Tài liệu Sơ lược về lịch sử thuế Việt Nam - Pdf 95

Chng trỡnh Ging dyKinht Fulbright
2005-2006
Bi 9: S lclch s thu VitNam
Phan HinMinh 1
Ti chớnh cụng
1
Sơ lợc lịch sử
thuế Việt Nam
2
Khái quát chính sách thuế thời Bắc thuộc
Cần phân biệt hai khái niệm giữa tô và thuế.
+ Tô là sản phẩm thặng d phải nộp cho chủ đất.
+ Thuế là những khoản đóng góp đối với Nhà nớc.
Tổ chức phụ trách thu là công tào
:
+ Diêm quan, phụ trách thu thuế muối;
+ Thiết quan thu thuế khoáng sản, đặc biệt là sắt;
+ Thủy quan, thu thuế thủy sản;
+ Các huyện lệnh, trởng hơng, trởng xã thu các
loại tô thuế trong địa bàn.
Tập trung chuyển về kho chính tại Trung Quốc.
Chng trỡnh Ging dyKinht Fulbright
2005-2006
Bi 9: S lclch s thu VitNam
Phan HinMinh 2
Ti chớnh cụng
3
Thời phong kiến
Triều đại Nhà Trần
- Thuế thân (còn gọi là thuế đinh):
+ Thuế đinh đánh vào bản thân mỗi ngời dân tới tuổi

Thời Pháp thuộc
- Hai sắc thuế Đinh (thuế thân) và thuế Điền đợc gọi
là thuế Chánh Ngạch.
- Thuế thân tức là thuế Đinh đánh vào bản thân mọi
thanh niên từ 18 tuổi trở lên.
+ Thẻ su
có giá trị nh giấy chứng minh nhân dân.
+ Ai không có thẻ su tức là không đóng thuế thân, bị
coi là tội trốn su lậu thuế (trốn sâu lậu thuế) và bị bắt
phạt tù.
6
Sau Cách mạng Tháng 8/1945
- Sắc lệnh Số 11 ngày 07/09/1945 của Chính phủ đã
nêu rõ: Bãi bỏ thuế thân là một thứ thuế vô lý, trái
ngợc với tinh thần của chính thể dân chủ cộng hòa.
-Nhà nớc cha đặt vấn đề đóng góp của nhân dân
dựa trên một chính sách hợp lý, còn dè dặt trong việc
huy động tài lực của nhân dân bằng thuế, chỉ phát
hành tiền để giải quyết vấn đề tài chính.
Chng trỡnh Ging dyKinht Fulbright
2005-2006
Bi 9: S lclch s thu VitNam
Phan HinMinh 4
Ti chớnh cụng
7
Sau Cách mạng Tháng 8/1945
Nhận định của Vũ Ngọc Khuê (1958)
- Chính sách đóng góp không công bằng, hợp lý vì căn
bản vẫn là chế độ thuế của thời Pháp thuộc sửa đổi lại.
+ Không huy động đợc đúng khả năng của mọi tầng

nghề, mặt hàng không cần thiết, xa xỉ, cao cấp;
10
Giai đoạn 1954 - 1975
- Hình thức huy động tài chính chủ yếu đối với các
doanh nghiệp trong thời kỳ này là
+ Thu quốc doanh.
+ Chế độ trích nộp lợi nhuận.
+ Chế độ nộp khấu hao cơ bản.
Chng trỡnh Ging dyKinht Fulbright
2005-2006
Bi 9: S lclch s thu VitNam
Phan HinMinh 6
Ti chớnh cụng
11
Thuế giai đoạn 1976 - 1985
Miền Bắc tiếp tục thi hành chế độ thuế đã ban hành từ
trớc.
Miền Nam: Nhà nớc tạm thời cho thi hành có cải tiến
một số sắc thuế của chính quyền Sài Gòn cũ nh thuế lợi
tức, thuế môn bài, thuế thổ trạch , thuế TVA, thuế TTĐB,
thuế lu hành xe tự động, thuế trớc bạ. Ngoài ra còn có
chế độ thu quốc doanh.
Đặc điểm: sử dụng thuế nh là một công cụ cải tạo xã
hội chủ nghĩa:
+ Phân biệt thành phần kinh tế, tiến tới hai thành phần:
sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể.
+ Phân biệt ngành nghề sản xuất, thơng mại, dịch vụ.
12
Thuế giai đoạn 1986 - 1990
- Phân biệt đối xử:

thống chính sách Thuế áp dụng thống nhất đối với các
thànhphầnkinhtế.
- Trong năm 1990, Quốc hội khóa VIII và Hội đồng Nhà
nớc đã cho ban hành các Luật thuế và Pháp lệnh thuế:
1. Thuế doanh thu; 2. Thuế tiêu thụ đặc biệt; 3. Thuế lợi
tức; 4. Thuế thu nhập cao; 5. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
6. Thuế Tài nguyên; 7. Thuế Nhà đất (mới áp dụng thu
thuế đất, cha thu thuế nhà); 8. Thuế sử dụng đất nông
nghiệp; 9. Chế độ thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà
nớc.
Chng trỡnh Ging dyKinht Fulbright
2005-2006
Bi 9: S lclch s thu VitNam
Phan HinMinh 8
Ti chớnh cụng
15
Hệ thống Luật thuế Việt Nam hiện hành
-Thuế nhà đất (pháp lệnh)
-Thuế đất nông nghiệp
(luật)
-Thuế chuyển quyền sử
dụng đất (luật)
-Thuế tài nguyên (pháp
lệnh)
-Thuế GTGT (luật)
-Thuế TTĐB (luật)
-Thuế XK, thuế
NK (luật)
-Thuế TNDN
(luật)

- Tăng dần tỷ trọng các nguồn thu trong nớc;
- Mở rộng diện thuế trực thu
- Đảm bảo ổn định sản xuất, thị trờng và đời sống của
nhân dân
b- Hệ thống thuế đến năm 2010 bao gồm 9 loại thuế và các
khoản phí, lệ phí.
Chng trỡnh Ging dyKinht Fulbright
2005-2006
Bi 9: S lclch s thu VitNam
Phan HinMinh 10
Ti chớnh cụng
19
Chơng trình cải cách thể chế thuế từ
năm 2005 - 2010
1.2- Về quản lý thuế
Năm 2006 sẽ trình Quốc hội ban hành Luật quản lý thuế
theo hớng
a- Hệ thống hoá các quy định về quản lý thuế hiện hành
b- Xác định rõ hơn về nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tợng
nộp thuế
c- Bổ sung quyền hạn của cơ quan thuế trong việc cỡng chế
thuế, điều tra thuế và khởi tố các vi phạm về thuế
d- Quy định rõ hơn về trách nhiệm pháp lý của các tổ chức,
cá nhân liên quan
20
Chơng trình cải cách thể chế thuế từ
năm 2005 - 2010
2- Nội dung và lộ trình cải cách một số sắc thuế chủ yếu
2.1- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
2.2- Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

trong nớc với hàng nhập khẩu
c- Xoá bỏ miễn giảm thuế TTĐB
Chng trỡnh Ging dyKinht Fulbright
2005-2006
Bi 9: S lclch s thu VitNam
Phan HinMinh 12
Ti chớnh cụng
23
2.3 Thuế XK, thuế NK
- Năm 2005 sẽ trình Quốc hội thông qua Luật thuế XK, thuế
NK (sửa đổi) theo hớng :
a- Xoá bỏ sự phân biệt hàng XNK chính ngạch và hàng XNK
tiểu ngạch qua biên giới
b- Giá tính thuế áp dụng theo nguyên tắc của Hiệp định trị
giá hải quan GATT/WTO
c- Sửa đổi các quy định về thuế suất, thời điểm tính thuế, thời
hạn nộp thuế phù hợp với thông lệ quốc tế và các cam kết
quốc tế
d- Bổ sung nguyên tắc áp dụng các loại thuế chống bán phá
giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử
24
2.4- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Năm 2008 sẽ trình Quốc hội thông qua Luật thuế TNDN (sửa
đổi) theo hớng :
a- Chuyển các hộ/cá nhân kinh doanh sang nộp thuế thu nhập
cá nhân
b- Giảm mức thuế suất phổ thông từ 28% xuống khoảng 25%
c- Thu hẹp phạm vi u đãi thuế
Chng trỡnh Ging dyKinht Fulbright
2005-2006

c- Thu hẹp diện đợc miễn, giảm thuế
28
2.8- Thuế tài sản
- Năm 2008 sẽ trình Quốc hội ban hành mới Luật thuế tài sản
a- Về phạm vi điều chỉnh
+ Đối tợng chịu thuế là nhà và các tài sản có gía trị lớn
+ Xây dựng ngỡng tối thiểu chịu thuế tài sản
b- Xây dựng cơ chế định giá tài sản theo thông lệ quốc tế
Chng trỡnh Ging dyKinht Fulbright
2005-2006
Bi 9: S lclch s thu VitNam
Phan HinMinh 15
Ti chớnh cụng
29
2.9- Thuế bảo vệ môi trờng
- Năm 2008 sẽ trình Quốc hội ban hành mới Luật thuế bảo vệ
môi trờng
a- Đối tợng nộp thuế là mọi đối tợng SXKD hoặc tiêu thụ,
tàng trữ các loại hàng hoá, dịch vụ gây ô nhiễm môi trờng
b- Mức thuế phải nộp đợc xác định tơng đơng hoặc cao
hơn giá trị thiệt hại do mức độ ô nhiễm môi trờng
30
2.10- Về phí và lệ phí
a- Bãi bỏ các loại phí, lệ phí không phù hợp
b- Phân loại các khoản phí thu do cung cấp dịch vụ công tính
vào giá dịch vụ, không phải là loại phí nộp NSNN
c- Các loại phí mang tính chất thuế chuyển thành thuế
d- Thu hẹp phạm vi miễn, giảm
Chng trỡnh Ging dyKinht Fulbright
2005-2006


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status