Lời Nói Đầu
Nền kinh tế thị trờng mở ra rất nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh
nghiệp, đặc biệt là nghành sản xuất vật chất và tiêu dùng chiếm tỷ trọng rất lớn
trong tổng số nghành trong nền kinh tế quốc góp phần tạo ra bộ mặt cho toàn xã
hội. Để kinh doanh có hiệu quả, để có thể cạnh tranh đợc và đứng vững trên thị tr-
ờng một biện pháp vô cùng cần thiết là các doanh nghiệp phải quản lý và thực hiện
tốt vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán của mình nhằm đảm bảo tốt các mối
quan hệ tác động qua lại giao dịch giữa các thành phần kinh tế, nó sẽ kích thích
nền kinh tế phát triển nhanh hơn.
Mặt khác vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán là cơ sở để đánh giá
thực lc của công ty trong quá trình sản xuất và kinh doanh, khả năng tài chính khả
năng thanh toán của doanh nghiệp từ đó nhằm tạo niềm tin cho các đối tác có quan
hệ trực tiếp hay gián tiếp đối doanh nghiệp, ngoài ra nó còn thể hiện vòng lu
chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có nhanh chóng hiệu quả hay không, để từ đó có
thể đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán có vai trò quan trọng của
công tác kế toán, nó đóng vai trò trung gian, vì vậy trong thời gian thực tập ở công
ty cổ phần Dệt May XK Hải Phòng em đã đi sâu tìm hiểu Công tác kế toán vốn
bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán ở công ty và em đã mạnh dạn lựa chọn
đề tài này. Song do thời gian tiếp cận thực tế còn ít và trình độ còn hạn chế nên bài
chuyên đề của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy.
Đề tài của em gồm ba chơng:
Chơng I: Phần lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ
thanh toán ở các doanh nghiệp.
Chơng II: Phần thực trạng hạch toán quỹ tiền mặt và các nghiệp vụ thanh
toán tại công ty cổ phần Dệt May XK Hải Phòng .
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng
tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần Dệt May Xuất Khẩu Hải
Phòng
.
1
nghiệp vụ thanh toán.
Các nghiệp thanh toán phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp
với các bên có liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
1.1.3.1 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
3
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kế toán
sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Ngân Hàng Việt Nam để phản ánh
(VNĐ).
Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện
có và các hình thức thu chi, chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theo dõi chi
tiết từng loại ngoại tệ ( theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi), từng loại
vàng bạc đá quý ( theo số lợng, trọng lợng, quy cách, độ tuổi, kích thớc, giá trị ).
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải
đợc quy đổi về đồng Việt Nam để ghi sổ. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực
tế bình quân trên thị trờng liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam chính
thức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
1.1.3.2 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán.
Để theo dõi chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kế toán cần quán
triệt các nguyên tắc sau:
Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tợng, th-
ờng xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra đôn đốc việc thanh toán đợc kịp thời.
Đối với các đối tợng có quan hệ giao dịch, mua bán thờng xuyên, có số d nợ
lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát
sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản .
Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả về
nguyên tệ và quy đổi theo đồng Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam. Cuối kỳ phải
điều chỉnh số d theo tỷ giá thực tế .
Đối với các khoản phải trả, phải thu bằng vàng, bạc đá quý cần chi tiết theo
cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kỳ phải điều chỉnh số d theo tỷ giá thực tế.
trình sản xuất và kinh doanh DN phải thực hiện nghĩa vụ của mình với ngân sách
nhà nớc về các khoản thuế và các khoản thu khác
Thứ t quan hệ thanh toán giữa DN với các bên đối tác liên doanh . Đây là
quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp tham gia liên doanh với các DN khác hoặc
DN đứng ra tổ chức hoạt động liên doanh.
Thứ năm các mối quan hệ thanh toán nội bộ : Là mối quan hệ thanh toán
phát sinh trong nội bộ DN. Thuộc loại quan hệ này bao gồm quan hệ thanh toán
nội bộ giữa DN với công nhân viên chức, và và quan hệ thanh toán giữa DN với
DN chính hay giữa DN với các DN thành viên trực thuộc lẫn nhau.
Thứ sáu các mối quan hệ thanh toán khác: Ngoài các mối quan hệ trên trong
quá trình sản xuất và kinh doanh, Dn còn phát sinh các mối quan hệ thanh toán
khác nh là quan hệ thanh toán với ngân hàng các chủ tín dụng khác về thanh toán
tiền vay, quan hệ thanh toán các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ, quan hệ thanh
toán các khoản phải thu, phải trả khác
1.1 Hạch toán vốn bằng tiền.
1.2.1 Hạch toán tiền mặt: Theo đơn vị hiện hành các đơn vị đợc phép giữ
lại một số tiền trong hạn mức quy định để chi tiêu có những nhu cầu thờng xuyên.
Mọi koản tu chi tiền mặt phải có phiếu thu, chi oặc chứng từ nhập, xuất. Cuối ngày
căn cứ vào những chứng từ thu, chi để ghi vào sổ quỹ và lập các báo cáo quỹ kèm
theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán.
5
1.2.1.1 Tài khoản hạch toán: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động
tăng, giảm tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản 111 Tiền mặt, TK này có nội
dung nh sau:
_ Bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý nhập
quỹ, nhập kho, số thừa khi kiểm kê
_ Bên có Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý nhập
quỹ, xuất kho, số thiếu khi kiểm kê.
_ D nợ Phản ánh số tiền mặt tồn quỹ
TK 111 chi tiết thành ba tiểu khoản:
vay
Có TK 3381 Số kiểm kê thừa cha rõ
nguyên nhân
6
* Với các nghiệp vụ giảm:
_ Giảm do mua vật t, hàng hoá, tài sản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Nợ TK 151, 152, 153, 156
Nợ TK 611( phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 211, 213, 241 Chi XDCB mua sắm TSCĐ
Nợ TK 133(1331, 1332) Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111 (1111) Tổng giá thanh toán
_ Giảm do chi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thuê ngoài trực tiếp
bằng tiền:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 111(1111)
_ Giảm do gửi vào ngân hàng
Nợ TK 112
Có TK 111(1111)
_ Giảm do nguyên nhân khác:
Nợ TK 331 Đặt trớc hoặc trả nợ cho ngời cung
cấp Nợ TK 136 Chi hộ, ứng trớc cho đơn vị nội bộ
Nợ TK 144 Xuất ký cợc, quỹ ngắn hạn
Nợ TK 138 Các khoản co vay, cho mợn tạm thời,
các khoản tiền thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Nợ TK 141 Tạm ứng cho công nhân viên
Nợ TK 311, 315: Thanh toán tiền nợ, tiền vay đến
hạn
Nợ TK 311, 315 Thanh toán tiền nợ, vay đến hạn
Nợ TK 333 Nộp thuế và các khoản khác
ngày giao dịch ghi
Nợ các TK 1112,1122( Theo tỷ giá hối đoán ngày giao dich)
Có TK 331, 311,341,342,336 ( Theo tỷ giá hối đoái ngày
giao dịch)
Khi Thanh toán nợ phải trả ( ngời bán, nợ vay ngắn hạn vay dài hạn, nợ dài
hạn, hoặc nhận nợ nội bộ )
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thực tế nợ phải trả ghi
Nợ Tk 311,315,331,336,341,342( Tỷ giá thực tế ghi sổ)
Nợ TK 635 Chi phí tài chính( Lỗ Tỷ giá hối đoán)
Có TK 1112,1122 ( Tỷ giá hối đoán ghi sổ)
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thực tế nợ phải trả ghi:
Nợ Tk 311,315,331,336,341,342( Tỷ giá thực tế ghi sổ)
Có TK 1112,1122 ( Tỷ giá hối đoán ghi sổ)
Có TK 515 Thu nhập tài chính( Lãi tỷ giá hối đoái)
Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác, bằng các đơn vị tiền tệ khác với
đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán ghi:
Nợ các TK 1112,1122..( Tỷ giá hối đoán bình quân liên NH)
Có các TK 511,711( Tý giá hối đoán giao dịch thực tế
BQLNH)
Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ ghi:
Nợ các TK 136,138 ( tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635 Chi phí tài chính ( nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 1112, 1122 (Tỷ giá hối đoái ghi sổ)
Có TK 515 D thu hoạt động tài chính nếu lãi
Khi thu đợc tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ
+ Nếu phát sinh lỗ chêch lệch tỷ giá trong giao dịch thực tế nợ phải thu ghi
Nợ TK 1112, 1122 ( Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635 Chi phí tài chính ( lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 136, 138 ( Tỷ giá ghi sổ )
+ Nếu phát sinh lãi chêch lệch tỷ giá trong giao dịch thực tế nợ phải thu ghi
Nợ TK 1113
Có TK 338(3388) nhận ký cợc ký quỹ ngắn hạn
Có TK 344 Nhận ký cợc ký quỹ dài hạn
_ Khách hàng trả nợ cho DN bằng vàng bạc đá quý
Nợ TK 1113 Giá thực tế khi đợc thanh toán
Có TK 131 Giá thực tế lúc ghi nợ phải thu
Nợ TK 635(Có TK 515) Chênh lệch tỷ giá lúc thanh
toán với chênh lệch tỷ giá lúc ghi
_ Hoàn trả tiền ký quỹ , ký cợc bằng vàng bạc đá quý:
Nợ TK 338 (3388)
Hoặc Nợ TK 344
Có TK 1113 Theo tỷ giá thực tế lúc ký cợc ký quỹ
_ Xuất vàng bạc đá quý đem ký cợc ký quỹ
Nợ TK 144 Ký cợc ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244 Ký cợc ký quỹ dài hạn
Có TK 1113 Theo giá thực tế xuất
_ Xuất vàng bạc, đá quý để thanh toán nợ cho ngời bán
Nợ TK 331 Theo giá lúc ghi nhận nợ phải trả
9
Có TK 1113 Theo giá thực tế xuất
Nợ TK 635( Có TK 515) Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế
và tỷ giá lúc ghi nhận.
Sau đây là sơ đồ hạch toán quỹ tiền mặt:
Sơ đồ 1
112 111 112
Rút tiền gửi NH về quỹ Gửi tiền vào ngân hàng
511,512 152,153,156,
Dthu bán hh sản phẩm 611,211
lao vụ dịch vụ Mua vật t, hh,TSCĐ
Bên nợ:
_ Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
_ Các khoản chênh lệch so với nhân hàng cha rõ nguyên nhân
Bên có
_ Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
_ Số tiền chênh lệch so với ngân hàng cha rõ nguyên nhân
D nợ số tiền còn gửi lại ngân hàng .
Tk 112 gồm 3 tiểu khoản:
_ 1121: Tiền Việt Nam
_ 1122: Ngoại tệ
_1123: Vàng bạc đá quý.
1.2.2.2 Nội dung hạch toán.
Việc hạch toán TK 112 tiền gửi đợc tiến hành tơng tự nh việc hạch toán
tk 111 tiền mặt tuy nhiên có một số khác biệt sau:
_Số lợi tức về tiền gửi đợc hởng:
Nợ TK 112(1121)
Có TK 515
_Số chênh lệch so với số liệu của ngân hàng đến cuối tháng cha xác định đ-
ợc nguyên nhân
+ Nếu số liệu ngân hàng lớn hơn số liệu của kế toán
Nợ TK 112(1121)
Có TK 338 (3381)
Sau khi xác định đợc nguyên nhân, tuỳ theo từng trờng hợp để ghi:
Nợ TK 3381 Số chênh lệch đợc sử lý
Có TK 112 Nếu do ngân hàng ghi nhầm
Có TK 511, 131, 711, 515 Nếu do kế
toán ghi thiếu
+ Nếu số liệu ngân hàng nhỏ hơn số liệu kế toán ghi số chênh lệch
Nợ TK 112 Nếu do nguyên nhân ghi thiếu
Nợ TK 511, 711,515, 331 Nếu kế toán DN ghi
Phần, nhận lại vốn đầu t bên có liên quan
1.2.3 Hạch toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của DN đã nộp vào ngân hàng, kho bạc
hoặc đã gửi qua bu điện để chuyển qua ngân hàng hay ngời đợc hởng hoặc số tiền
mà DN đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tiền gửi của ngân hàng để trả cho các
đơn vị khác nhng cha nhận đợc giấy báo hay bảng sao kê ngân hàng
1.2.3.1 Tài khoản hạch toán
Các khoản tiền đang chuyển đợc theo dõi trên tài khảon 113
_Bên nợ các khoản tiền đang chuyển tăng thêm trong kỳ
_ Bên có Số tiền đang chuyển đã đến tay đối tợng đợc hởng
12
_D nợ Số tiền đang chuyển
1.2.3.2 Nội dung hạch toán:
_Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt bằng séc không nhập quỹ mà chuyển
thẳng vào ngân hàng, cha nhận đợc giấy báo có :
Nợ TK 113 Tổng số tiền đang chuyển
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có Tk 3331 Thuế VAT phải nộp
_ Thu tiền nợ tiền ứng trớc của ngời mua.. bằng tiền mặt tiền séc không
nhập quỹ mà nộp thẳng vào ngân hàng cha nhận đợc giấy báo có
Nợ TK 113
` Có TK 131
_Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng hay chuyển qua bu điện nhng cha nhận đ-
ợc giấy báo của ngân hàng hay ngời đợc hởng
Nợ TK 113
Có TK 111
_Chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi đến các đối tợng khác nhng cha nhận đợc
giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng
Nợ TK 113
Có Tk 112
số d nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm ta,
đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ. Nếu cần có thể
yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.
Giám sát việc thực hiện chế độ thanh tóan công nợ và tình hình chấp hành
kỷ luật thanh toán. Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ
từng loại cho quản lý để có biện pháp quản lý.
1.3.1 Hạch toán các khoản thanh toán với ngời mua.
1.3.1.1 Tài khoản hạch toán.
Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bàn sản phẩm,
hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ, tài sản, kế toán sử dụng TK 131 Phải thu của
khách hàng tài khoản này đợc theo dõi chi tiết theo từng khách hàng.
_ Bên nợ : Số tiền bán vật t, sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ phải thu ở
khách hàng
Số tiền thừa trả lại cho khách
Điều chỉnh chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng với các khoản phải thu ngời
mua có gốc ngoại tệ.
_ Bên có : Số tiền đã thu ở khách hàng( kể cả tiền ứng trớc của khách hàng)
Số chiết khấu, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bị trả lại trừ vào nợ phải
thu. Các nghiệp vụ làm giảm phải thu ở khách hàng( Chênh lệch giảm tỷ giá,
thanh toán bù trừ, xoá sổ nợ khó đòi không đòi đợc
_ D nợ: Phản ánh số tiền DN còn phải thu của khách hàng
_ D có: Phản ánh số tiền ngời mua đặt trớc hoặc trả thừa cho doanh nghiệp.
14
1.3.1.2 Phơng pháp hạch toán
a)Trờng hợp bán hàng thu tiền sau: Theo thoả thuận, DN chấp nhận
cho ngời mua thanh toán chậm tiền hàng, quy trình hạch toán bán hàng thu tiền
sau là:
_ Khi ngời mua chấp nhận mua hàng:
Nợ TK 131 (Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 511 giá bán chua thuế
Nợ TK 331 (Chi tiết đối tợng)
Có TK 131 ( Chi tiết đối tợng)
_ Trờng hợp khách hàng thanh toán bằng vật t hàng hoá:
Nợ TK 151, 152, 153 Giá thanh toán ch a có
thuế Nợ TK 133 Thuề VAT đợc khấu trừ
Có Tk 131 Tổng giá thanh toán
15
_ Trờng hợp trả bằng ngoại tệ : Trong trờng hợp này nợ gốc bằng tiền VN,
Kế toán căn cứ vào tỷ giá thực tế để ghi sổ, nếu không sử dung tỷ giá hạch toán.
Nếu có nhiều nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ và kế toán có sử dụng tỷ
giá hạch toán để quy đổi thì phần ghi Nợ TK 1112, 1122 đợc ghi theo tỉ giá hạch
toán. Khoản chênh lệch giữa tỉ giá thanh toán thực tế với tỉ giá hạch toán đợc ghi
vào bên nợ hoặc có của Tk 413 Chênh lệch tỷ giá.
b) Trờng hợp ngời mua đặt trớc tiền hàng:
_ Khi nhận đợc tiền đặt trớc của ngời mua:
Nợ TK 111, 112 số tiền hàng ngời mua đặt trớc
Có TK 131 ( chi tiêt đối tợng)
_ Khi giao hàng cho khách hàng có tiền ứng trớc
Nợ TK 131 ( chi tiêt đối tợng)
Có TK liên quan(511,711,721,3331)
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 154
_ Khi phát sinh thừa thiếu tiền hàng:
+ Số tiền còn thiếu do khách hàng thanh toán bổ sung
Nợ TK 111, 112, 113
Có TK 131 ( chi tiêt đối tợng)
+ Số tiền đặt trớc còn thừa trả lại cho khách hàng
Nợ TK 131 ( Chi tiết đối tợng )
Có TK 111, 112, 113 ).
Trờng hợp khách hàng đặt trớc tiền hàng bằng ngoại tệ và thoả thuận quy
TK 3331 TK 3331
Thuế VAT phải nộp Thuế VAT
Tơng ứng
Tk 331
TK 111, 112 bù trờ công nợ
Số chi hộ hoặc TK 111, 112
Trả lại tiền thừa số tiền đã thu
Kể cả ứng trớc
TK 139
Xoá sổTính thuế VAT theo pp trực tiếp:
Sơ đồ 5 Tk 131
TK511, 711, 515 TK 521,531,532
DT bán hàng và thu nhập Chiết khấu, giảm giá
Từ hđ khác hàng bán trả lại
( tổng giá thanh toán bao gồm cả VAT) gồm cả VAT
TK 331
bù trừ công nợ
TK 111,112
TK111, 112
17
Số tiền chi hộ hoặc
Trả lại tiền thừa cho số tiền đã thu
Ngời mua kể cả ứng trớc
TK 139
Xoá sổ
1.3.2 Hạch toán các khoản thanh toán với ngời cung cấp
1.3.2.1 Tài khoản hạch toán
các hoạt động xây dựng kinh doanh
18
Nợ TK 611,627,641,642,811,635 )
Nợ TK 133(1331) Thuế vat đợc khấu trừ
Có TK 331 Tổng giá thanh toán
_ Phản ánh số chiết khấu mua hàng, giảm gía hàng mua, hàng mua trả lại đ-
ợc ngời bán chấp nhận trừ vào số còn phải trả nếu có:
Nợ TK 331 Tổng số triết khấu, giảm giá, giá mua hàng trả lại
Có TK liên quan( 152, 153, 157, 211 )
Có TK 133 Thuế vat tính theo số chiết khấu, giảm giá,
hàng mua trả lại.
_ Khi thanh toán tiền hàng cho ngời bán:
+ Nếu thanh toán bằng tiền mặt, bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 331 Số tiền đã thanh toán.
Có TK 111, 112 Số đã trả
+ Nếu thanh toán bằng tiền vay:
Nợ TK 331 Số tiền đã thanh toán
Có TK 311, 341 Số tiền vay để
thanh toán.
_ Nếu thanh toán bù trừ:
Nợ TK 331 Số đã thanh toán bù trừ
Có TK 131 Số đã thanh toán bù trừ.
_ Trờng hợp thanh toán bằng ngoại tệ( nợ bằng gốc VNĐ)
+ Nếu DN không sử dụng tỷ giá hạch toáncăn cứ vào thanh toán tỷ giá thực
tế theo thoả thuận, quy đổi số nợ đã trả và số ngoại tệ cần thiết dùng để trả.
Nợ TK 331 Số nợ đã trả thực tế
Có TK 1112, 1122, 311, 341 số tiền đã trả
theo tỷ giá thực tế
Đồng thời, số nguyên tệ đã trả đợc ghi bên Có TK 007.
+ Nếu DN sử dụng tỷ gia hạch toán:
Nợ TK 331 Xử lý xoá nợ vô chủ
Có TK 711 Thu nhập khác
Sơ đồ hạch toán
Theo pp vat trực tiếp:
Sơ đồ 6
TK331
TK 111, 112,311,341 TK 111, 112
Thanh toán bằng thu hồi tiền
Tiền trả thừa
TK 511 TK 151,152153,213,241
Thanh toán = hàng hoá Giá trị vật t TS mua
SP, DV
Chịu cả thuế vat)
TK 131
Thanh toán bù trừ TK 627, 641, 642
20
Dịch vụ mua
TK152,153,211 chịu khác
Chiết khấu
giảm giá, trả lại
Tính thuế vat theo pp khấu trừ:
Sơ đồ 7
` TK331
TK 111, 112,311,341 TK 111, 112
Thanh toán bằng thu hồi tiền
Tiền trả thừa
TK 511 TK 151,152153,213,241
Thanh toán = hàng hoá
SP, DV Giá trị vật t TS mua
Chịu cả thuế vat)
+ 33311: Thuế gtgt đầu ra
+ 33312: Thuế gtgt đầu hàng nhập khẩu
_ 3332: Thuế tiêu thu dặc biệt
_ 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
_ 3334: Thuế thu nhập DN
_3335: Thu trên vốn
_ 3336:Thuế tài nguyên
_3337: Thuế nhà, đất, tiền thuê đất
_3338: Các loại thuế khác
_ 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 133 thuế gtgt đợc khấu trừ, TK này đợc sử
dụng đối với DN thuộc đối tợng nộp thuế vat theo pp khấu trừ
Bên nợ Phản ánh số thuế vat đợc khấu trừ
Bên có : Số thuế vat đầu vào đã đợc khấu trừ trong kỳ, các nghiệp vụ khác
làm giảm thuế vat đầu vào
D nợ phản ánh số thuế vat đầu vào còn đợc khấu trừ hay đợc hoàn lại nhng
cha nhận.
TK 133 có 2 tiểu khoản
1331: Thuế gtgt đợc khấu trừ hàng hoá dv
1332 Thuế gtgt đợc khấu trừ cuả TSCĐ
1.3.3.2 Phơng pháp hạch toán thuế gtgt:
a) Phơng pháp tính thuế:
_ Phơng pháp khấu trừ thuế:
Số thuế gtgt phải nộp = Thuế gtgt đầu ra Thuế gtgt đầu vào
Trong đó
Thuế gtgt đầu ra = giá tính thuế của hàng hoá Thuế suất gtgt
Dịch vụ chụi thuế bán ra x của hàng hoá, dv đó
Thuế gtgt đầu vào= Tổng số thuế gtgt ghi trên hoá đơn gtgt mua hàng háo,
dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế gtgt của hàng hoá nhâpk khẩu.
_ Phơng pháp tình thuế gtgt theo pp trực tiềp:
Thuế VAT đợc
miễn giảm nhận
lại bằng tiền
Thuế vat đợc miễn giảm
trừ vào số càon nợ
Thuế VAT của hàngnhập khẩu
Theo pp trực tiếp
Sơ đồ 9
_Theo pp trực tiếp
Thuế VAT phải nộp của hàng nhập khẩu
Tk 331,111,112 TK 3331
TK 151,152,211
TK642
Giá mua vật t
24
Hàng hoá,TS HĐ
( cả VAT) Thuế SX
111,112 VAT KD
Tk721 phải
Thuế đợc miễn VAT nộp nộp
giảm nhận lại bằng tiền vat
TK811,821
Thuế VAT đợc miễn giảm HĐ
Trừ vào số phải nộp TC &
HĐ BT
1.3.3.3 Hạch toán thuế VAT tiêu thụ đặc biệt:
Thuế tiêu thụ Doanh Thuế Thuế tiêu thụ
đặc biệt thu chịu x suất _ đặc biệt
= thuế hàng hoá của HH đã tiêu
thụ đã nộp cho