CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SƠ YẾU LÝ LỊCH
- Họ và tên: Lª §øc Tïng
- Ngày, tháng, năm, sinh: 01 – 04 – 1986
- Năm vào ngành: 01 – 04 – 2009
- Chức vụ: Giáo viên
- Đơn vị công tác: Trường THPT Chương Mỹ B
- Hệ đào tạo: Chính qui
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm Hoá Học
- Bộ môn giảng dạy: Hoá Học
- Ngoại ngữ: Tiếng Anh
1
- PHẦN I
TỔNG QUAN
I. Lí do chọn đề tài:
- Hoá học là môn khoa học cơ bản trong các trường THCS và THPT. Đây là
môn các em mới được trang bị kiến thức từ khi học lớp 8 bậc THCS. Tuy nhiên, đây
cũng là môn thường xuyên sử dụng thi tốt nghiệp THPT và là một trong ba môn bắt
buộc trong kì thi tuyển sinh vào ĐH, CĐ, THCN khối A, B.
- Kể từ năm 2007, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã chuyển cấu trúc thi tuyển sinh
đại học, cao đẳng môn hoá từ tự luận sang trắc nghiệm 100%. Điều đó cũng đồng
nghĩa trong vòng 90 phút, học sinh phải thật bình tĩnh để lựa chọn phương án trả lời
tối ưu nhất trong thời gian ngắn nhất.Nắm bắt được điều đó, các giảng viên đại học,
cao đẳng, các chuyên gia và các nhà giáo có nhiều kinh nghiệm đã xuất bản rất nhiều
sách và tài liệu tham khảo về các phương pháp giải nhanh trắc nghiệm. Một vài
phương pháp phải kể đến là: bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn điện
tích, phương pháp đường chéo, trung bình, đồ thị và một phương pháp khá hữu hiệu là
phương pháp qui đổi.
Hà Nội để kết luận những ý tưởng, giả thuyết mà đề tài đưa ra cần bổ sung gì không.
V. Phương pháp nghiên cứu
+ Bước 1: Trên cơ sở nắm vững nội dung trọng tâm bài axit nitric ở lớp 11 và
nghiên cứu kĩ những câu hỏi thi TSĐH liên quan đến bài tập axit nitric, tác giả đã lựa
chọn, sưu tầm những bài tập trắc nghiệm được giải nhanh bằng phương pháp bảo toàn
electron và phương pháp qui đổi.
+ Bước 2: Đưa ra những ý tưởng để giải nhanh những bài tập đã chọn ở bước 1
trên máy tính (Casio fx 500MS, … ).
+ Bước 3: Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh.
+ Bước 4: Thu thập và xử lý số liệu, rút ra kết luận.
VI. Phạm vi và thời gian nghiên cứu của đề tài.
- Do điều kiện thời gian và hạn chế của một sáng kiến kinh nghiệm nên đề tài
chỉ có thể nghiện cứu trên phạm vi hẹp (thực nghiệm ở 1 trường THPT nơi tác giả
công tác) và chỉ nghên cứu những bài tập nhỏ có khả năng giải nhanh trên máy tính.
- Phạm vi áp dụng:
+ Kim loại, hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO
3
hoặc hỗn hợp HNO
3
và H
2
SO
4
đặc
+ Bài toán kim loại, oxit tác dụng với axit HNO
3
.
+ Bài toán kim loại, hợp chất với lưu huỳnh tác dụng với HNO
3
3
- Chỉ áp dụng cho bài toán xảy ra các phản ứng oxi hoá khử.
- Xác định và viết đầy đủ các quá trình khử, quá trình oxi hoá.
- Định luật bảo toàn electron:
∑
e nhường =
∑
e nhận.
4
II.2.2. Pháp pháp qui đổi
- Phạm vi áp dụng:
+ Kim loại, oxit kim loại tác dụng với dung dịch HNO
3.
+ Kim loại và hợp chất kim loại với lưu huỳnh tác dụng với HNO
3
- Hướng qui đổi: Một bài toán có thể có nhiều hướng qui đổi khác nhau:
+ Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về hai hay chỉ một chất.
Ví dụ: Hỗn hợp: Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
+ Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về các nguyên tử tương ứng:
Ví dụ: Hỗn hợp: Fe, FeS, FeS
2
, Cu, CuS, CuS
2
2 2 2 4 3
3. 8 10 8
NO NO N O N NH NO
n n n n n+ + + +
.
5
Fe, FeO
Fe, Fe
2
O
3
Fe
2
O
3
, FeO
FeO
m
muối
= m
kim loại
+
2 2 2 4 3
62 (3. 8 10 ) 80
NO NO N O N NH NO
n n n n n
× + + + +
m
muối
= m
= n
e nhận
=
2 2 2 4 3
3. 8 10 8
NO NO N O N NH NO
n n n n n
+ + + +
= n.n
KL
(với n là hoá trị KL)
n
NO3 tạo khí và muối amoni
=
2 2 2 4 3
2 2 2
NO NO N O N NH NO
n n n n n
+ + + +
Thì (2) trở thành:
(2.1)
Từ số mol axit phản ứng ta có thể tính được C%, C
M
, thể tích và khối lượng dung dịch
6
m
muối
= m
kim loại
• Ý tưởng
- Dựa vào ĐLBT electron tính được n
NO
- Dựa vào (2.1) tính được n
axit nitric phản ứng
= 4n
NO
→
V
dd axit phản ứng
- Vì thể tích dung dịch HNO
3
cần dùng ít nhất nên Fe chỉ đạt đến hoá trị II.
• Gợi ý
V
dd HNO3 phản ứng
2 0,15 2 0,15
4
3
1
× + ×
×
=
= 0,8 (lit)
Bài 2: Hoà tan m gam Fe
3
O
4
• Gợi ý
0,336
232 4 13,92( )
22,4
m g= × × =
Bài 3: Cho hỗn hợp gồm 4 kim loại có hoá trị không đổi: Mg, Ni, Zn, Al được chia
làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lit H
2
7
- Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng dư thu được V lit một khí
không màu hoá nâu ngoài không khí (các thể tích đo ở đkc).
Giá trị của V là:
A. 2,24 lit B. 3,36 lit C. 4,48 lit D. 5,6 lit
Lời giải:
• Ý tưởng
- Vì các kim loại có hoá trị không đổi nên số mol electron nhường trong 2 thí
nghiệm giống nhau
→
số mol electron nhận ở 2 thí nghiệm cũng bằng nhau.
- Khí không màu, hoá nâu ngoài không khí là NO.
- Từ đó ta có:
2
2 3
H NO
n n
× = ×
hay
s.o.x.h là +3.
+ P1: 2.Fe + 3. Al = 2. H
2
+ P2: 3. Fe +3. Al = 3. NO
→
Fe + Al = NO ( Viết tắt số mol)
- m
Fe
= 2. 56x; m
Al
= 2.27y
• Phép tính
2x + 3y = 2. 7,28/22,4 x = 0,1 mol
x + y = 5,6/22,4 y = 0,15 mol
Vậy: m
Fe
= 2
×
0,1
×
56 = 11,2(g) và m
Al
= 2
×
0,15
×
27 = 8,1(g)
8
Bài 5: Hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO
3
= a =
3 0,04 10 0,08 8 0,08
27 14,04( )
3
g
× + × + ×
× =
Bài 6: Lấy 9,94g hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu cho tan trong lượng dư dung dịch HNO
3
loãng thấy thoát ra 3,584 lit khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng muối khan tạo thành:
A. 39,7g B. 29,7g C. 39,3g D. 40,18g
Lời giải:
• Ý tưởng
- Áp dụng công thức (1.2) tính khối lượng muối khan.
• Phép tính
m
muối nitrat
= 9,94 + 62
×
3
×
3,584/22,4 = 39,7(g)
Bài 7: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu tan hết trong 2 lit dung dịch HNO
3
thu được 1,792 lit
(đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N
2
O có tỉ khối so với He là 9,25. Nồng độ C
M
của
-
4 0,04 10 0,04
0,28( )
2
M
C M
× + ×
= =
Bài 8: ĐH 2007 KA: Hoà tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng
axit HNO
3
thu được V lit hỗn hợp khí X gồm NO và NO
2
và dung dịch Y (chỉ chứa 2
muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H
2
là 19. Giá trị của V là:
A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6
Lời giải:
• Ý tưởng
- Tính mol(Fe) và mol(Cu)
- Từ
hh
M
ta nhẩm được mol (NO) = mol (NO
2
) = a mol
- Áp dụng ĐLBT electron tính V
hh khí
= 22,4
khí NO
- Từ
hh
M
khí
suy ra khí không màu còn lại là N
2
O và mol (NO) = mol (N
2
O).
- Tính số mol mỗi khí (a mol)
- Từ (2.1) tính số mol HNO
3
phản ứng = 4
×
n
NO
+ 10
×
2
N O
n
= 14
×
a
• Phép tính
-
2,59 22,4
37
37,8% (d = 1,242g/ml) cần dùng là
A. 20,18 ml B. 11,12 ml C. 21,47 ml D. 36,7 ml
Lời giải:
• Ý tưởng
- Giải hệ phương trình tìm mol mỗi khí (NO: x mol; NO
2
: y mol)
- Áp dụng công thức (2.1) tính mol HNO
3
phản ứng.
- Tính thể tích dung dịch HNO
3
phản ứng.
• Phép tính
x + y = 1,12/22,4 x = 0,03
30x + 46y = 18,2
×
2
×
0,05 y = 0,02
- V
dd axit phản ứng
(4 0,03 2 0,02) 63
37,8%
21,47( )
1,242
ml
× + × ×
= =
M dd axit nitric
=
2,24 2 80 20%
4
0,082 273 40
2,4( )
0,5
M
× ×
× +
×
=
Bài 12: ĐH 2009KA: Cho 3,024g một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng thu được 940,8 ml khí N
x
O
y
(đktc, sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối so với H
2
là 22. Khí N
x
O
y
và kim loại M là:
A. NO và Mg B. N
2
O và Fe C. NO
2
và Al D. N
×
→
Chọn n = 3 và M
KL
= 27 (Al)
Bài 13: Hoà tan hoàn toàn 2,6g kim loại X bằng dung dịch HNO
3
loãng, lạnh thu được
dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thấy thoát ra 224 cm
3
khí
(đkc). Kim loại X là:
A. Mg B. Al C. Zn D. Fe
Lời giải:
• Ý tưởng
- Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH có khí nên sản phẩm khử phải có
muối NH
4
NO
3
→
4 3 3
NH NO NH
n n
=
- ĐLBT (e) tìm mol R = f(n) với n là hoá trị của kim loại (
1 3n
đo ở đktc). Kim loại R là:
A. Zn B. Cu C. Al D. Mg
Lời giải:
• Ý tưởng
12
- Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH có khí nên sản phẩm khử phải có
muối NH
4
NO
3
→
4 3 3
NH NO NH
n n
=
- ĐLBT electron tìm mol R = f(n) với n là hoá trị của kim loại (
1 3n
≤ ≤
).
- Tìm M
KL
= f(n)
→
Chọn n thích hợp và xác định R.
• Phép tính
15,6
32,5
0,896 0,224
- ĐLBT electron
→
Giải hệ phương trình tìm x và ny.
- Từ khối lượng hỗn hợp và khối lượng Fe
→
m
R
→
M
R
= f(n).
- Chọn n thích hợp và xác định R.
• Phép tính
2x + ny = 2
×
4,032/ 22,4 x = 0,045
3x + ny = 3
×
0,336/22,4 + 8
×
1,008/22,4 ny = 0,27
-
4,95 0,045 56
9
0,27
KL
M n
n
− ×
= =
→
X là khí NO.
Bài 17: ĐH 2009 KA: Hoà tan 12,42g Al bằng dung dịch HNO
3
loãng dư được dung
dịch X và 1,344 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N
2
O và N
2
, tỉ khối của Y so với H
2
là 18.
Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan:
A. 106,38g B. 34,08g C. 97,98g D. 38,34g
Lời giải:
• Ý tưởng
- Dựa vào
hh
M
nhẩm nhanh số mol mỗi khí.
- Chứng minh: e nhường > e nhận tạo khí
→
phản ứng tạo muối amoni.
- m
muối khan
=
3 3 4 3
( )Al NO NH NO
m m
Lời giải:
• Ý tưởng
- So sánh khối lượng muối Mg(NO
3
)
2
và khối lượng muối khan thu được, CMR
phản ứng có tạo muối NH
4
NO
3
.
- Tính số mol NH
4
NO
3
- mol HNO
3
phản ứng = tạo muối kim loại + tạo khí N
2
+ tạo muối NH
4
NO
3
• Phép tính
14
- Khối lượng Mg(NO
3
)
2
3
phản ứng:
A. 0,12 B. 0,14 C. 0,16 D. 0,18
Lời giải:
• Ý tưởng
- Áp dụng ĐLBTKL tính khối lượng O
→
số mol O (a mol)
- Trong bài toán này, các kim loại, O, N thay đổi số o.x.h
- Áp dụng ĐLBT electron tìm số mol electron nhường (chính là số mol HNO
3
tạo
muối)
- Số mol HNO
3
phản ứng = tạo muối + tạo khí
• Phép tính
Số mol HNO
3
phản ứng = [
2,71 2,23 0,672
2 3
16 22,4
−
× + ×
]
0,672
0,18( )
22,4
mol
2
. Tỉ khối của Y so với H
2
bằng 19. Thể tích V là:
A. 672 B. 336 C. 448 D. 896
Lời giải:
• Ý tưởng
- Dựa vào
hh
M
nhẩm nhanh tỉ lệ số mol mỗi khí. (Trường hợp này số mol 2 khí
bằng nhau)
→
n
hỗn hợp
= 2n
NO
- Qui đổi 7,36g hỗn hợp X thành Fe (x mol) và O (y mol)
- BTKL tính khối lượng O
→
từ đó tính số mol Fe và O
- Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 3.NO + 1.NO
2
) tính số mol NO và NO
2
→
thể tích hỗn hợp hỗn hợp.
• Phép tính
V
hh khí
2
)
→
số mol O (a mol)
- m = 6,72 + 16.a
• Phép tính
16
- V
NO
=
6,72
22,4 (2 0,255 3 ) 3,36( )
56
lit× × − × =
-
6,72
3 0,15
56
6,72 16 10,08( )
2
m g
× −
= + × =
Bài 4: ĐH 2008KA: Cho 11,36g hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe
2
O
3
và Fe
3
O
Bài 5: Hoà tan hết m gam hỗn hợp Fe; FeO; Fe
3
O
4
trong dung dịch HNO
3
đặc nóng dư
được 448ml khí NO
2
(đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 14,52g muối. Giá trị
của m:
A. 3,36 B. 4,64 C. 4,28 D. 4,80
Lời giải:
• Ý tưởng
- Là bài toán ngược so với bài 4.
- Qui đổi hỗn hợp về Fe (x mol) và O (y mol). Với mol Fe(NO
3
)
3
= mol Fe=x
- Dựa vào khối lượng muối tìm x.
- Dựa vào ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 1. NO
2
)
→
y =
2
3.
2
Fe NO
tạo muối
→
số mol Fe (x mol)
- ĐLBT electron (2.Fe – 2.O = 3.NO)
→
số mol O = y =
2. 3.
2
Fe NO−
- Tìm m = 1,46 + 56x + 16y.
• Phép tính
-
2,24 2,24 2,24
0,2 3,2 0,2 3,2 3
22,4 22,4 22,4
1,46 56 16 18,5( )
2 2
m g
× − × − − ×
= + × + × =
Bài 7: Cho 5,584g hỗn hợp Fe và Fe
3
O
4
tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HNO
3
loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,3136 lit khí NO duy nhất và dung dịch
X. Nồng độ dung dịch HNO
3
phản ứng là:
× +
= =
Bài 8: ĐH 2009KB:Cho 61,2g hỗn hợp Cu và Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lit khí
NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4g kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu
được m gam muối khan. Giá trị của m:
A. 151,5g B. 97,5g C. 137,1g D. 108,9g
Lời giải:
• Ý tưởng
- Qui đổi hỗn hợp thành Cu (x mol); Fe (y mol) và O (4y/3 mol)
→
số mol
Fe
3
O
4
là y/3
- Vì kim loại Cu dư nên Fe đạt đến Fe
+2
- ĐLBT electron (2.Cu + 2.Fe – 2.O = 3.NO) kết hợp với khối lượng hỗn hợp, giải
hệ tìm x, y.
- m
muối khan
=
3 2 3 2
- Qui đổi hỗn hợp thành Cu (a mol); Fe (b mol); O (c mol)
- Áp dụng ĐLBT electron (2.Cu + 3.Fe – 2.O = 3.NO) kết hợp với khối lượng hỗn
hợp và khối lượng muối, giải hệ phương tình tìm a, b, c.
- Gọi CTTQ của oxit là Fe
x
O
y
, tìm tỉ lệ x : y = b : c
→
Công thức oxit sắt.
• Phép tính
- 64a + 56b + 16c = 13,92 a = 0,15
2a + 3b – 2c = 3
×
2,688/22,4 b = 0,06
19
188a + 242b = 42,72 c = 0,06
- Vì b : c = 0,06 : 0,06 = 1 : 1 nên oxit là FeO (Đáp án A).
Bài 10: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO; CuO và Fe
3
O
4
có số mol bằng nhau tác
dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ 250ml dung dịch HNO
3
được dung dịch Y và 3,136
lit hỗn hợp NO
2
; NO (đktc), tỉ khối của hỗn hợp khí so với H
2
→
x = 0,12
- m = (72 + 80 + 232)x = 384
×
0,12 = 46,08(g)
- Nồng độ mol HNO
3
phản ứng =
14 0,14 14 0,12 0,14
7,28( )
0,25 0,25
x
M
+ × +
= =
Bài 11: Hoà tan hoàn toàn 30,4g hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuS, Cu
2
S và S bằng dung
dịch HNO
3
thoát ra 20,16 lit khí NO duy nhất (đkc)và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)
2
dư vào dung dịch Y thu được bao nhiêu gam kết tủa:
A. 81,55g B. 29,40g C. 110,95g D. 115,85g
Lời giải:
• Ý tưởng
- Qui đổi hỗn hợp thành Cu (x mol); S (y mol)
- ĐLBT electron (2.Cu + 6.S = 3.NO) và khối lượng hỗn hợp, giải hệ tìm x, y.
- Khối lượng kết tủa =
2 4
- Vì Zn(OH)
2
lưỡng tính nên kết tủa chỉ là BaSO
4
→
4S BaSO
n n=
→
m
S
.
- Từ m
hh
→
m
Zn
→
n
Zn
→
ÁD ĐLBT electron (2.Zn + 6.S = 1. NO
2
)
tìm
2
(đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m:
A. 16 B. 32 C. 48 D. 64
Lời giải:
• Ý tưởng
- Qui đổi hỗn hợp X thành 13,92g Fe (x mol) và O (y mol)
→
Số mol Fe
2
O
3
ban
đầu là x/2.
- Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe – 2.O = 1.NO
2
) kết hợp với khối lượng hỗn hợp X,
giải hệ phương trình tìm x, y.
- m = 160x/2 = 80x
• Phép tính
56x + 16y = 13,92 x = 0,2
3x – 2y = 5,824/22,4 y = 0,27
21
- m = 80
×
0,2 = 16(g)
Bài 14: Cho 0,15 mol CuFeS
2
và 0,09 mol Cu
2
FeS
2
kết tủa
= 233n
S.
Thêm dung dịch Ba(OH)
2
dư vào X thì kết tủa là BaSO
4
, Cu(OH)
2
, Fe(OH)
3
→
Nung kết tủa thu được chất rắn là BaSO
4
; CuO; Fe
2
O
3
→
a = 233n
S
+ 80n
Cu
+ 80n
Fe
= m + 80n
Cu
+ 80n
Fe
2
và NO. Thêm một lượng BaCl
2
dư vào dung dịch A
1
thấy tạo
thành m
1
gam kết tủa trắng trong dung dịch dư axit trên. Kim loại M và giá trị m
1
là:
A. Cu và 20,97g B. Zn và 23,3g
C. Zn và 20,97g D. Mg và 23,3g
Lời giải:
• Ý tưởng
- Gọi số mol mỗi chất trong X là x mol
22
- Qui đổi X thành 6,51g hỗn hợp Fe (x mol);M (x mol); S (3x mol)
- Giải hệ phương trình tính số mol NO
2
(a mol); NO (b mol)
- Áp dụng ĐLBT electron (3.Fe + 2.M + 6.S = 3.NO + 1.NO
2
) kết hợp với khối
lượng X tìm M.
-Kết tủa trắng chỉ là BaSO
4
với:
4BaSO S
n n
SO
4
đặc nóng thu được 11,2 lit khí X gồm NO
2
và SO
2
có tỉ khối so với metan là 3,1. Kim
loại M là:
A. Mg B. Al C. Fe D. Cu
Lời giải:
• Ý tưởng
- Giải hệ phương trình tìm số mol NO
2
(a mol) và SO
2
(b mol)
- ĐLBT electron (n.M = 1.NO
2
+ 2.SO
2
)
→
M = f(n) với n
1 3n
≤ ≤
)
- Xác định M.
• Phép tính
- a + b = 0,5 a = 0,4
46a + 64b = 0,5
;
3
NO
n
−
- Viết PT ion thu gọn và xác định chất nào (Cu; H
+
; NO
3
-
) phản ứng hết
- Tính V
NO
• Phép tính
- n
Cu
= 0,1;
H
n
+
= 0,24;
3
NO
n
−
= 0,12
- 3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
4
lit
× × =
Bài 3: Dung dịch A chỉ chứa các ion H
+
; NO
3
-
; SO
4
2-
. Đem hoà tan 6,28g hỗn hợp B
gồm 3 kim loại có hoá trị lần lượt là I, II, III vào dung dịch A thu được dung dịch D và
2,688 lit khí X gồm NO
2
và SO
2
. Cô cạn dung dịch D được m gam muối khan, biết
rằng khí X có tỉ khối so với H
2
là 27,5. Giá trị của m là:
A. 15,76g B. 16,57g C. 17,56g D. 16,75g
Lời giải:
• Ý tưởng
- Nhẩm nhanh thấy số mol NO
2
và SO
2
bằng nhau.
- Áp dụng công thức (1.3) tính khối lượng muối thu được.
- Là bài toán ngược của bài 3.
- Áp dụng công thức(1.3) để tính khối lượng hỗn hợp A.
• Phép tính
- m
hhA
= 7,06 - 62
×
0,05 – 96
×
0,01 = 3,00(g)
Bài 5: Hoà tan hết hỗn hợp gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO
3
và H
2
SO
4
thấy có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO
2
thoát ra. Đem cô cạn dung dịch
sau phản ứng thì thu được 22,164g hỗn hợp các muối khan. Giá trị của x và y là:
A. 0,07 và 0,02 B. 0,09 và 0,01 C. 0,08 và 0,03 D.0,12 và 0,02
Lời giải:
• Ý tưởng
- Áp dụng ĐLBT electron và công thức (1.3) giải hệ phương trình tìm x, y.
• Phép tính
- 56x + 108y = 22,164 – 62
×
3
×
0,062 - 96
+
và NO
3
-
ta thấy:
3
4.
H NO
n n
+ −
=
- Suy ra, H
+
hết, NO
3
-
dư
→
m
muối khan
=
2
4 3
KL
SO NO du
m m m
− −
+ +
• Phép tính
- H