siêu rẻ và hơn nữa, khách hàng của Mobi365
không phải trả cước hòa mạng, cước thuê bao, có ngay 365 ngày sử dụng
ngay khi kích hoạt. Gói cước này phù hợp với những đối tượng khách hàng
có thu nhập thấp như nông dân, người lao động ở các tỉnh thành.
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Mỗi gói cước ra đời đều chứng tỏ sự cố gắng nỗ lực của công ty
MobiFone trong việc đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ cung cấp nhằm đáp
ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng, hướng tới mọi thị
trường, mọi tầng lớp khách hàng.
Các dịch vụ giá trị gia tăng của MobiFone được chia thành 2 loại:
Loại hình dịch vụ không có nội dung: là loại hình mà bản thân công
nghệ GSM có thể tự động đưa ra các nội dung cho thuê bao hoặc nội dung
truyền tải là do chính bản thân thuê bao tự đưa ra: Dịch vụ hộp thư thoại,
dịch vụ hiển thị thuê bao gọi đến, giữ cuộc gọi, chờ cuộc gọi…
Loại hình dịch vụ có nội dung: là loại hình dịch vụ mà hệ thống phải
đưa ra nội dung và truyền tải xuống thuê bao có nhu cầu như: Wap, GPRS,
Mobifun…
Bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ, tiện ích, công ty MobiFone cũng
rất quan tâm đến công tác chăm sóc khách hàng (CSKH) với phương châm
Chăm sóc khách hàng: “Mang đến niềm vui, sự trân trọng đối với khách
hàng” không nhằm mục đích cụ thể về doanh số, số lượng thuê bao như hoạt
động khuyến mãi mà mong muốn khách hàng trở thành “người bạn tốt” của

Chương trình “Chăm sóc khách hàng VIP” dành cho những khách
hàng lâu năm, khách hàng cước cao, khách hàng có nhiều thuê bao với
mức ưu đãi giảm 7% cước sử dụng, hưởng chế độ chậm chặn thông tin khi
chậm thanh toán cước, đặc cách trở thành Hội viên hạng cao trong chương
trình Kết nối dài lâu…
1.2.1.3. Đặc điểm về thị trường kinh doanh và đối thủ cạnh tranh
Từ chỗ chỉ có 2 tổng đài với tổng số 13 trạm thu phát sóng khi mới
thành lập, thị trường của MobiFone lúc đó chỉ là thị trường TP. Hồ Chí
Minh, Biên Hoà, Long Thành, Vũng Tàu và Hà Nội. Đến cuối năm 2004,
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
MobiFone đã có hơn 1.000 trạm thu phát sóng trên toàn quốc với vùng phủ
sóng rộng khắp 64/64 tỉnh thành, chất lượng sóng ổn định, dịch vụ tiện ích
đa dạng (SMS, ring tone, Mobi Chat, MobiMail, MobiFun, WAP, chuyển
vùng quốc tế ). Đến cuối năm 2007 MobiFone đã có hơn 2.500 trạm thu
phát sóng và con số này năm 2008 lên đến gần 10.000 trạm.
Như vậy, từ cuối năm 2004, thị trường của công ty được mở rộng trên
khắp 3 miền của Tổ quốc. Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh luôn là thị
trường lớn nhất với số thuê bao cao nhất và mức doanh thu lớn nhất. Sở dĩ
như vậy đó là vì thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất của cả
nước và cũng là nơi được công ty chú trọng đầu tư nhiều vật chất cơ sơ hạ
tầng ngay từ khi mới thành lập.
Hiện nay, trên thị trường có sự góp mặt của 6 nhà cung cấp thông tin
di động, trong đó có 3 nhà cung cấp sử dụng chuẩn công nghệ GSM
900/1800 là: MobiFone, VinaPhone, Viettel và 3 nhà cung cấp sử dụng công
nghệ CDMA (Code division multiple access): S-Fone, EVN Mobile, HN
Telecom. Trong đó, hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất của MobiFone là
VinaPhone và Viettel. Tính đến tháng 1 năm 2008, MobiFone giữ vị trí dẫn
đầu thị trường chiếm 41% thị phần Việt Nam về thông tin di động, tiếp đến

năm 2007 đạt 14.200 tỷ mang lại mức lợi nhuận trên 5.300 tỷ đồng. Năm
2008 được coi là một năm thành công nhất trong lịch sử phát triển của
MobiFone, với tốc độ tăng trưởng thuê bao bằng cả 14 năm trước đó cộng
lại. Đến cuối năm 2008, MobiFone đã phát triển được 24.606.189 thuê bao
mới, đạt 153,8% kế hoạch của công ty, phát triển 12.800.000 thuê bao thực,
đạt 160% kế hoạch được giao (8 triệu thuê bao). Doanh thu cả năm đạt
17.484 tỷ đồng với lợi nhuận thu được hơn 5.800 tỷ đồng và nộp ngân sách
3.300 tỷ đồng. Thị trường lớn nhất của MobiFone là thị trường phía Nam
luôn chiếm con số trên 60% tổng doanh thu toàn công ty.
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
1.2.1.5. Đặc điểm về đội ngũ lao động
Với kinh nghiệm hơn 15 năm phát triển và trưởng thành, hiện tại công
ty MobiFone có một đội ngũ với trên 3.000 cán bộ công nhân viên. Đội ngũ
của MobiFone đã được đào tạo và thử thách trong môi trường hợp tác với
nước ngoài 10 năm (hợp tác với Comvik) và MobiFone cũng đồng thời là cái
nôi nhân sự của ngành thông tin di động Việt Nam. Với một đội ngũ nhân
viên trên 90% có trình độ đại học và trên đại học, kể từ khi ra đời cho tới
nay, đội ngũ nhân viên của MobiFone luôn là đội ngũ được đánh giá cao
nhất trong số các công ty trong lĩnh vực thông tin di động.
1.2.1.6. Các mối quan hệ kinh tế chủ yếu trong quá trình hoạt động
kinh doanh
Về mối quan hệ trực thuộc Tập đoàn Bưu Chính – Viễn Thông Việt
Nam, công ty MobiFone là một thành viên trực thuộc tập đoàn thực hiện
hạch toán kinh doanh độc lập. Quyền và nghĩa vụ của công ty được qui định
trong Khoản 2, Điều 38 và Khoản 2, Điều 39 trong Pháp lệnh Bưu Chính
Viễn Thông về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Viễn Thông.
Về mối quan hệ với các công ty khác trong cùng Tập đoàn (các Bưu
điện tỉnh, thành; công ty Viễn Thông Quốc Tế VTI…) là mối quan hệ phối

những chức năng, nhiệm vụ riêng như sau:
• Phòng Tổ chức – Hành chính: Triển khai và thực hiện công tác tổ
chức cán bộ, nhân sự, đào tạo, tiền lương, quản trị hành chính,…
• Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính: Triển khai và thực hiện
công tác kế toán, thống kê, tài chính.
• Phòng Chăm sóc khách hàng: Triển khai và thực hiện công tác
chăm sóc khách hàng.
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
• Phòng Giá cước – Tiếp thị: Triển khai và thực hiện công tác
Marketing, giá cước và phát triển thương hiệu.
• Phòng Kế hoạch – Bán hàng: Triển khai và thực hiện công tác kế
hoạch; Công tác bán hàng và phát triển kênh phân phối.
• Phòng Quản lý Đầu tư – Xây dựng: Quản lý và thực hiện các
nghiệp vụ về đầu tư xây dựng, giám sát công tác đầu tư xây dựng.
• Phòng Công nghệ - Phát triển mạng: Triển khai và thực hiện công
tác nghiên cứu phát triển các ứng dụng công nghệ mới cho mạng thông tin di
động và các dịch vụ.
• Phòng Quản lý Kỹ thuật – Điều hành khai thác mạng: Triển khai
và thực hiện công tác quản lý, điều hành việc vận hành và khai thác mạng
lưới thông tin đo động của công ty.
• Phòng Xuất Nhập Khẩu: Triển khai và thực hiện công tác xuất
nhập khẩu các thiết bị về thông tin di động, các vật tư, hàng hóa phục vụ sản
xuất kinh doanh.
• Phòng Tin học: Triển khai và thực hiện công tác quản lý các ứng
dụng công nghệ thông tin, phát triển mạng tin học phục vụ yêu cầu sản xuất
kinh doanh.
• Phòng Thanh toán cước phí: Quản lý công tác thanh toán cước phí
với khách hàng.

SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty MobiFone
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
Giám đốc công ty
Các phó giám đốc
P. Xuất nhập khẩu P. Công nghệ phát triển
mạng
P. Tin học
P. Thanh toán cước phí
P. Xét thầu
P. Thẩm tra
Trung tâm tính cước và
đối soát cước
P. Tổ chức hành chính
P. Kế toán thống kê
tài chính
P. Chăm sóc khách hàng
P. Giá cước tiếp thị
P. Kế hoạch bán hàng
P. Quản lý đầu tư
xây dựng
Ban quản lý dự án
P. Quản lý kỹ thuật điều
hành khai thác mạng
Trung tâm
TTDĐ
khu vực I
Trung tâm

• Hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán tài chính của các đơn vị cơ
sở.
Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán bao gồm:
− Một trưởng phòng phụ trách chung thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra tất cả các công tác hạch toán, công tác tài chính, công tác thống kê
trong công ty;
− Hai phó phòng phụ trách Kế toán – Thống kê và phụ trách Tài
chính – Chế độ – Kiểm tra;
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
− Các bộ phận:
• Bộ phận kế toán: Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), kế toán vật tư
hàng hóa, kế toán tiền lương, kế toán thanh toán, kế toán thuế, kế toán xây
dựng cơ bản, kế toán tổng hợp, thủ quỹ.
• Bộ phận thống kê: có nhiệm vụ tổng hợp, lập và gửi kịp thời, đầy
đủ các biểu mẫu báo cáo thống kê theo qui định.
• Bộ phận tài chính: có nhiệm vụ xây dựng và lập kế hoạch tài chính
toàn công ty.
• Bộ phận chế độ - kiểm tra: có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo các
đơn vị trực thuộc tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán, thi
hành chế độ, qui định về kế toán – tài chính của Nhà nước.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty MobiFone
Phòng Kế Toán – Thống Kê – Tài chính
Bên cạnh đó, công ty có 6 đơn vị thực hiện hạch toán phụ thuộc, mỗi
đơn vị đều có một bộ phận kế toán riêng làm nhiệm vụ kế toán các nghiệp
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
Trưởng phòng KT – TK – TC
Kế Toán Trưởng
Phó phòng Kế Toán,

kế toán của công ty bao gồm cả hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và hệ
thống chứng từ kế toán hướng dẫn.
Về trình tự luận chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng của đơn vị
qui định. Trình tự luân chuyển chung như sau:
+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ hoặc trình
giám đốc, phó giám đốc công ty ký duyệt
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
+ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, thực hiện định khoản và ghi
sổ chứng từ kế toán
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
1.3.3.2. Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán, kết cấu, nội dung phản ánh và phương
pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu của các tài khoản có trong hệ thống
tài khoản kế toán của công ty MobiFone được thực hiện theo qui định trong
“Chế độ kế toán doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định số 15/2006-
QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư
hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính.
Hệ thống Tài khoản kế toán của công ty bao gồm 85 tài khoản cấp 1
ghi kép và 6 tài khoản ghi đơn. Công ty không sử dụng tài khoản 158 (Tài
khoản hàng hóa kho bảo thuế).
Do đặc thù về đặc điểm sản phẩm dịch vụ và đặc đỉểm hoạt động sản
xuất kinh doanh nên hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đang áp dụng
có một số đặc trưng nhất định:
• Công ty có 6 đơn vị trực thuộc là 5 trung tâm thông tin di động và
một xí nghiệp thiết kế vì vậy công ty có các tài khoản thanh toán nội bộ TK
136 và TK 336.
• Các tài khoản được mở chi tiết đến cấp 2, cấp 3, cấp 4 để thực hiện

23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Thị Nam Thanh
Về hệ thống báo cáo nội bộ: hệ thống báo cáo nội bộ cung cấp thông
tin kinh tế, tài chính phục vụ yêu cầu hạch toán và yêu cầu của công tác quản
trị nội bộ trong công ty. Theo qui định của công ty, hệ thống báo cáo kế toán
nội bộ bao gồm 23 mẫu biểu kế toán như sau:
STT Tên báo cáo Kỳ hạn lập
1 Bảng cân đối tài khoản Quý
2 Doanh thu Tháng + Quý
3 Chi phí sản xuất kinh doanh Tháng + Quý
4 Chi phí bán hàng Tháng + Quý
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tháng + Quý
6 Chi phí hoạt động tài chính Tháng + Quý
7 Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Quý
8 Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm Quý
9 Báo cáo chi tiết thuế GTGT phải nộp (áp dụng cho Trung tâm I và XNTK) Quý
10 Báo cáo chi tiết thuế GTGT phải nộp (áp dụng cho trung tâm II,III,IV) Quý
11 Thanh toán với CIV Quý
12 Chi hộ công ty Quý
13 Lao động và thu nhập Quý
14 Thanh toán với công ty Quý
15 Quỹ khen thưởng, phúc lợi Quý
16 Lưu chuyển tiền tệ Quý
17 Chi tiết công nợ người bán Quý
18 Nhập xuất tồn hàng hóa Quý
19 Nhập xuất tồn vật tư, vật liệu Quý
20 Bán hàng cho Tổng đại lý Quý
21 Tình hình tăng giảm TSCĐ Quý
22 Bảng tổng hợp trích khấu hao TSCĐ Quý
23 Bảng chi tiết trích khấu hao TSCĐ Quý

của MobiFone, giữ vai trò quan trọng trong hoạt động vận hành mạng lưới
cũng như phục vụ cho các hoạt động quản lý. Vì vậy, công tác tổ chức quản
lý tài sản cố định tại công ty MobiFone rất được chú trọng nhằm mục đích
bảo toàn vốn, tránh thất thoát, lãng phí đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Công ty có các qui định sau:
Mỗi một tài sản cố định trong công ty đều được theo dõi chi tiết dựa
trên các chỉ tiêu : nước sản xuất, nguồn vốn tài trợ, nhóm tài sản cố định, bộ
phận sử dụng (chi tiết người sử dụng). Mỗi tài sản cố định đều được lập một
bộ chứng từ gốc bao gồm tất cả các chứng từ liên quan từ khi tài sản cố định
SV: Vũ Thị Minh Thu Lớp: Kế toán 47B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status