Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản ứng trước tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Đình Nguyễn - Pdf 95

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập



Báo cáo thực tập kế toán
Công tác kế toán vốn bằng
tiền và các khoản ứng trước
tại công ty TNHH xây dựng
và thương mại Đình Nguyễn


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 1

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


M ục L ục
CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU VỀ

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐÌNH NGUYỄN


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 2

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


1.1. Giới thiêu về công ty:


GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


dụng, công nghiệp, giao thông và trang trí nội thất ngoại thất cho các công trình tại
VN.
1.3. Ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động của công ty:
1.3.1 Ngành nghề kinh doanh:
 Mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư,vật liệu xây dựng, trang trí nội thất,
điện-điện tử-kỹ nghệ lạnh, kim khí điện máy.
 Cho thuê máy móc, thiết bị ngành xây dựng, điện công nghiệp.
 Dịch vụ thương mại, đại lý ký gửi hàng hoá.
 Thiết kế thi công hệ thống điện nước sau điện kế, công trình dân dụng, công
nghiệp, sửa chữa nhà và trang trí nội thất.
 Xây dựng sữa chữa cầu đường, nạo vét kênh rạch, san lấp mặt bằng.
 Tư vấn xây dựng đấu thầu, dịch vụ môi giới nhà đất.
 Sản xuất sản phẩm trang trí từ gỗ, inox, sắt, nhôm, sản xuất lắp dựng khung kèo
thép.
1.3.2 Lĩnh vực hoạt động:
 Thiết kế:
Công ty có đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư không chỉ giỏi về tay nghề mà còn rất
giàu về kinh nghiệm thực tế thông qua những dự án công trình đã thi công. Nên đội
ngũ này luôn có cái nhìn trực quan về phối cảnh kiến trúc tổng thể, cũng như nắm bắt
và đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng.
 Xây dựng:
Trong 10 năm hoạt động và phát triển, công ty luôn gắn bó và đặt hết tâm huyết
của mình vào lĩnh vực thi công, xây dựng những dự án, công trình với những quy mô
và tầm cỡ nhất định. Công ty đã trực tiếp tư vấn, thiết kế và thi công nhiều công trình
lớn như: xây dựng nhà xưởng cho tập đoàn UNIKA Việt Nam, Công ty VIE-PAN ở
KCX Tân Thuận, trung tâm BOWLING Đầm Sen…

 Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật cho phép, thực hiện công tác
thống kê kế toán theo pháp lệnh của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà
nước, với xã hội và người lao động. Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của
mình.


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 5

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


1.5.Sơ đồ và đặc điểm tổ chức của bộ máy quản lý của công ty:
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 6

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


1.5.2 Đặt điểm tổ chức của bộ máy quản lý công ty:
 Giám đốc:


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 7

GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
HÀNH

ty trúng thầu
thi công
Các đội
thi công
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


Là người có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh.
Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, đại diện pháp nhân và chịu
trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh cũng như kết quả hoạt động của
công ty. Giám đốc là người quyết định và trực tiếp lãnh đạo các bộ phận chức năng,
hướng dẫn cấp dưới về mục tiêu thực hiện và theo dõi quá trình thực hiện của đơn vị
trực thuộc.
 Phó giám đốc:
Là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ban trong các mặt kinh tế, kỹ
thuật, các công trình xây dựng theo hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết với đối tác.
Là người triển khai cho các quyết định của giám đốc, điều hành công ty khi giám đốc
vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng các
kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh thương mại, lập báo cáo định kỳ
trình lên giám đốc.
 Phòng kế toán tài chính:
Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài
chính, tiền tệ theo quy định của bộ tài chính, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và
có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn, vốn vay, giải quyết các loại vốn phục vụ cho
việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hoá trong kinh doanh. Tổng hợp kết quả kinh
doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh để phục vụ cho
việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty.
 Phòng tổ chức hành chánh:
Có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chánh như tiếp nhận, phát hành và
lưu trữ công văn, giấy tờ, tài liệu. Quản lý nhân sự, nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổ

 Phòng thiết kế:
Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, trang trí nội ngoại thất,
showroom, văn phòng…theo tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định chung của các cấp có
thẩm quyền.
 Các đội thi công:
Trực tiếp tổ chức thi công, xây dựng các công trình theo đúng bản vẽ, tiến độ,
dưới sự hướng dẫn của phòng kỹ thuật và sự chỉ đạo của Giám đốc.
 Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng
giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của Ban Giám Đốc công ty
nhằm đạt lợi ích cao nhất cho công ty.


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 9

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


1.6. Sơ đồ và đặt điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
1.6.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong
doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao
cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp
thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử dụng thông
tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán. Để đàm


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 10

KẾ TOÁN TRƯỞNG

cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức, vào
quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào hình thức phân công quản lý khối
lượng tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng như yêu
cầu, trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán.
 Kế toán trưởng:
Giúp Giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán,
tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theo đúng
pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và điều lệ kế toán trưởng
hiện hành. Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán.
Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng.
 Kế toán tổng hợp:
Kế toán tổng hợp là người cố vấn đắc lực trong công việc điều khiển doanh
nghiệp, kế toán tổng hợp phải có kiến thức rộng rãi về nhiều lĩnh vực khác như lý
thuyết thống kê, luật thương mại, quản trị tài chính.Tập hợp và lưu trữ các chứng từ
liên quan. Lập báo cáo trình đơn vị các công trình trọng điểm khi phát sinh.
 Kế toán nguyên vật liệu:
Theo dõi tình hình X-N-T kho vật liệu của công ty. Hàng ngày ghi nhận lại và
tổng hợp cuối ngày về cho kế toán thanh toán, theo dõi chi tiết từng khách hàng, cuối
tháng kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.
 Kế toán tiền lương:
Có nhiệm vụ lập bảng thanh toán lương nhân viên toàn công ty. Là người trích
các bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…theo quy định của nhà nước.
 Kế toán thủ quỹ:
Theo dõi công việc Thu - Chi của công ty. Chịu trách nhiệm Thu - Chi tiền mặt
tại công ty có chứng từ hợp lệ. Chi trả lương cho công nhân đúng thời hạn. Theo dõi
việc giao dịch qua ngân hàng để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh được
liên tục.
 Kế toán tài sản cố định:



Bảng tổng hợp chi
tiết
GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


Quan hệ đối chiếu.
1.7.2. Trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty:
Căn cứ vào chứng từ gốc, lập ra chứng từ ghi sổ, ghi rõ tài khoản đối ứng của
các nghiệp vụ kinh tế để giảm số lần ghi sổ.
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, sau đó đánh số thứ thự và ghi vào sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã đăng ký ở sổ chứng từ ghi sổ rồi lấy số liệu ghi
vào sổ các tài khoản.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần ghi vào sổ kế toán chi tiết, căn cứ vào các
chứng từ đính kèm theo chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ chi tiết các tài khoản có liên
quan.
Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trong sổ cái, kế toán lập bảng đối chiếu số phát
sinh trong tài khoản kế toán. Đối chiếu số liệu ở bảng cân đối số phát sinh các tài
khoản với số hiệu ở bảng chi tiết số phát sinh. Căn cứ vào số liệu bảng cân đối số phát
sinh, tiến hành lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác.
1.8. Chế độ chính sách áp dụng tại công ty:
 Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01-01 và kết thúc ngày 31-12 hàng năm.
 Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán: Tiếng Việt.
 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng.
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì công ty chuyển đổi
ngoại tệ ra đồng Việt Nam, theo tỷ giá của Ngân Hàng tại thời điểm chuyển đổi.
 Tổ chức chứng từ kế toán tại doanh nghiệp:
 Hệ thống chứng từ tại công ty:
- Hoá đơn tài chính; - Phiếu thu;
- Phiếu chi, phiếu nhập; - Phiếu xuất.

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp hạch toán: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá thực tế hàng tồn kho: bình quân gia quyền.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
- Tồn kho cuối kỳ = tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ - xuất trong kỳ.
Hệ thống tài khoản sử dụng:
-TK 111 Tiền mặt
-TK 112 Tiền gửi Ngân hàng
-TK 11211 Tiền gửi Ngân hàng CT
-TK 11212 Tiền gửi Ngân hàng NN-PT


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 14

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


-TK 11213 Tiền gửi Ngân hàng SACOMBANK
-TK 11214 Tiền gửi Ngân hàng NH PĐCN NTP
-TK 11215 Tiền gửi Ngân hàng QĐ
-TK 11218 Tiền gửi Ngân hàng ĐT – PT Việt Nam
-TK 131 Phải thu khách hàng
-TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
-TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của HH
-TK 1332 Thuế GTGT hàng nhập kho
-TK 331 Phải trả người bán
-TK 333 Thuế và các khoản phải nộp cho NN
-TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
-TK 3334 Thuế TNDN
-TK 3388 Phải trả, phải nộp khác

Tên TK
Quý 4/2008 Quý 4/2009
Thu Chi Thu Chi
111 – TM 12.748.342.494 40.408.018.173 9.100.741.100 8.939.413.386
112 – TGNH 9.435.518.921 9.416.266.661 19.866.083.774 19.846.520.292
Phân tích:
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:
Tình hình Thu bằng TM của công ty ở 2 quý có sự chênh lệch, cụ thể là giảm từ
12.748.342.493 (quý 4/2008) xuống còn 9.100.741.100 (quý 4/2009) tương đương (-
3.647.601.390) chiếm tỷ lệ (- 21,18%). Việc giảm nguồn Thu trong quý 4/2009 có thể
sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn vốn bằng TM tại công ty. Tình hình Chi bằng
TM cũng có sự chênh lệch nhưng rất rõ rệch, cụ thể là giảm từ 40.408.018.173 (quý
4/2008) xuống còn 8.939.413.368 (quý 4/2009) tương đương (- 31.468.604.787)
chiếm tỷ lệ (- 77,88%). Điều này cho thấy công ty đã có những chính sách hợp lý để
làm giảm lượng TM phải Chi ra, đồng nghĩa với việc công ty đang dần tích trữ nguồn
vốn bằng TM tại công ty để có thể đáp ứng nhu cầu cần thiết về vốn.
Tình hình Thu bằng TGNH của công ty ở 2 quý cũng có sự chênh lệch, cụ thể tăng từ
9.435.518.921 (quý 4/2008) lên 19.866.083.774 (quý 4/2009) tương đương
+10.430.564.853 chiếm tỷ lệ 110,55%. Tình hình Chi bằng TGNH cũng đã tăng đáng


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 16

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


kể, cụ thể là từ 9.416.266.661 (quý 4/2008) lên 19.864.520.292 (quý 4/2009) tương
đương +10.430.253.631 chiếm tỷ lệ 110,77%.
Qua bảng số liệu thống kê trên, ta thấy được tình hình Thu – Chi bằng TM, TGNH
đều có sự chênh lệch tương đối. Điều này chứng tỏ rằng công ty ngày càng chuyển

hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc đá quý.


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 18

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


- Thủ quỹ hàng ngày phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với
sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có sự chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải
kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp chênh lệch.
-TK sử dụng: TK 111
-Nội dung kết cấu của TK 111:
TK 111:Tiền mặt.
SDĐK:Tiền mặt tồn quỹ
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại
tệ nhập quỹ.
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư.
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê.
PS: tổng phát sinh Nợ
SDCK:Tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ.
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu xuất
quỹ.
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư.
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê.

Nợ TK 111(1111)
Có TK 131
3/ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ:
Nợ TK 111 (1111)
Có TK 112(1121)
4/ Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hoặc dài hạn và nhập quỹ:
Nợ TK 111(1111)
Có TK 334, 338(3388)
5/ Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ ngắn hoặc dài hạn và nhập quỹ:
Nợ TK 111(1111)
Có TK 144, 244
6/ Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn, dài hạn và nhập quỹ:
Nợ TK 111(1111)
Có TK 121, 128, 221, 222, 228
7/ Chi tiền mặt để mua sắm hàng hoá, vật tư, TSCĐ hoặc cho đầu tư XDCB:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 241
Có TK 111(1111)
8/ Các khoản chi phí hoạt động SXKD và hoạt động khác đã được chi bằng tiền mặt:
Nợ TK 621, 627, 635, 641, 811
Có TK 111(1111)
19/ Chi tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả:


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 20

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


Nợ TK 311, 315, 331, 333, 341, 334
Có TK 111(1111)


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 21

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


Nhận trợ cấp, trợ giá từ NSNN 152, 153, 156
211, 217, 611
338,344 Mua vật tư, hàng hoá, công cụ,
Nhận ký quỹ, ký cược TSCĐ,…bằng tiền mặt
311, 315,331
411
Nhận vốn được cấp, góp bằng Thanh toán nợ phải trả
tiền mặt bằng tiền mặt
511, 515, 711 144, 244
Doanh thu, thu nhập khác Ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt
bằng tiền mặt
338(1) 138 (1)
Tiền mặt thừa phát hiện Tiền mặt thiếu phát hiện
khi kiểm kê khi kiểm kê
2.1.1.2. Kế toán tiền tại quỹ là ngoại tệ:
Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1/ Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 131 (tỷ giá thực tế )
Có TK 511
2/ Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ:
-Trường hợp lãi tỷ giá:
Nợ TK 111(1112) (tỷ giá thực tế)
Có TK 131 (tỷ giá giao dịch)
Có TK 515

hoặc được cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 151, 152, 153, 156 (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ)
Nợ TK 211, 213, 241, 627, 641, 642
Có TK 331 (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải trả)
7/ Chi ngoại tệ để trả nợ người bán:
Nợ TK 331 (theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ)
Có TK 111(1112) (theo tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ)
Có TK 515 – Chênh lệch do tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả lớn hơn
tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ.
-Trường hợp tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
thì khoản chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào bên Nợ TK 635.
 Điều chỉnh tỷ giá vào cuối kỳ:


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 23

GVHD: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương Báo Cáo Thực Tập


Cuối kỳ hạch toán, kế toán căn cứ vào tỷ giá thực tế do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố ở thời điểm cuối kỳ để đánh giá lại số dư ngoại tệ của tài khoản vốn
bằng tiền.
-Nếu tỷ giá thực tế bình quân liên Ngân hàng lớn hơn tỷ giá đã hạch toán trên sổ kế
toán, thì khoản chênh lệch tăng được kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111(1112)
Có TK 413
-Nếu tỷ giá thực tế bình quân liên Ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá đã hạch toán trên sổ kế
toán, thì khoản chênh lệch giảm được kế toán ghi sổ:
Nợ TK 413
Có TK 111(1112)

ĐỘNG T. toán nợ phải trả, vay bằng NT
(TGGS) (TGGS)
413
Lãi Lỗ
…………………………………………………………………………………………
ĐÁNH GIÁ 413 413
LẠI SỐ DƯ Chênh lệch tỷ giá tăng do Chênh lệch tỷ giá giảm do
NGOẠI TỆ đánh giá lại ngoại tệ đánh giá lại ngoại tệ
CUỐI NĂM
2.1.2 Kế toán Tiền gửi ngân hàng:
Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, kho bạc để thực hiện việc
thanh toán không dùng tiền mặt. Lãi từ tiền gửi được hạch toán vào thu nhập hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Kế toán tiền gửi Ngân hàng phải được theo dõi chi
tiết theo từng loại tiền gửi và chi tiết từng loại Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra,
đối
chiếu. Kế toán tổng hợp sử dụng TK 112 để theo dõi số hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm của tiền gửi Ngân hàng.
-TK sử dụng:TK112
- Nội dung kết cấu của TK 112:
TK 112:Tiền gửi Ngân hàng


SVTT: Trần Thị Kim Ngọc 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status