Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Chương Dương” doc - Pdf 95


Luận văn tốt nghiệp ĐỀ TÀI:

Giải pháp nâng cao chất lượng cho
vay trung và dài hạn tại Chi nhánh
Ngân hàng Công thương khu vực
Chương Dương
Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có sự
quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, với mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Ngân hàng thương mại là một tổ
chức gắn chặt với nền kinh tế thị trường, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển.
Gắn với kinh tế thị trường, để tồn tại và không ng
ừng phát triển, hệ thống
NHTM nói chung cũng như Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực
Chương Dương, tất yếu đòi hỏi công tác tín dụng trung và dài hạn phải được
nâng cao chất lượng đâu tư, phát huy tối đa vai trò đòn bẩy của nó.
Nhận thức được tính cấp thiết ấy, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu

THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng:
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại lâu trong đời sống xã hội loài người.
Theo tiếng La Tinh tín dụng là sự tin tưởng, điều này có nghĩa là trong mối quan
hệ tín dụng người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn và lãi đúng
thời gian như hai bên đã thoả thuận.
Như vậy, tín dụng hiểu theo cách đơn giản nhất là một quan hệ
vay
mượn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc có hoàn trả .
Ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã, lực lượng sản xuất
phát triển, phân công lao động xã hội mở rộng, xuất hiện hình thức chiếm hữu tư
nhân về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động, điều này dẫn tới sự phân hoá giai
cấp giầu nghèo trong xã hội. Lúc này trong xã hội xuất hiện sản phẩ
m dư thừa,
có khả năng cho vay, có người thiếu vốn có nhu cầu vay và quan hệ tín dụng bắt
đầu hình thành để giải quyết vấn đề trên.
Hình thức đầu tiên của tín dụng là quan hệ vay mượn nặng lãi. Cho vay
nặng lãi nhằm mục đính thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của người đi vay, chưa có
tác dụng phục vụ cho sản xuất. Đặc điểm nổi bật của cho vay nặng lãi là lãi xuất
vay rất cao và chưa có sự quy định chung, thậm chí là không có giới hạn. Với
đặc điểm này tín dụng nặng lãi đã phá huỷ,kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
mà nó tồn tại trong suốt thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến. Nhưng
công bằng mà nói tín dụng nặng lãi góp phần xoá bỏ được nền kinh tế tự nhiên,
phát triển quan hệ trao đổi hàng hoá tiền tệ, tập trung được số
lớn tiền tệ vào một
Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng
người đi mua chịu. Như vậy, tín dụng thương mại đóng vai trò tích cực trong
nền kinh tế góp phần giải quyết mâu thuẫn của hiện tượng thừa thiếu vốn đó. Nó
có ưu điểm chi phí thấp, nhưng vẫn còn những nhược điểm :
- Hạn chế không gian địa lý.
Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng - Giữa những người đi vay và người cho vay khó đạt điểm chung về
qui mô và thời hạn của khoản vốn vay.
- Mang rủi ro cao do không có sự phân tán rủi ro.
Chính vì vậy cho vay thông qua các trung tâm tài chính đặc biệt hoạt động
cho vay của các Ngân hàng Thương Mại là rất quan trọng trong nền kinh tế.
Hoạt động cho vay của các ngân hàng là rất quan trọng nền kinh tế thị trường.
Hoạt động cho vay của các ngân hàng mang bản chất chung của quan h
ệ vay
mượn, đó là có sự hoàn trả gốc và lãi sau thời gian nhất định. Điểm khác giữa
hoạt động cho vay của các ngân hàng và cho vay trực tiếp là hoạt động cho vay
của các ngân hàng không có sự di chuyển vốn trực tiếp từ nơi có vốn đến nơi
thiếu vốn mà có sự tham gia của ngân hàng. Hoạt động cho vay này đã khắc
phục được hạn chế vay trực tiếp, cung cấp lượng vốn lớn cho n
ền kinh tế đáp
ứng mọi nhu vầu của các đơn vị xin vay về thời gian, địa điểm, qui mô và thời
hạn khoản vay.
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng Thương Mại. Để quản
lý các khoản cho vay các ngân hàng phân loại các khoản vay theo nhiều tiêu
thức khác nhau và cho vay trung và hạn là một bộ phận của hoạt động cho vay,
được phân theo thời gian. Cho vay trung và dài hạn là các khoản cho vay có thời
han một năm. Tuỳ theo quốc gia mà thờ

được thế chấp trên cơ sở bảo lãnh theo đó người cho vay có thể khôi phục vốn từ
những tổ chức thực hiện bảo lãnh nếu như dự án không trả nợ đúng kế hoạch đã
định. Tuy nhiên, khoản vay cũng có thể cung cấp không dựa trên cơ sơ bảo lãnh,
không có người đứng ra bảo lãnh, dự án tồn tại hay sụ
p đổ dưa trên chính giá trị
của nó. Trong trường hợp này người cho vay đối mặt với rủi ro rất lớn và họ yêu
cầu một mức lãi suất cao hơn những khoản cho vay có đảm bảo. Các khoản vay
như vậy ngân hàng thường đòi hỏi các tổ chức tài trợ dự án phải thế chấp tài sản
cho đén khi dự án hoàn tất .
* Cho vay luân chuyển:
Một khoản tín dụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thể
vay tới một mức tối đa xác định trước, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản
vay, và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng hết hạn. Là
một trong những khoản cho vay kinh doanh linh hoạt nhất, yêu cầu tín dụng luân
chuyển thường được ngân hàng chấp nhận mà không đòi hỏi bảo đảm bằng bất
cứ tài sản nào. Các khoản cho vay như vậy có thể là ngắn hạn ho
ặc có thể kéo
dài 3 , 4 thậm chí 5 năm. Loại hình tín dụng này được áp dụng nhiều nhất khi
khách hàng không chắc chắn về thời gian của các luồng tiền mặt hoặc về quy
Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng mô chính xác của nhu cầu vay vốn trong tương lai. Tín dụng luân chuyển giúp
hãng có thể giảm mức độ biến động trong chu kì kinh doanh, cho phép hãng vay
thêm tiền mặt trong lúc khó khăn khi mà doanh số bán hàng giảm và cho phép
hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền của hãng tăng lên. ở những nơi mà pháp luật
quy định về việc ngân hàng phải chấp nhận mọi yêu cầu vay vốn trong thời hạn
của hạn mức tín dụng thì ngân hàng thường sẽ tính phí cam kết vay vốn trên
việc phải thường xuyên lập các đơn xin vay cho ngân hàng. Tuy nhiên một vấn
đề hạn chế đối với việc sử dụng loại vốn này là chi phí vay vốn thường rất cao.
* Cho thuê tài chính:
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua
việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác
trên cơ sở hợp đồng cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc
thiết bị, phương tiên vận chuyển và các động s
ản khác theo yêu cầu của bên thuê
và nắm quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và
thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê được hai bên thoả thuận.
Cho thuê tài chính về bản chất là một hoạt động tín dụng trong đó mục đích
của người cho thuê cũng giống như mục đích của người cho vay là thu lãi tiền
vốn đầu tư, còn mục đích của người đi vay c
ũng như ngưòi đi thuê là sử dụng
vốn. Nhưng cho thuê tài chính vẫn có đăc trưng riêng biệt cụ thể:
- Hình thức cấp tín dụng của cho thuê tài chính là bằng tài sản, người đi thuê
chỉ có quyền sử dụng tài sản, định kỳ thanh toán tiền thuê theo thoả thuận.
- Thời gian cho thuê thường chiếm phân lớn thời gian hoạt động của tài sản,
trong thời gian nàyngười đi thuê không được huỷ hợp đồng ngang. H
ết thời hạn
của hợp đồng thuê có thể được chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản hay tiếp tục
thuê theo thoả thuận hai bên
- Bên cho thuê dễ dàng kiểm tra việc sử dụng tài sản đánh giá hiệu quả sử
dụng tài sản thuê, phát hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn để có những biện pháp sử
lý kịp thời.
Tất cả tài sản cho thuê phải được bả
o hiểm trong suốt thời gian cho thuê,
việc mua bảo hiểm phải được thưc hiện trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm tại một

khách hàng vay vốn. Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổ chức tín dụng cam
kết với nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự án. Bên nhận tài trợ là pháp
nhân hay t
ổ tổ chức có nhu cầu và được bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực
hiện dự án.
Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn:
- Nhu cầu xin cấp tín dụng để thực hiện dự án của bên nhận tài trợ vượt quá
giới hạn cho vay của một ngân hàng theo quy định hiện hành.
- Khả năng tài chính và nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng được
nhu cầu cấp tín dụ
ng của dự án đầu tư.
- Nhu cầu phân tán rủi ro của ngân hàng.
Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng - Bên nhận tài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều ngân hàng.
Nguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốn:
- Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện.
- Các thành viên thống nhất lựa chọn một ngân hàng làm đầu mối.
- Hình thức cấp tín dụng và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho
vay hợp vốn với bên nhận tài trợ phải được các bên thoả thuận ghi trong hợp
đồng cho vay hợ
p vốn.
Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình hợp vốn, các bên tham gia
cho vay hợp vốn cùng thoả thuận và thống nhất với bên nhận tài trợ để xử lý
theo hợp đồng. Mọi tranh chấp do vi phạm hợp đồng cho vay hợp vốn và hợp
đồng tín dụng được các bên giải quyết trên cơ sở đàm phán thoả thuận. Trường
hợp không giải quyết được các bên có quyền khởi kiện theo qui định của pháp

cho vay ngắn hạn. Các khoản cho vay trung và dài hạn được dùng chủ yếu cho
nhu cầu mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động, cho nên nguồn trả nợ chính
của khoản vay này là từ nguồn khấu hao và một phần lợi nhuận do dự án đầu tư
mang lại.
* Ba là: Giải ngân trong cho vay trung và dài hạn.
Đối vớ
i khoản vay trung và dài hạn có thể giải ngân một lần, hoăc nhiều
lần nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích. Ngân hàng
không cho rút vốn khi các nhu cầu chi tiêu liên quan đến dự án chưa phát sinh.
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận rút hết toàn bộ tiền vay một lần trong
trường hợp vay để mua sắm máy móc, thiết bị. Đối với các tài sản hình thành
trong một thời gian dài thì việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ
công việc
hoan thành.
* Bốn là: Lãi suất cho vay.
Lãi suất cho vay trung và dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn
hạn, nó có thể là lãi suất cố đinh trong suốt thời kỳ vay vốn, cũng có thể là lãi
suất biến đổi tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trường. Sự biến đổi ủa lãi suất
có thể dựa trên lãi suất cơ bản của ngân hàng, hay lãi suất liên ngân hàng của
một số
thị trường như: LIBOR, SIBOR Việc thu tiền lãi có thể theo kỳ hạn
tháng, quí, năm dựa vào số dư ở mỗi kỳ hạn trả nợ và lãi suất cho vay. Khách
hàng có thể trả tiền lãi cùng nợ gốc tại mỗi kỳ hạn trả nợ hay trả tiền lãi vào một
ngày nào đó trong kỳ theo thoả thuận.
1. 2. CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN- CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG
1.2.1. Quan niệm về chất lượng cho vay trung và dài hạn:
Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng

Phân tích và đánh giá đúng chất lượng cho vay trung và dài hạn, xác định
đựoc nguyên nhân của những tồn tại trong lĩnh vực này sẽ giúp ngân hàng tìm
được những biện pháp qu
ản lý thích hợp .
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn:
Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng * Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn là cần thiết để phát triển
kinh tế.
Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá hoạt động cho
vay cũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp các phương tiện giao dịch để đáp
ứng mọi nhu cầu sản suất kinh doanh của xã hội. Trong điều kiện đó, chất lượng
cho vay ngày càng được quan tâm.
Đảm bảo chất lượng cho vay trung và dài hạn là điều ki
ện để ngân hàng làm
tốt vai trò trung tâm thanh toán. Khi chất lượng cho vay trung và dài hạn được
đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn cho vay, với một lượng tiền như cũ có thể thực
hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng
cố sức mua của đồng tiền.
Chất lượng cho vay trung và dài hạn góp phần kiềm chế lạm phát, ổn đị
nh
tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Thông qua cho vay chuyển
khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, nghiệp vụ cho vay trung và
dài hạn của ngân hàng thương mại đã trực tiếp làm giảm khối lượng tiền trong
lưu thông, là nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát. Bởi vậy đảm bảo chất lượng
cho vay trung và dài hạn sẽ tạo khả năng giảm bớt tiền thừa trong lưu thông, góp
ph

nhiều khách hàng trung thành, uy tín và sản suất kinh doanh có hiệu quả, đó là
cơ sở đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Như vậy chất l
ượng cho vay sẽ
củng cố thêm mối quan hệ xã hội của ngân hàng .
Từ những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng cho vay trung và
dài hạn là điều cần thiết cho tồn tại và phát triển lâu dài của Ngân hàng Thương
Mại.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn.
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn được coi là đảm bảo khi mục tiêu tín
dụng được thực hiện, khách hàng sử dụng v
ốn đúng mục đích, có hiệu quả và
hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho ngân hàng đúng thời hạn cam kết. Có nhiều cách
đánh giá, dưới góc độ ngân hàng thì chất lượng tín dụng trung và dài hạn có thể
đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
* Tổng doanh số cho vay:
Khi doanh số cho vay lớn cho thấy ngân hàng có uy tín và cung cấp dịch vụ
đa dạng, phong phú cho khách hàng. Chất lượng cho vay tốt là cơ sở để tăng
doanh số cho vay, vì vậy chỉ tiêu doanh số cho biết một phầ
n về chất lượng cho
vay trung và dài hạn.
Dư nợ trung và dài hạn
Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng * Chỉ tiêu dư nợ: x 100%
Tổng dư nợ
Phản ánh dư nợ trung và dài hạn chiếm bao nhiêu % so với tổng dư nợ ngân
hàng trong thời kỳ. Tỉ lệ này càng cao thể hiện sự chú ý phát triển tín dụng trung
Phản ánh chất lượng tín dụng trung và dài hạn trong toàn bộ hoạt động tín
dụng.
Lợi nhuận do tín dụng trung vá dài hạn mang lại
* Chỉ tiêu lợi nhuận:(1) x100%
Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn
Phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung và dài hạn. Tỉ lệ này càng
lớn chứng tỏ hiệu quả cao. Ngoài ra cũng có thể xem xet thêm chỉ tiêu:
Lợi nhuận do tín dụng trung và dài hạ
n mang lại
(2) x100%
Tổng dư nợ tín dụng
Phản ánh hiệu quả của tín dụng trung và dài hạn và vai trò của chúng
trong toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng .
Ngoài ra, ở góc độ kinh tế xã hội, chúng ta có thể xem xét một số chỉ tiêu
phản ánh các giá trị gia tăng được tạo ra từ khoản cho vay của ngân hàng, đó là:
- Tổng số việc làm tạo ra từ các dự án có sử dụng cho vay trung và dài hạn.
- T
ổng giá trị gia tăng được tạo ra từ doanh số cho vay của ngân hàng. Phần
giá trị gia tăng của một dự án có thể do nhiều nguồn vốn khác nhau của dự án
tạo ra. Do đó, rất khó để xác định phần giá trị gia tăng do khoản cho vay tao ra.
Tuy nhiên, có thể ước lượng một cách tương đối theo % vốn góp vào dự án từ
khoản cho vay của ngân hàng.
- Nhiều tác động khác khó có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định lượng mà
chỉ
có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định tính như tác dụng của cho vay trung và
dài hạn với việc: đổi mới cơ cấu kinh tế xã hội, nâng cao trình độ nghề nghiệp,
tăng năng suất lao động xã hội …
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn của

* Khả năng nguồn vốn:
Trong việc nâng cao chất lượng cho vay, nguồn vốn huy động đóng vai
trò quan trọng. Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện cho việc
tăng cho vay. Mặt khác kì hạn của các khoản huy động vốn cũng ảnh hưởng
rất lớn tới kì hạn, doanh số và lợi nhuận từ các khoản cho vay. Nguồn vốn
huy động bao gồm:
-Tiền gửi giao dị
ch.
-Tiền gửi phi giao dịch.
-Tiền đi vay.
-Vốn tự có của ngân hàng.
Với cho vay trung và dài hạn nguồn vốn đáp ứng phải tương đối ổn định,
lãi xuất phải hợp lý để một măt cạnh tranh được với các ngân hàng khác, mặt
khác đảm bảo các chi phí và có lãi.
* Quy trình cho vay:
Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá
trình cấp vốn, thu nợ. Nó được bắt đầu từ khi đ
iều tra, thẩm định, thiết lập hồ sơ,
xét duyệt cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thu lãi cho đến
khi thu hồi được nợ. Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các
quy định ở từng bườc và sự phối hợp chặt chẽ, nhip nhàng giữa các bước trong
quy trình cho vay.
Trong quy trình cho vay bước điều tra thẩm định cho vay, thiết lập hồ sơ và
xét duyệt cho vay rất quan tr
ọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình
cho vay. Cho vay trung và dài hạn được sử dụng để tài trợ cho việc thực hiện
các dự án đầu tư lớn nên thực chất công tác thẩm định là xem xét, kết luận chính
xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra
giúp cho ngân hàng lựa chọn được phương án tót nhất. Bước kiểm tra quá trình
cho vay giúp ngân hàng nắm được nguyên nhân di

gỡ nhiều loại khách hàng thì sự thành công của mỗi khoản cho vay trực tiếp phụ
thuộc vào chất lượng. Công tác tuyển dụng và đào tạo tay nghề; giáo dục và bồi
dưỡng tư cách đạ
o đức; sắp xếp bộ máy hợp lý và khoa học.
* Thông tin tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trường, ai nắm bắt được nhiều thông tin chính xác kịp
thời hơn, người đó sẽ thắng trong cạnh tranh. Trong hoạt động cho vay, ngân
hàng bỏ tiền ra trên cơ sở lòng tin. Lòng tin có chính xác hay không phụ thuộc
vào chất lượng thông tin có được. Để việc cho vay có chất lượng hiêu quả, giảm
thiểu rủi ro, ngân hàng phải có được và phân tích, xử lý chính xác nhiều thông
tin có liên quan. Thông thườ
ng có 2 nhóm thông tin sau:
Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng  Thông tin phi tài chính: là những thông tin không phải từ những sổ
sách, số liệu tài chinh. Chúng có rất nhiều loại phong phú bao gồm
thông tin trực tiếp và thông tin gián tiếp. Thông tin trực tiếp như tính
cách, uy tín, năng lực quản lý, năng lực sản xuất kinh doanh … của
người vay. Loại thông tin gián tiếp như tình hình kinh tế xã hội, xu
hướng phát triển, khả năng cạnh tranh của sản phẩm ngành nghề.
Những yếu tố này có thể làm thay đổi hay ả
nh hưởng tới khu vực, dự
án… trong tương lai.
 Thông tin tài chính: bao gồm các thông tin liên quan đến tình hình tài
chính như: khả năng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của
phương án …
Tóm lại, nắm chắc được 2 nhóm thông tin trên sẽ giúp ngân hàng có sự

* Năng lực thị trường của khách hàng:
Năng lực thị trường thể hiên qua chất lượng sản phẩm và giá cả sản phẩm,
chu kì sống của sản phẩm và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Tìm hiểu
năng lực thị trường của khách hàng sẽ giúp ngân hàng đánh giá được mặt mạnh,
mặt yếu của những sản phẩm đó trên thị trườ
ng, biết được sự phù hợp của dự án
với nhu cầu của xã hội và xu hướng phát triển của nền king tế.
* Năng lực tài chính:
Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiên ở khả năng độc lập tự
chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và trả nợ của khách hàng.
Doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt phản ánh việc kinh doanh có hiệu
quả, khách hàng có thể quản lý vốn vay mộ
t cách tối ưu.
* Năng lực sản xuất:
Năng lực của sản xuất thể hiện ở giá trị của công cụ lao động mà chủ yếu
là tài sản cố định, công nghệ sản xuất…
* Năng lực quản lý:
Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng quả lý điều hành
của bộ máy và trình độ của cán bộ qu
ản lý. Một doanh nghiệp có bộ máy quản
lý tốt, là cơ sở để doanh nghiệp làm ăn có lãi và trả được nợ ngân hàng.
* Uy tín của khách hàng:
Ngân hàng có thể xem xét qua nhiều năm về quan hệ kinh doanh của
khách hàng với các tổ chức kinh tế khác để có cơ sở đánh giá uy tín của khách
hàng.
Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng
lượng cho vay trung và dài hạn.
* Môi trường pháp lý:
Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng Mọi chế độ thể lệ cho vay của ngân hàng gắn chặt với các quy định của
pháp luật nhà nước. Mọi cá nhân và tổ chức kinh tế căn cứ vào qui định của
pháp luật để hoạt động. Do đó môi trừơng pháp lý trong nước là yếu tố ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Thương
Mại. . .

Khoá luận tốt nghiệp

Đào Tuấn Hoàng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG KHU VỰC CHƯƠNG DƯƠNG.

2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG KHU VỰC CHƯƠNG DƯƠNG.
2.1.1. Sự ra đời và phát triển.
Thực hiện nghị quyết 53 HĐBT về thành lập các NH chuyên doanh hạch
toánkinh tế độc lập. Chi nhánh NHCT Chương Dương được thành lập từ tháng
8/1988 trên cơ sở tách Ngân hàng nhà nước huyện Gia Lâm thành chi nhánh
NHCT Chương Dương và chi nhánh NH Nông nghiệp Huyện Gia Lâm .

Riêng PGD Đông Anh đã được nâng cấp thành Chi nhánh trực thuộc NHCT VN
từ tháng 1/1997.
Trong những năm Chi nhánh NHCT KV Chương D
ương được sự chỉ đạo
của Huyện uỷ, UBND Huyện Gia Lâm, được sự chỉ đạo trực tiếp của NHCT VN
và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước TP Hà Nội, Chi nhánh NHCT KV Chương
Dương đã không ngừng đổi mới, năng động và sáng tạo vươn lên hoà nhập với
cơ chế đổi mới của nghành, đưa mọi mặt hoạt động của mình ngang tầm với một
số Chi nhánh lớn của hệ th
ống NHCT VN.
2.1.2. Tổ chức bộ máy.
Chi nhánh NHCT KV Chương Dương có trụ sở tại Phường Ngọc Lâm,
Quận Long Biên TP Hà Nội,đứng đầu là ban Giám đốc gồm: Giám đốc và 3 phó
giám đốc, chi nhánh có 9 phòng ban và đội ngũ nhân viên hơn 145 người, trong
đó có nhiều nhân viên trẻ đầy nhiệt huyết, năng động và trình độ cao.
Về cơ cấu tổ chức đươc thể hiện qua sơ đồ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status