Tài liệu HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CÁC DỰ ÁN THỬ NGHIỆM - Pdf 95

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CÁC DỰ ÁN
THỬ NGHIỆM

Chương trình hợp tác Việt Nam – Thụy Điển
về Tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi trường Dự án thử nghiệm SEMLA 2006-2007
MỤC LỤC

I) GIỚI THIỆU 2
II) HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN THỬ NGHIỆM THEO TỪNG BƯỚC 2
III) ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ 7
IV) PHỤ LỤC 8

A. VÍ DỤ hướng dẫn về đánh giá HƯƠNG ƯỚC MÔI TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG 8
B. VÍ DỤ hướng dẫn về Đánh giá dự án thí điểm QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LỒNG GHÉP 14
C. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ THÍ ĐIỂM XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC Ở HÀ GIANG………………………… 16
Hướng dẫn đánh giá dự án thử nghiệm

I) GIỚI THIỆU

Thuật ngữ “Đánh giá“ có nghĩa là xem xét hoặc đo lường để biết việc thực hiện một công việc
nào đó tốt đến mức độ nào – nghĩa là mức thành công của công việc đó. Có thể có rất nhiều
lý do để tiến hành đánh giá. Lý do thường thấy nhất là vì các nhà tài trợ hoặc người đóng
thuế của họ muốn biết tiền của họ được sử dụng nh
ư thế nào. Tuy nhiên, cũng có nhiều cơ
quan thường xuyên tự tiến hành đánh giá hoạt động của mình để rút ra các bài học cho
tương lai.

Trong Chương trình SEMLA, các dự án thử nghiệm đóng vai trò rất quan trọng. Đây là các
mô hình thí điểm áp dụng và triển khai các chính sách và luật pháp tại địa phương. Các mô
hình thí điểm sẽ chỉ ra các nội dung thiếu nhất quán trong các quy định của pháp luật, các lĩnh
vực cần cải thiện v.v… và các bài học kinh nghiệ
m từ các tỉnh tham gia thử nghiệm cần được
chia sẻ và phản hồi lên cấp trung ương, cấp hoạch định chính sách.

Một kết quả đầu ra quan trọng của các dự án thử nghiệm là báo cáo đánh giá. Báo cáo này
sẽ bao gồm các đề xuất để nhân rộng mô hình và đề xuất về cải thiện chính sách nếu có. Do
vậy, chúng ta cần xem xét một cách cẩn trọng các nội dung sau:

- Chúng ta đã đạt được điều chúng ta mong mu
ốn chưa? Trong những lĩnh vực nào?

- Đâu là các yếu tố chính để bảo đảm quá trình triển khai thành công?

- Lẽ ra công việc có thể được thực hiện tốt hơn bằng cách nào? Đâu là các yếu điểm và
đâu là các lĩnh vực cần được cải thiện?

Mục đích tiến hành đánh giá:

Mục đích tiến hành đánh giá cần phải rõ ràng. Chúng ta muốn biết về điều gì? Mục đích đánh
giá cần tập trung vào việc đánh giá quy trình và kết quả của dự án/mô hình và thu thập bài
học kinh nghiệm để nhân rộng trong tương lai hoặc để đề xuất đ
iều chỉnh chính sách.

Các câu hỏi điều tra và chỉ số sẽ sử dụng:

Các câu hỏi điều tra thể hiện các nội dung sẽ được đánh giá, và là các câu hỏi mà chúng ta
sẽ phải đưa ra câu trả lời trong báo cáo đánh giá.

Chúng ta cần tập trung vào các nội dung sau:

• Tính “Hiệu quả (Effectiveness)”: Dự án đã đạt được mục tiêu của nó ở mức nào?
Dự án có có đạt được kết quả đặt ra ban đầu không?
• Tính “Hiệu năng (Efficiency)”: Thể hiện các kết quả đầu ra của dự án trong mối
liên hệ với nguồn lực đầu vào: liệu có thể đạt được cùng các kết quả đó mà chỉ
cần sử dụng ít nguồn lực hơn không (tài chính, con người, thời gian)?
• Kết quả đầu ra (output): Dự án có đạt được các kết quả đầu ra đặt ra ban đầu
không? Chất lượng của chúng như thế nào?
• Tác động (Impact): Đâu là các tác động tích cực của dự án? Có tác động nào tiêu
cực không?
• Tính bền vững (sustainability): mức độ sẵn sàng và khả năng các đối tác và cộng
đồng tiếp tục và đẩy mạnh hơn nữa các kết quả đã đạt được trong mô hình.

Có thể chúng ta sẽ phải xem xét lại xem mục tiêu, mục đích của dự án thí điểm là gì.

Các chỉ số là các đơn vị đo giúp chúng ta đo lường hoặc mô tả kết quả và các quy trình triển
khai. Các chỉ số cũng sẽ

Phản ánh của các cán bộ thực thi sẽ
là một trong các nguồn thông tin quan trọng nhất mà bạn
cần có. Tuy nhiên, mỗi người có thể có cách nhìn nhận vấn đề khác nhau, do vậy, điều quan
trọng là cần thực hiện kiểm tra chéo/kiểm tra lại và hiệu chỉnh cân bằng các nguồn thông tin,
ví dụ: bằng cách phỏng vấn nhiều người ở các lĩnh vực hoặc cấp làm việc khác nhau.

Các đối tượng có thể phù hợp để tiến hành phỏng vấn là:

- Cán bộ và t
ư vấn của Chương trình SEMLA
- Các cơ quan cấp tỉnh, Sở TNMT
- Cơ quan cấp huyện
- Cơ quan cấp xã
- Trưởng thôn/khu phố
- Các nhóm dân cư, các đối tượng hưởng lợi từ các dự án đầu tư tại địa phương v.v…

Các nguồn thông tin khác có thể là:

- Biên bản cuộc họp
- Sổ sách ghi chép, theo dõi
- Báo cáo giám sát dự án thử nghiệm hàng tháng
- Những điều quan sát được
- Phiếu câu hỏi, điều tra
- H
ội thảo

Tổ chức:

Cần thành lập một nhóm đánh giá. Nhóm này cần có một người làm nhóm trưởng nhóm và 2
– 3 thành viên. Có thể sẽ cần huy động lực lượng bổ sung để thực hiện việc thu thập dữ liệu.


Đề nghị tham khảo các ví dụ nêu trong phần Phụ lục.

Bước 4: Thu thập thông tin qua phỏng vấn/điều tra

Lưu ý: Điều quan trọng là việc thu thập thông tin phải chọn lọc và tập trung, nếu không bạn sẽ
thu về quá nhiều thông tin tản mạn.

Bước 5: Phân tích thông tin thu được và viết báo cáo dự thảo

Phân tích thông tin thu được là phần khó nhất trong quá trình đánh giá. Công việc này sẽ dễ
dàng hơn nhiều nếu mục đích, câu hỏi và chỉ số đánh giá được xác định rõ ràng ngay từ ban
đầu. Kết quả phỏng vấn sẽ phải được diễn giải lại, tốt nhất là trên máy tính. Công việc này
chiếm nhiều thời gian và do vậy các cuộc phỏng vấn cần được thực hiện ngắn gọn.

Hãy tổ chức và tóm t
ắt lại toàn bộ các câu trả theo từng vấn đề cụ thể: Tiến hành so sánh, tìm
các điểm tương đồng và khác biệt lớn. Tìm cách rút ra các kết luận chính từ câu trả lời của
phần lớn đối tượng được hỏi; tuy nhiên, cũng tìm cách lý giải cho các câu trả lời khác biệt so
với phần lớn các câu trả lời khác.

Kết luận đưa ra nên được dựa trên các mục đích đánh giá và dựa trên các ý kiến trả
lời cho
các câu hỏi điều tra chính.
Bạn phải thể hiện rõ được lý do tại sao bạn đưa các kết luận đó, thông qua các phân tich của
mình.

Mẫu đề cương báo cáo đánh giá được nêu tại phần Phụ lục.
• Mẫu đánh giá (các đối tượng nào được lựa chọn để phỏng vấn, điều tra; việc chọn
mẫu được thưc hiện như thế nào)

3. Mô tả dự án

• Mục tiêu của dự án thử nghiệm
• Các hoạt động và nội dung của dự án
• Quá trình triển khai dự án
• Vai trò của các bên liên quan (SEMLA, Sở TNNT, Bộ TNMT, cấp huyện, cấp xã,
các nhóm có lợi ích liên quan ở địa phương, v.v…)

4. Phân tích thông tin thu được 5. Các bài học kinh nghiệm 6. Các ý kiến đề xuất

Một số ví dụ về các câu hỏi để phản ánh các ý kiến đề xuất:

- Bằng cách nào để tạo thêm sự quan tâm (của các bên có liên quan) đối với hương
ước môi trường?
- Bằng cách nào để tăng cường việc triển khai?
- B
ằng cách nào để cải thiện công tác giám sát? 7. Kết luận
Tối đa là 1-2 trang.

xảy ra với tư cách là kết quả của dự án:

Quy trình và việc triển khai

• Quy trình xây dựng hương ước đã có sự tham gia của các nhóm cộng đồng khác
nhau ở mức độ nào và bằng hình thức nào ? Có nhóm nào không tham gia
không?
• Dự án được giới thiệu đến xã và các phường như thế nào?
• Cộng đồng có đủ thông tin về quy trình và các vấn đề môi trường v.v để chủ động
tham gia vào quá trình không ? Việc này được thực hiện như thế nào?
• Hương ước đã được xúc tiến triển khai như thế nào?
• Hương ước đã được thực hiện như thế nào?
• Vai trò của các bên liên quan là gì (Sở TNMT, xã, trưởng thôn và các hộ gia đình)
trong việc triển khai và giám sát các hương ước?
• Đã có những khó khăn gì? Đã tìm được những giải pháp nào để khắc phục khó
khăn?

Tác động/kết quả

• Đã thấy được những thay đổi nào và đã có những thay đổi nào cho dự án thí
điểm?
- trong môi trường sống?
- trong kiến thức và thái độ của người dân ?
- trong hành vi cư xử của người dân?
• Có những tác động ảnh hưởng nào đến các cá nhân, hộ gia đình và cấp cộng
đồng?
• Có những tác động nào đến môi trường?
• Dự án có dẫn đến bất kỳ hiệu quả sản phẩm phụ hay sáng kiến nào khác không?

9


10
Phác thảo Phiếu điều tra – dành cho các thành viên cộng đồng Thông tin cá nhân

Nam  Nữ  Tuổi: 18-29  30-45  45-60  trên 60 
Nghề nghiệp: Phường:
Q1.Bạn có biết nếu phường của bạn đã áp dụng các hương ước đặc biệt để bảo vệ môi
trường?

Có, phường đã có hương ước môi trường

Không, phường không có hương ước
nào như vậy


Tôi không biết
Q2. Bạn đã lấy thông tin về hương ước môi trường trong phường của bạn như thế nào?

Q5. Bảo vệ môi trường có nghĩa là

Không vứt rác bừa bãi 
Tiết kiệm nước
 Tôi không biếtTuân thủ theo các quy định về bảo vệ rừng


Không dùng thuốc bảo vệ thực vật
bất hợp pháp



Tất cả những
điều trên

Q6. Bạn có cho rằng bảo vệ môi trường là quan trọng không?

11

Có, rất quan trọng  Có, khá quan trọng 
Không, không thực sự quan
trọng 
Xin cám ơn!

12
Hướng dẫn phỏng vấn – cho các trưởng khu, đại diện các hội THÔNG TIN CÁ NHÂN:

Nam  Nữ 
Đại diện
Xã  Phường 

Hội phụ nữ 
Hội Nông dân  Đoàn Thanh niên  Hội cựu chiến binh  Xã 

Phường:

Câu hỏi chung:

Q1. Vai trò của bạn trong dự án thí điểm là gì?

Trả lời:

13

Q6. Bạn có cho rằng người dân chấp hành các nội dung của hương ước không? (nếu
không, vì sao?) Trả lời:

Q7. Bạn có cho rằng hương ước môi trường đã có những ảnh hưởng tích cực đến môi
trường trong phường không (cho ví dụ)?

Trả lời:
Q8. Bạn có thể cho biết những thay đổi cụ thể nào từ việc thực hiện các hương ước?
- trong nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường?
- trong hành vi của người dân đối với môi trường?

Trả lời:



14
B. VÍ DỤ hướng dẫn về Đánh giá dự án thí điểm QUI HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
LỒNG GHÉP

MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ:

1. Đánh giá hiệu quả của (phương pháp) mô hình về:

- Lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch sử dụng đất
- Việc nâng cao kỹ năng và kiến thức về các vấn đề môi trường cần xem xét và lồng
ghép khi thực hiện Qui hoạch sử dụng đất cho các cán bộ ngành tài nguyên môi
trường
- Nâng cao nhận thức cho các bên liên quan và tăng cường sự tham gia của người dân
trong quá trình qui hoạch sử dụng đấ
t

2. Thu thập các bài học và kinh nghiệm cho việc nhân rộng mô hình trong tương lai CÁC CHỈ SỐ VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Các chỉ số:

Qui hoạch sử dụng đất lồng ghép:Chúng ta cần các thông tin chính sau:
• Những yếu tốt môi trường nào đã được lồng ghép trong mô hình QHSDĐ và lồng
ghép như thế nào?

- Trong nhận thức của người dân và sự đóng góp của họ cho QHSDĐ có lồng
ghép?
• Dự án có đưa ra được những hiệu quả phụ trợ nào? Hay những sáng kiến nào
khác không?
• Những bước nào của QHSDĐ có lồng ghép cần phải cải thiện/tăng cường trong
tương lai?
• Đâu là những yếu tố quan trọng nhất cho sự thay đổi?
• Làm thế nào để QHSDĐ có lồng ghép mang tính tham gia tốt hơn?
• Đâu là những cơ hội cho sự bền vững (nhân rộng mô hình)? NGUỒN THÔNG TIN

Các nguồn thông tin thường bao gồm
- Báo cáo QHSDĐ có lồng ghép
- Các bản đồ qui hoạch
- Báo cáo giám sát dự án thử nghiệm
- Báo cáo các chuyến làm việc hiện trường của tư vấn
- Kết quả phỏng vấn
- Kết quả thảo luận nhóm
- Câu hỏi điều tra
- Hội thảo
Khuyến khích cộng đồng tham gia vào công tác bảo vệ môi trường
Kinh nghiệm
Và các bài học từ Ngọc Đường



Trong năm 2005 xã Ngọc Đường ở Hà Giang nhận được
sự hỗ trợ của Chương trình SEMLA để xây dựng hương
ước bảo vệ môi trường và dự án mô hình vệ sinh nông
thôn.

"Xây dựng hương ước môi trường nông thôn và mô hình
vệ sinh môi trường góp phần cải thiện môi trường nông
thôn” là một trong những dự án thử nghiệm đầu tiên của
chương trình SEMLA được thực hiện.

Thông qua một chuỗi các cuộc họp và hộ
i thảo ở xã và 9
thôn, người dân địa phương đã bàn bạc với các lãnh đạo
xã và Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định những
vấn đề môi trường quan trọng nhất và để xây dựng một
bộ các hương ước môi trường.

Phần thứ 2 của dự án là xây dựng mô hình vệ sinh nông
thôn bao gồm nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc,
bể nước và bể biogas.

Ban chỉ đạo dự án cấp xã gồm các thành phầ
n liên quan
khác nhau tham gia trong quá trình lập kế hoạch và thực
hiện khẳng định rằng hương ước môi trường và mô hình
vệ sinh nông thôn là phù hợp với phong tục tập quán ở
địa phương cũng như các yêu cầu về pháp luật và khoa
học.


Xã Ngọc Đường nằm ở phía Đông Bắc thị xã Hà Giang. Dấn số
(đến tháng 5 năm 2005) là 5,155 người với 1,279 hộ. Ở Ngọc
Đường có 13 dân tộc sinh sống phần lớn là người Tày và người
Dao.
Tóm tắt dự án:

Tên dự án:
Xây dựng hương ước môi trường nông thôn
và xây dựng mô hình điểm vệ sinh
Thời gian thực hiện:
tháng 5 đến tháng 12 năm 2005
Địa điểm:
1. GIỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh

Báo cáo này dựa trên mô hình thí điểm ở xã Ngọc
Đường, tỉnh Hà Giang. Dự án được thực hiện trong năm
2005 và đánh giá 1 năm sau đó. Bên cạnh các hoạt động
nâng cao nhận thức cộng đồng, sự tham gia của trường
tiểu học đã tăng cường tính hiệu quả của dự án. Các dự
án tương tự về xây dựng hương ước bảo vệ môi trường
dựa vào cộng đồng
đã được đề xuất ở các tỉnh khác của
chương trình SEMLA như Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Định
và Phú Yên.

triển kinh tế xã hội. Hoạt động đã được lên kế hoạch với
nỗ lực nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu vực
dân cư và bảo vệ tài nguyên môi trường và cảnh quan đô
thị.

Dự án này phản ánh tầm quan trọng của sự tham gia của
cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường. Quá trình
tham gia của c
ộng đồng được xem như là một giải pháp
cho việc tăng cường nhận thức và trách nhiệm của từng
cá nhân đối với môi trường ở địa phương.


• Chất thải nông thôn được kiểm soát và xử lý,
chất lượng môi trường sống được cải thiện.

Sự tham gia của Ban chỉ đạo dự án cấp xã bao g
ồm các
bên liên quan là phương án chính được áp dụng trong
quá trình lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá dự án. Tất
cả các ý kiến và nhu cầu đều được thảo luận một cách
công khai và cởi mở với các bên.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công dự án là
mỗi hộ gia đình và mỗi xóm cần tham gia tích cực vào
việc xác định và xây dựng hương ước. Bên cạnh đó, các
phong tục tập quán cần
được cân nhắc để xây dựng mô
hình vệ sinh phù hợp với điều kiện ở địa phương.

Ngay từ bước đánh giá ban đầu để xây dựng dự án,
phòng quản lý môi trường của Sở Hà Giang đã thu thập
những thông tin thông qua một vài phương pháp sau:

Số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, hướng dẫn, qui
định/chính sách, kiến thức bản địa liên quan đến vệ sinh
môi trường và xây dựng làng vă
n hóa ở khu vực nông
thôn.

Điều tra: Điều tra thực tế nhằm xác định hiện trạng điều
kiện vệ sinh môi trường của các thôn và hộ gia đình.



Sở Tài nguyên và Môi trường: • Đảm bảo cấp đủ kinh phí dự án đúng yêu cầu và
thời gian, cung cấp tài liệu và kỹ thuật tập huấn
kỹ thuật để xây dựng các công trình vệ sinh.
• Hỗ trợ cho nhân dân xây dựng các công trình
thu gom xử lý chất thải, gọi chung là các công
trình vệ sinh:
• Hỗ trợ xây dựng nhà tắm 2 m
2
cho 55 hộ gia
đình.
• Hỗ trợ xây dựng Bể nước 4 m
3
cho 55 hộ gia
đình.
• Hỗ trợ xây dựng Hố ủ phân 4m
3
cho 55 hộ gia
đình.
• Hỗ trợ xây dựng Hố xí 2 ngăn cho 55 hộ gia
đình.
• Hỗ trợ xây dựng Bể kín xử lý phân gia súc
(BểBiogas) có dung tích 15 m
3
được cho 20 hộ
gia đình.
• Khảo sát thực địa và tư vấn cho dân về vị trí

đảm bảo chất lượng đúng tiến độ và thời gian.
• Kết hợp cùng cán bộ Sở khảo sát thực địa và tư
vấn cho nhân dân về vị trí xây dựng các công
trình vệ sinh đảm bảo vệ sinh môi trường.
• Tiếp nhận kinh phí từ dự án Ban quản lý
chương trình dự án SEMLA tỉnh Hà Giang, tổ
chức mua nguyên vật liệu, cung cấp cho các hộ
tham gia dự án đảm bảo đúng chủng loại, số
lượng, chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật.
• Giám sát các hộ gia đình xây dựng các công
trình theo đúng bản vẽ kỹ thuật.
• Tham gia cùng Ban quản lý chương trình dự án
SEMLA tỉnh Hà Giang nghiệm thu các công
trình xây dựng

Các trưởng thôn bản: • Vận động bà con nhân dân tham gia các cuộc
hội thảo xây dựng Hương ước, ký kết hương
ước bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện
thực tế của thôn mình.
• Tổ chức họp thôn lập danh sách lựa chọn các hộ
gia đình đăng ký thực hiện dự án xây dựng các
công trình vệ sinh (Nhà tắm, bể nước, hố ủ
phân, hố xí hai ngăn, bể Biogas).

Đôn đốc các hộ gia đình thực hiện xây dựng các
công trình vệ sinh đảm bảo chất lượng đúng tiến
độ và thời gian
Chuồng trại chăn nuôi ở xa nhà ở 2.3 Mô hình vệ sinh môi trường
cho các hộ gia đình

Mô hình vệ sinh bao gồm nhà vệ sinh, chuồng trại chăn
nuôi, bể nước và bể biogas.

Các bước:

1. Lựa chọn hộ: Để tiến hành xây dựng các công
trình về sinh môi trường cho các hộ, Phòng
Quản lý môi trường đã phối hợp với Ủy ban xã
Ngọc Đường chọn những hộ gia đình phù hợp.
2. Điều tra hiện trường: Cán bộ Phòng Quản lý
Môi trường, Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ
sinh môi tr
ường nông thôn, UBND xã Ngọc

Bản Hương ước bảo vệ môi trường của thôn gồm có 4
chương, 10 điều quy định cụ thể về vệ sinh nhà ở, thôn
xóm; quản lý chất thải, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,
phân bón, chất kích thích tăng trưởng cây trồng; quy
định về bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học; có kèm
theo quy định về khen thưởng, kỷ luật rõ ràng, công
minh.

Để triển khai xây dựng h
ương ước bảo vệ môi trường
cho các thôn theo mẫu thống nhất nhưng phải phù hợp
với điều kiện đặc thù của từng thôn
Về nguyên tắc, các hương ước bảo vệ môi trường cho
các thôn theo mẫu thống nhất nhưng phải có điều chỉnh
để phù hợp với đặc thù của từng thôn – chủ yếu là phục
vụ cho mục đích thôn bản khỏe, sạch
đẹp và văn minh.

Các bước:

1. Xây dựng hương ước mẫu: Phòng Quản lý Môi
trường đã phối hợp với Ngành văn hoá và các tổ
chức đoàn thể của tỉnh Hà Giang, Thị xã Hà
Giang, UBND xã Ngọc Đường, trưởng các thôn
bản, tổ dân tiến hành họp thảo luận xây dựng dự
thảo mẫu nội dung bản Hương ước bảo vệ môi
trường. Sau đó hội thảo đã được tổ chức để
thống nhất nội dung của bản hương ước mẫu.
2. Hội thảo tại thôn: Sau khi hoàn thiện m
ẫu


Sau khi tiến hành thực hiện tại Thôn Tài Vải đạt kết quả
và được người dân hưởng ứng tham gia Ban Chương
trình tiếp tục thực hiện tại 8 thôn khác của xã Ngọc
Đường.

2.5 Nâng cao nhận thức

Quá trình xây dựng hương ước có sự tham gia và xác
định mô hình vệ sinh môi trường nông thôn đã đóng một
vai trò quan trọng cho việc nâng cao nhận thức.
Thêm vào đó, Sở TNMT Hà Giang quyết định tiếp tục
hỗ trợ xã Ngọc Đường nâng cao nhận thức về hương ước
và đồng thời hướng đến một nhóm mục tiêu ưu tiên trong
chiến lược nâng cao nhận thức cộng đồng là học sinh
phổ thông.
Dự án đã xây d
ựng một cuốn sách nhỏ đặc biệt nhằm
hướng dẫn các giáo viên và tăng cường hiểu biết của học
sinh phổ thông về bảo vệ môi trường, rác thải, vệ sinh,
nguồn nước và đa dạng sinh học.
Tháng 1 năm 2007, 50 học sinh khoảng từ 9 đến 11 tuổi
ở trường tiểu học Ngọc Đường đã tham gia vào một cuộc
thi vẽ. Các bức vẽ này sau đó được sử d
ụng trong các áp
phích truyền thông về hương ước môi trường.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status