Hoàn thiện thiết chế tự chủ của tổ chức khoa
học và công nghệ (nghiên cứu trường hợp cơ
sở nghiên cứu triển khai có sử dụng ngân sách
nhà nước)
Trần Ngọc Hoa
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận văn Thạc sĩ ngành: Chính sách khoa học và công nghệ; Mã số: 60.34.70
Người hướng dẫn: TS. Mai Hà
Năm bảo vệ: 2010
Abstract: Nghiên cứu những vấn đề lý luận về thiết chế tự chủ của tổ chức Khoa học
công nghệ (KHCN), trọng tâm là tổ chức R-D có sử dụng ngân sách nhà nước, kinh
nghiệm xây dựng và thực thi thiết chế tự chủ ở một số nước trên thế giới. Thực thi
thiết chế tự của các tổ chức KHCN, tổ chức R-D có sử dụng ngân sách nhà nước. Một
số giải pháp hoàn thiện thiết chế tự chủ của tổ chức KHCN, tổ chức R-D có sử dụng
ngân sách nhà nước.
Keywords: Khoa học công nghệ; Ngân sách nhà nước; Quản lý khoa học
Content
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
KHCN đóng vai trò quan trọng trong phát triển vào tăng trưởng KT-XH, quốc phòng
và an ninh, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Kinh nghiệm của nhiều nước đã và đang phát triển cho thấy: đầu tư cho KHCN là con đường
ngắn nhất và hiệu quả nhất cho phát triển của mỗi quốc gia.
Ở Việt Nam, cùng với giáo dục, KHCN được Nhà nước coi là quốc sách hàng đầu,
điều này đã được khẳng định ngay trong Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001).
Do vậy, hoạt động KHCN trong những năm qua đã có những bước chuyển biến, đạt được một
cán bộ khoa học còn thấp; kết quả nghiên cứu của cơ sở nghiên cứu KHCN tính ứng dụng
chưa cao;
- Số phát minh, sáng chế đăng ký bản quyền, số công trình nghiên cứu đăng trên các
tạp chí chuyên ngành về khoa học của thế giới và khu vực chưa nhiều.
- Nhiều tổ chức R-D của Nhà nước còn chưa thích ứng với hoạt động trong cơ chế thị
trường, nguồn kinh phí nghiên cứu chủ yếu vẫn dựa vào ngân sách của Nhà nước.
- Hành lang pháp lý về tổ chức và hoạt động của tổ chức KHCN, tổ chức R-D đã có
nhưng việc thực hiện còn gặp nhiều bất cập. (
1
) Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX.
3
- Các hạn chế nêu trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhưng trong đó nguyên nhân là
do cơ chế quản lý KHCN hiện nay chưa phù hợp. Nâng cao tính tự chủ của tổ chức KHCN
nói chung và của tổ chức nghiên cứu triển khai (R-D) có sử dụng ngân sách nhà nước là vấn
đề quan trọng và cấp thiết để các tổ chức này hoạt động có hiệu quả, phát huy vai trò chủ
động, sáng tạo, góp phần thiết thực cho phát triển KT-XH.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển kinh tế tri thức, ứng phó với
khủng hoảng kinh tế toàn cầu và diễn biến bất thường của thời tiết, biến đổi khí hậu thì vai trò
của KHCN hơn bao giờ hết cần phải tiên phong trong việc giải quyết các vấn đề như dự báo
xu hướng phát triển kinh tế; dự báo, ứng phó với các biến động về thời tiết như biến đổi khí
hậu; nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, chất lượng cuộc sống người dân…Ở
nước ta, các tổ chức R-D có sử dụng ngân sách nhà nước có thể coi là những hạt nhân nòng
cốt trong hoạt động nghiên cứu KHCN. Do vậy, việc nghiên cứu để các tổ chức này có môi
trường thuận lợi, phát huy tính chủ động, tạo ra nhiều kết quả nghiên cứu có chất lượng cao,
đóng góp thiết thực cho quá trình CNH - HĐH đất nước là vấn đề hết sức cấp thiết. Đây là
vấn đề có liên quan đến nhiều chính sách lớn như đầu tư cho KHCN, thị trường KHCN, chính
là tổ chức R-D có sử dụng ngân sách nhà nước ở Việt Nam để nâng cao hiệu quả hoạt động
của các tổ chức này.
4. Phạm vi nghiên cứu, mẫu khảo sát
Trong phạm vi một luận văn cao học và với khả năng cho phép, tác giả tập trung nghiên
cứu về thiết chế tự chủ đối với tổ chức KHCN, trường hợp R-D có sử dụng ngân sách nhà
nước (không bao gồm các tổ chức nghiên cứu cơ bản, tổ chức giáo dục đào tạo; dịch vụ
KHCN và tổ chức R-D khu vực tư nhân); tự chủ của tổ chức R-D của một số nước như Hàn
quốc, Trung Quốc, Đức, Mỹ) để so sánh tương quan.
Về mặt thời gian: Luận văn nghiên cứu thiết chế tự chủ đối với tổ chức R-D có sử
dụng ngân sách nhà nước trong thời gian 10 năm trở lại đây để thấy được sự chuyển biến
cũng như tác động của thiết chế tự chủ đối với hoạt động của tổ chức này.
Mẫu khảo sát: Các báo cáo của các viện R-D có sử dụng ngân sách nhà nước, các
báo cáo tổng hợp các đề tài, các báo cáo giám sát của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và
Môi trường của Quốc hội có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về thiết chế tự chủ đối với tổ chức KHCN, trọng tâm
là tổ chức R-D có sử dụng ngân sách nhà nước; kinh nghiệm xây dựng và thực thi thiết chế tự
chủ ở một số nước trên thế giới.
- Việc thực thi thiết chế tự chủ trong các tổ chức KHCN, tổ chức R - D có sử dụng
ngân sách nhà nước.
5
- Giải pháp hoàn thiện thiết chế tự chủ đối với tổ chức R-D có sử dụng ngân sách
nhà nước.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Giải pháp nào để hoàn thiện thiết chế tự chủ đối với tổ chức KHCN, tổ chức R-D có sử
dụng ngân sách nhà nước?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Hoàn thiện thiết chế tự chủ đối với tổ chức KHCN, tổ chức R-D có sử dụng ngân
sách nhà nước cần các giải pháp vĩ mô như xây dựng và ban hành khung chính sách cho
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung Luận văn, gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận về thiết chế tự chủ của tổ chức KHCN, tổ chức R-
D có sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương II: Thực thi thiết chế tự của các tổ chức KHCN, tổ chức R-D có sử dụng
ngân sách nhà nước.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện thiết chế tự chủ của tổ chức KHCN, tổ
chức R-D có sử dụng ngân sách nhà nước
Phần III: Kết luận
Phần IV: Tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo.
References
1.1 Tài liệu tham khảo
1. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII về định hướng
chiến lược phát triển KHCN trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến
năm 2020.
2. Nghị quyết Hội lần thứ sáu Ban Chấp hành TW Đảng khóa IX về tổng kết 5 năm thực
hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII.
3. Luật Khoa học và công nghệ .
4. Luật Sở hữu trí tuệ.
5. Luật chuyển giao công nghệ.
6. Luật Công nghệ cao.
7. Nghị định 35-HĐBT ngày 28/01/1992 của Hội đồng bộ trưởng về công tác quản lý
KHCN
8. Quyết định 324-CT ngày 11/9/1992 của Chủ tịch HĐBT về tổ chức lại mạng lưới cho
cơ quan R-D.
7
9. Quyết định 782/QĐ-TTg ngày 24/10/1996 về việc sắp xếp các cơ quan nghiên cứu
triển khai KHCN.
hoạt động của các tổ chức R-D của Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi”, 2002.
25. TS. Bạch Tân Sinh, chủ nhiệm đề tài cấp bộ về “Nghiên cứu sự chuyển đổi một số tổ
chức R-D sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp và sự hình thành và phát triển doanh
nghiệp KHCN ở Việt Nam” 2005.
26. Nghiêm Minh Hòa, thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN: tự chủ hơn
nữa trong việc sử dụng dự tóan kinh phí của đề tài, Tạp chí hoạt động KHCN số tháng
11/2006.
27. Nguyễn Mạnh Quân, tình hinh thực hiện các giải pháp phát triển KHCN đề ra trong
chiến lược phát triển KHCN đến 2010, Tạp chí hoạt động KHCN số tháng 2/2008.
8
28. Hoàng Đình Phu, Cần nâng cao năng lực thực hiện Nghị đinh 115, Tạp chí hoạt
động KHCN số tháng 5/2008.
29. Lê Trần Bình, đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động KHCN, Tạp chí hoạt động
KHCN số tháng 7/2008.
30. Nguyễn Quân, vấn đề đầu tư cho KHCN, Tạp chí hoạt động KHCN số tháng 8/2008.
31.Trương Hữu Chí, IMI 10 năm chuyển đổi kinh nghiệm thành công, Tạp chí hoạt
động KHCN số tháng 5/2007
32. Doãn Minh Tâm, Đổi mới tư duy về tổ chức nghiên cứu tại các tổ chức KHCN trong
giai đoạn chuyển đổi, Tạp chí hoạt động KHCN số tháng 5/2007.
33. Tổng luận KHCN Việt Nam tháng 3,5/2006.
34. Tổng luận KHCN Việt Nam tháng 1,4,7,8/2008
35. Tổng luận KHCN Việt Nam tháng 2/2009
36. A science, technology and innovation policy review of Vietnam, report of the
international mission IDRC.
37. Bộ KHCN - Báo cáo sơ kết việc thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ- CP, Nghị định
80/2007/NĐ-CP, 5/2009.
38. TS. Mai Hà. KHCN Việt Nam với những thách thức khi hội nhập, Tạp chí Hoạt
động Khoa học số 1/2007.
39. Đỗ Nguyên Khoát. Bàn về trách nhiệm của cơ quan chủ quản đối