Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
Chương I: Khái quát chung và tình hình sản xuất của xí nghiệp xe điện
Hà Nội 6
I. Khái quát chung về xí nghiệp xe điện Hà Nội: 6
1,Quá trình hình thành phát triển của xí nghiệp: 6
2. Phòng nhân sự: 8
3. Phòng kế hoạch điều độ: 8
4. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng kế toán 9
5. Phòng đào tạo và kỹ thuật- vật tư 10
4.1- Chức năng nhiệm vụ của bộ phận đào tạo 10
4.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận quản lý kỹ thuật- công nghệ. 11
4.3 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận quản lý vật tư 13
6. Đội kiểm tra giám sát 14
II. Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 15
1. Thực hiện các chỉ tiêu sản lượng các tuyến buýt nội đô: 15
2. Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch các tuyến buýt kế cận: 16
Chương II: Một số chỉ tiêu và phương pháp thống kê nghiên cứu tình
hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 18
I. Một số chỉ tiêu 18
1. Nhóm chỉ tiêu kết quả: 18
1.1 Giá trị sản xuất (GO) 18
GO của doanh nghiệp là doanh thu từ hoạt động vận chuyển hành
khách 1.2 Giá trị gia tăng(VA) 19
1.3 Doanh thu: 20
SV: Nguyễn Ngọc Tú 1 Thống kê 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
2 Nhóm chỉ tiêu chi phí: 21
2.1 Lao động: 21
2.1. Kiến nghị đối với xí nghiệp 54
2.2. Những giải pháp nhằn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hoá Hà Nội 55
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
SV: Nguyễn Ngọc Tú 3 Thống kê 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Giao thông là một trong những vấn đề tối quan trọng đối với mỗi quốc
gia. Các thành phố lớn luôn phải đối mặt với tình trạng ách tắc giao thông.
Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất là sử dụng các phương tiện giao
thông công cộng. Ở nước ta hệ thống xe buýt đã xuất hiện từ hơn thập kỷ nay,
đã phần nào đáp ứng nhu cầu di chuyển của người dân và giảm bớt tình hình
tắc nghẽn giao thông. Từ đó đến nay hệ thống xe buýt của tổng công ty vận
tải Hà Nội luôn được nhà nước quan tâm đầu tư phát triển trong đó xí nghiệp
xe điện Hà Nội là 1 trong những công ty thực hiện nhiệm vụ này. Với hoạt
động chính là kinh doanh dịch vụ công cộng nên xí nghiệp luôn đặt mục tiêu
công ích xã hội lên hàng đầu.
Để đạt mục tiêu đưa nghành kinh doanh vận tải buýt có thể tự hoạt động
không cần sự trợ cấp của nhà nước Xí nghiệp đang từng bước hoạt động kinh
doanh có hiệu quả hơn. Có được kết quả đó là nhờ vào những phương pháp
quản trị đứng đắn của bộ máy lãnh đạo Xí nghiệp từ việc phân tích tình hình
sản xuất kinh doanh. Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích này em xin
được tìm hiểu về đề tài:
“Nghiên cứu thống kê tình hình sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp xe
điện Hà Nội qua hai năm 2006-2008”
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên để thực tập của em gồm ba
chương:
Chương I: Khái quát chung và tình hình sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp xe điện Hà Nội
Ngày 25/12/1985 UBND thành phố Hà Nội có Quyết định số 5484/QĐ-
UB về việc tháo bỏ đường xe điện tuyến Bờ Hồ-Chợ Mơ để thử nghiệm vận
chuyển công cộng bằng xe buýt. Ngày 27/4/1993 tuyến buýt bánh hơi Bồ Hồ-
Hà Đông chính thức đi vào hoạt động. Đó cũng là khởi đầu của nghành xe
buýt hiện đại thủ đô hiện nay.
Để thích nghi với nền kinh tế thị trường, xí nghiệp đã định hướng kinh
doanh theo dây chuyền khép kín: từ duy tu, bảo dưỡng sửa chữa đến vận
chuyển hành khách đều nằm trong hệ thống của xí nghiệp. Được sự quan tâm
đầu tư của nhà nước hiện nay xí nghiệp có khoảng 2000 cán bộ công nhân
viên, với 301 xe chạy trên 18 tuyến buýt.
SV: Nguyễn Ngọc Tú 6 Thống kê 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Mô hình tổ chức của công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban bộ phận
SV: Nguyễn Ngọc Tú 7 Thống kê 47B
BAN GIÁM
ĐỐC
PHÒNG
NHÂN
SỰ
PHÒNG
KINH
DOANH
NHÓM
ĐỐI
TƯỢNG
KHÁC
ĐIỂM ĐỖ
ĐỘI
QL
CSHT
BUÝT
DICH VỤ
KHÁC
Vui chơi
Trông giữ
bến bãi
Dịch vụ
khác
TỔ DỰ
ÁN
PHÒNG
KH-ĐIỀU
ĐỘ
PHÒNG
ĐT-KT-
VẬT TƯ
ĐỘI
KTGS
PHÒNG
TC-KẾ
TOÁN
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Phòng nhân sự:
*Chức năng:
Là phòng tham mưu cho lãnh đạo công ty và tổ chức triển khai thực hiện
các công tác về tổ chức nhân sự và thực hiện chính sách đối với người lao
động.
rộng sản xuất cho phù hợp trong từng thời kỳ kế hoạch, đảm bảo hiệu quả
kinh tế.
- Quản lý theo dõi tình trạng thiết bị và phương tiện công ty có. Lập kế
hoạch và chỉ đạo và thực hiện đối với công tác bảo dưỡng, sủa chữa các thiết
bị và phương tiện này.
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty ký kết các hợp đồng với các tổ chức
cá nhân có nhu cầu. Theo dõi việc thực hiện và quyết toán các hợp đồng đã
ký, phù hợp với pháp lệnh hợp đồng kinh tế Nhà nước đã ban hành.
4. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng kế toán
* Chức năng
-Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán
theo đúng quy định của Nhà nước.
-Theo dõi và phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới
mọi hình thái và cố vấn cho ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.
SV: Nguyễn Ngọc Tú 9 Thống kê 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
-Tham mưu cho ban Tổng giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi
của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh.
-Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thong tin quản lý năng
động, hữu hiệu
* Nhiệm vụ
-Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử
dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh và sử dụng vốn của công ty.
-Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch
thu chi tài chính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài
sản, vật tư, tiền vốn, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng
phí, vi phạm chế độ, quy định của công ty.
-Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ công
* Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả đào tạo, đề xuất các giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo và tổng hợp báo cáo Giám đốc đơn vị, Tổng
công ty qua Trung tâm đào tạo theo quy định.
4.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận quản lý kỹ thuật- công nghệ
* Quản lý kỹ thuật và đăng kiểm phương tiện
SV: Nguyễn Ngọc Tú 11 Thống kê 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
- Quản lý kĩ thuật phương tiện, xây dựng kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa,
theo dõi và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa, giám sát
chất lượng công tác bảo dưỡng sửa chữa phương tiện.
- Chủ trì phối hợp với gara hoặc bộ phận khác có liên quan.Tiến hành
kiểm tu, chuẩn đoán tình trạng kỹ thuật của phương tiện và lập phương án sửa
chữa trình lãnh đạo xí nghiệp phê duyệt và giám sát thực hiện
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đăng kiểm phương tiện.
- Tham gia xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình quy định bảo
dưỡng sửa chữa, tiêu hao nhiên liệu, đinh ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng…
cho phương tiện toàn xí nghiệp.
- Đề xuất áp dụng các sáng kiến,cải tiến kỹ thuật và công nghệ mới để
nâng cao chất lượng phương tiện và chất lượng công tác bảo dưỡng sửa chữa
- Theo dõi, quản lý cập nhật hồ sơ lý lịch phương tiện
* Quản lý trang thiết bị nhà xưởng, phòng chống cháy nổ
- Quản lý toàn bộ trang thiết bị nhà xưởng và hồ sơ lý lịch trang thiết bị
- Xây dựng kế hoạch, theo dõi, giám sát việc sử dụng, bảo dưỡng sửa
chữa các thiết bị nhà xưởng và thực hiện kiểm định chất lượng định kỳ theo
quy định
- Đề xuất thay thế hoặc bổ sung các trang thiết bị phục vụ công tác
phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai.
* Công tác bảo hiểm, an toàn
- Xây dựng kế hoach, theo dõi việc mua bảo hiểm cho phương tiện, đảm
bảo phương tiện được bảo dưỡng đúng quy dịnh trong suốt thời gian hoạt
- Theo dõi việc cấp phát nhiên liệu cho từng đầu xe và tổng hợp tiêu hao
nhiên liệu theo định mức và các điều chỉnh nếu có, tiêu hao nhiên liệu thực tế
cho từng đầu xe và toàn xí nghiệp
6. Đội kiểm tra giám sát
* Là công cụ của giám đốc xí nghiệp để giám sát toàn bộ các khâu có
liên quan đến chất lượng dịch vụ của đơn vị
- Giúp giám đốc xí nghiệp triển khai thực hiện tốt công tác quản lý điều
hành và hợp đồng trách nhiệm giữa tổng giám đốc với giám đốc xí nghiệp
- Trực tiếp thực hiện việc kiểm tra chống thất thoát doanh thu;kiểm tra
việc thực hiện nội quy, quy chế, các tiêu chí phục vụ của công nhân lái xe và
nhân viên bán vé trong quá trình thực hiện trên tuyến
- Kiểm tra chất lượng dịch vụ của đoàn phương tiện(vệ sinh, trang thiết
bị nội ngoại thất trên xe…) và kiểm tra công tác quản trị thương hiệu
* Hỗ trợ công tác điều hành tuyến trong quá trình tác nghiệp theo sự chỉ
đạo của giám đốc xí nghiệp
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có cơ chế phối hợp thông tin với bộ
phận điều hành tuyến để đảm bảo công tác điều hành kịp thời
- Kịp thời thông tin đến giám đốc hoặc bộ phận được giám đốc ủy quyền
về tình hình giao thông trên tuyến
SV: Nguyễn Ngọc Tú 14 Thống kê 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
II. Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
1. Thực hiện các chỉ tiêu sản lượng các tuyến buýt nội đô:
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Kế hoạch
năm 2008
Thực hiện
năm 2008
%TH/KH
1 Lượt xe Lượt 1.118.326 1.111.928 99,43
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Do lượt xe kế hoạch của tuyến 32: Tổng công ty giao kế hoạch quý III
bình quân 01 ngày là 370 lượt xe, nhưng triển khai thực hiện là 348 lượt xe,
giảm 22 lượt/ngày.
* Thực hiện sản lượng vé lượt.
- Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng hành khách năm 2008 là:
26.757.707 lượt HK, đạt 100,83% so với kế hoạch điều chỉnh tăng trong quý
IV và đạt 101,25% so với kế hoạch TCT giao chính thức.
2. Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch các tuyến buýt kế cận:
a). Tuyến kế cận 204: Một số chỉ tiêu sản lượng cơ bản thực hiện năm
2008:
T
T
Chỉ tiêu
KH năm
2008
TH năm
2008
So với kế hoạch
%TH/K
H (%)
Giá trị
tăng(+)
giảm(-)
1 Lượt xe
30.012 25.288 84,26 -4.724
2 HK vận chuyển
847.350 630.047 74,35 -217.303
- Vé kế cận
322.219 266.519 82,71 -55.700
giảm(-)
1 Lượt xe 26.352 28.558 108,37 2.206
2 HK vận chuyển 989.100 947.092 95,75 -42.008
- Vé chặng 200.230 246.756 123,24 46.526
- Vé kế cận 337.534 312.908 92,70 -24.626
- Vé suốt tuyến 451.336 387.428 85,84 -63.908
3 Khách bq/lượt 37,5 33,2 88,36 -4,37
4 D. thu (1000 đ) 8.840.126 10.399.026 117,63 1.558.900
+ Thực hiện chuyến lượt.
- Về chuyến lượt đạt 108% so với kế hoạch đã được Tổng công ty duyệt.
+ Thực hiện sản lượng, doanh thu vé lượt.
- Thực hiện kế hoạch sản lượng hành khách đạt 95,7%KH.
- Doanh thu đạt 117,6%KH, nguyên nhân Xí nghiệp đã điều chỉnh tăng
giá vé theo giá xăng dầu.
c). Tổng chuyến lượt, sản lượng của 2 tuyến buýt kế cận thực hiện năm
2008:
- Tổng chuyến lượt thực hiện là: 53.846 lượt xe, đạt 95%KH
- Tổng sản lượng vé là: 1.577.139 lượt HK, đạt 86,1%KH
- Doanh thu vé lượt là: 17,93 tỷ đồng, đạt 105,6%KH
SV: Nguyễn Ngọc Tú 17 Thống kê 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương II: Một số chỉ tiêu và phương pháp thống kê nghiên
cứu tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
I. Một số chỉ tiêu
1. Nhóm chỉ tiêu kết quả:
1.1 Giá trị sản xuất (GO)
a. Khái niệm
Giá trị sản xuất của hoạt động giao thông vận tải là toàn bộ giá trị các
sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao động của doanh nghiệp làm ra
trong một thời kỳ nhất định
Giá trị gia tăng = Giá trị sản xuất - Chi phí trung gian
(VA) (GO) (IC)
- Phương pháp phân phối:
Giá trị Thu nhập Thu nhập Thu nhập Khấu
gia tăng lần đầu lần đầu lần đầu hao tài
của doanh = của người + của doanh + của chính + sản cố
nghiệp lao động nghiệp phủ định
(VA) (V) (M1) (G) (C1)
SV: Nguyễn Ngọc Tú 19 Thống kê 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong đó:
V: Thu nhập lần đầu của người lao động bao gồm:
-Tiền lương hoặc thu nhập theo ngày công của người lao động(có thể
nhận bằng tiền mặt hoặc hiện vật)
-Các khoản thu nhập ngoài lương hoặc ngoài thu nhập theo ngày công
của người lao động
-Các khoản doanh nghiệp nộp hộ người lao động như: bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế…
-Các phụ cấp: phụ cấp độc hại, phụ cấp công tác…
M: Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp bao gồm:
-Lãi trả tiền vay ngân hàng hoặc các khoản vay mà doanh nghiệp phải trả
lãi
-Tiền lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp
G: thu nhập lần đầu của chính phủ bao gồm:
- Các khoản thuế và các khoản phí phải nộp cho nhà nước
C1: khấu hao tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
1.3 Doanh thu:
a. Khái niệm:
Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động dịch vụ vận tải
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp phải đưa ra kế hoạch tuyển dụng hợp lý, có sự quan tâm đúng
mức đến người lao động, tạo cơ hội thăng tiến, tạo bầu không khí làm việc
thoả mái góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3 Vốn sản xuất kinh doanh
Về bản chất, vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các tư liệu sản
xuất được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đây là điều kiện đầu
tiên, điều kiện tiên quyết, quyết định cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Yêu cầu của yếu tố vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp là không
ngừng nâng cao hiệu quả đồng vốn được sử dụng trong quá trình sản xuất, tức
là làm thế nào để đồng vốn luân chuyển nhanh tạo ra lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Vốn kinh doanh được hình thành từ hai loại vốn cơ bản là vốn cố định và
vốn lưu động.
+Vốn cố định: "Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà
đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản
xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng"
Như vậy đặc điểm cơ bản nhất của vốn cố định là sự hao mòn hữu hình
và vô hình. Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức sử dụng vốn cố định và các
điều kiện khác có ảnh hưởng đến độ bền lâu dài như chất lượng chế độ quản
lý, sử dụng, bảo dưỡng, khi đó hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ của khoa
học công nghệ và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định.
Vốn cố định có ảnh hưởng quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh vì vậy doanh nghiệp cần phải có biện pháp phù hợp để quản lý
nguồn vốn này.
SV: Nguyễn Ngọc Tú 22 Thống kê 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Vốn lưu động: "Là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu
động nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện
W =
T
VAGDP )(
+Năng suất lao động vật hoá : Phản ánh tiết kiệm chi phí trung gian (IC),
biểu hiện việc so sánh tỷ trọng IC/GO kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
* Nếu chênh lệch dương, phản ánh sự lãng phí chi phí trong sản xuất
kinh doanh.
* Nếu chênh lệch âm, phản ánh sự tiết kiệm chi phí trung gian trong quá
trình sản xuất.
W=
IC
GO
hoặc W=
GO
IC
- Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đơn vị chi phí tiền lương
H=
F
Q
Trong đó :
Q: Kết quả sản xuất kinh doanh
F : Tổng quỹ lương
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ cứ một đơn vị tiền chi phí tiền lương chi
ra thì thu được bao nhiêu đơn vị tiền kết quả .
3.2 Hiệu quả sử dụng vốn
a) Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
-Hiệu năng sử dụng tổng vốn
SV: Nguyễn Ngọc Tú 24 Thống kê 47B
Chuyên đề tốt nghiệp
H
L
TV
=
_
)(
TV
DTTDT
Đơn vị vòng hoặc lần
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ tổng vốn của doanh nghiệp quay được
mấy vòng hay chu chuyển được mấy lần
SV: Nguyễn Ngọc Tú 25 Thống kê 47B