NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG
CỦA HÓA SINH LÂM SÀNG
TS. Nguyễn Tất Tồn
Bài giảng Chẩn đốn cận lâm sàng 2010
Ýù nghóa
Sinh hóa học bệnh lý nghiên cứu các biến đổi của cơ
thể về mặt sinh hoá do tác nhân gây bệnh.
Những thay đổi về sinh hoá này chúng ta có thể đo
lường được và gọi nó là triệu chứng sinh hóa.
Các triệu chứng sinh hoá này thường xuất hiện trước
triệu chứng lâm sàng nên nó giúp ta trong công tác
dự phòng, điều trò sớm ở giai đoạn tiền lâm sàng, trò
bệnh tận gốc, nhất là bệnh phân tử.
Ýù nghóa
Trong công tác chẩn đoán và điều trò,
ngoài xét nghiệm sinh hóa còn cần các xét
nghiệm khác nữa như X-quang, điện tâm
đồ, điện não đồ,…
Nếu chỉ làm tốt trên lâm sàng thì chưa đủ,
phải kết hợp với cận lâm sàng nữa thì mới
toàn diện.
Phương pháp nghiên cứu
sinh hóa
Gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn phân tích nhằm phát hiện hợp chất ở
thể vô cơ, hữu cơ, hay thể keo.
Xác đònh phương pháp để đo nồng độ chất đó
Xác đònh hằng số (sinh lý) sinh hóa ở trạng thái
sinh lý bình thường
Nghiên cứu sự thay đổi các hằng số đó trong
trường hợp bệnh lý.
Huyết thanh
Các dòch cơ thể và nghiệm
phẩm
Có nhiều cơ chế duy trì sự hằng đònh nội
mô, trong đó thận đóng vai trò rất quan
trọng nhờ chức năng tạo thành nước tiểu
của nó.
Máu và nước tiểu là những nguyên liệu
được xét nghiệm nhiều nhất nhằm đánh
giá các trạng thái bệnh lý.
Các dòch cơ thể và nghiệm phẩm
Nghiệm phẩm là vật liệu được xét nghiệm.
Nghiệm phẩm lấy từ thú bệnh được gọi là
bệnh phẩm
Trình bày kết quả xét nghiệm
Cần nêu được 4 điểm theo quy đònh quốc tế:
Tên hay chữ viết tắt của hệ thống (hay nguyên
liệu hay môi trường) được phân tích. TD: máu,
huyết thanh, nước tiểu…
Tên của thành phần đònh lượng. TD: urê,
glucose, canxi…
Trò số theo đơn vò được chọn (ưu tiên dùng các
đơn vò của hệ thống quốc tế).
Khoảng hay trò số đối chiếu.
Trỡnh baứy keỏt quaỷ xeựt nghieọm
Glucose-ht = 4,9mmol/L (4,16-6,38 mmol/L)
Creatinin-nt = 6,12 mmol/L (7,07-15,91
mmol/L)
Trình bày kết quả xét nghiệm
Loại xét
Độ lệch chuẩn: = 5mg%
Như vậy khoảng đối chiếu từ X - 2 X + 2 sẽ là:
(90 – 5x2) – (90 + 5x2) 80 – 100mg%
Những mẫu thử có trò số nằm ngoài khoảng đối chiếu
là không bình thừơng hay bệnh lý, thường thì những trò
số bằng X 3 mới thực sự coi là bệnh lý.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
Tính đặc hiệu của phương pháp: là phương
pháp chỉ đònh lượng đúng chất cần xác đònh,
các chất khác không gây ảnh hưởng đến kết
quả
Độ nhạy cảm: phản ảnh hàm lượng các chất
được phân tích mà xét nghiệm có thể phân
tích được lượng này càng nhỏ thì độ nhạy cảm
của xét nghiệm càng lớn.
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
Một xét nghiệm tin cậy phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
Chất lượng máy móc, dụng cụ, thuốc thử
Lấy và bảo quản bệnh phẩm
Chất lượng thao tác của kỹ thuật viên
Tính đặc hiệu của phương pháp
Độ nhạy cảm của xét nghiệm
Những yếu tố biếùn thiên
Yếu tố kỹ thuật: gồm những thay đổi do lấy
và bảo quản mẫu thử, kỹ thuật thao tác của kỹ
thuật viên, độ nhạy cảm của phương pháp.
Hệ số biến thiên kỹ thuật chấp nhận được là
5%, một số xét nghiệm có thể lên đến trên
5%.
sàng cần:
Lấy và bảo quản tốt bệnh phẩm
Thực hiện tốt kỹ thuật xét nghiệm trên cơ sở tiêu
chuẩn hoá và kiểm tra chất lượng xét nghiệm.
Sử dụng tốt kết quả xét nghiệm trong chẩn đoán
và điều trò bệnh
Cần có sự trao đổi thường xuyên giữa lâm sàng v2
xét nghiệm
Ý nghóa của xét nghiệm đối với
lâm sàng
Chẩn đoán bệnh
Quyết đònh chẩn đoán
Góp phần chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán sớm
Đánh giá chức năng các cơ quan và sự tiên lượng
Đánh giá điều trò và trực tiếp phục vụ điều trò
Theo doiõ sau điều trò
Sàng lọc bệnh và nguy cơ bệnh
Biện luận các kết quả
xét nghiệm trên lâm sàng
Nắm vững những yếu tố gây biến thiên các
thông số sinh học
Chú ý quá trình diễn biến bệnh lý
Chú ý tác động của phương pháp điều trò
Tài liệu tham khảo
Đỗ Đình Hồ và ctv. 2008. Hóa sinh lâm
sàng. Nhà xuất bản y học