Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty giầy Thuỵ Khuê” - Pdf 95

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Đề tài: “Phân tích tình hình thực hiện
doanh thu bán hàng tại Công ty giầy
Thuỵ Khuê”


ốn kiến thức tích luỹ được trong quá trình
học tập và nghiên cứu ở trường Đại học Thương Mại cùng với sự định hướng
của thầy cô giáo, cùng các cô chú công tác trong phòng tài vụ của Công ty giầy
Thụy Khuê em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán
hàng tại Công ty giầy Thuỵ Khuê” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề kết cấu gồm ba phần:
Phần 1: Lý luận cơ b
ản về phân tích doanh thu bán hàng ở các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Phần 2: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty giầy
Thuỵ Khuê - Hà Nội.
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần tăng doanh thu tại Công ty
giầy Thuỵ Khuê - Hà Nội.
2

Với những điều kiện, khả năng và hạn chế, chuyên đề này sẽ còn nhiều thiếu sót
bất cập. Em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy giáo
hướng dẫn để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn nữa.
Cuối cùng em xin phép được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc trước sự hướng dẫn
trực tiếp, nhiệt tình của thầy giáo T
ạ Quang Bình. Cháu xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú cán bộ công nhân viên trong Công ty giầy
Thuỵ Khuê.
3

PHẦN 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN
HÀNGỞ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG


=
n
i 1

Trong đó: M: là doanh thu tiêu thụ.
qi: là khối lượng sản phẩm, hàng hoá i đã tiêu thụ trong kỳ
pi: giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hoá i
i,n: số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp đã tiêu
thụ trong kỳ.
Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi khách hàng chấp nhận
thanh toán, bất kể doanh nghiệp đã nhận tiền hay chưa.
Cần phân biệt các thuật ngữ về doanh thu là doanh thu tổng thể, doanh thu
bán hàng và doanh thu thuần.
1.1.1.1. Doanh thu tổng thể
: Hay còn gọi là tổng doanh thu là tổng số
tiền ghi trên hoá đơn bán hàng.
Hợp đồng bán hàng có thể là hàng tổng giá thanh toán (đối với các doanh
nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng chịu
thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế VAT (đối với các
doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ).
Doanh thu tổng thể bao gồm các khoản doanh thu bị giảm trừ như chiế
t
khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại các khoản bồi thường, chi phí sửa
chữa hàng bị hỏng trong thời gian bảo hành và các loại thuế gián thu.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hoá của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
1.1.1.2. Tổng doanh thu thuần:


hoá, dịch vụ cao cấp mà không phải bất cứ ai cũng có điều kiện sử dụng hay
hưởng thụ do khả năng tài chính có hạn hoặc có thể là những hàng hoá, dịch vụ
khác có tác dụng không tốt đối với đời sống sức khoẻ con người, văn minh xã
hộ
i mà Chính phủ có chính sách hạn chế sản xuất, tiêu dùng.
+ Thuế GTGT( theo phưng pháp trực tiếp): Đây là loại thuế gián thu được
tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu
quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu được ở mỗi khâu bằng chính
số thuế tính trên giá bán của người tiêu dùng cuối cùng.
Phương pháp trực tiếp: Chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:
-Cá nhân tổ chức kinh doanh là người Việt Nam.
-Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam.
-Các cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
6

Cách tính thuế, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ được tính theo công thức
sau:
7 Trong đó:
(1) được tính theo giá bán thực tế bên mua phải thanh toán phụ thu, phụ
thu thêm mà bên mua phải trả.

mà đời sống tinh thần cũng được nâng lên. Đồng thời kho doanh thu của doanh
nghiệp tăng cũng có nghĩa là doanh nghiệp đã có chỗ đứng vững trên thị trường,
đã chiếm được thị phần thu lợi nhuận, tạo vị thế và uy tín củ
a mình trên thương
trường.
-Đối với doanh nghiệp: Tăng doanh thu bán hàng là điều kiện để doanh
nghiệp thực hiện tốt chức năng kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi
phí sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước. Cụ thể:
+Doanh thu tăng giúp cho doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt chức
năng nhiệm vụ của mình và là điều ki
ện để đạt được mục đích kinh doanh mà
doanh nghiệp đề ra đồng thời nó là điều kiện cơ bản để tăng thu nhập nhằm tái
mở rộng và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
+ Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp
trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh góp phần đảm
bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp liên tục và tạo ra lợi nhuận. Do
đó khi doanh thu tăng thì doanh nghiệp có kh
ả năng tự chủ về vốn, không phải
phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài và làm giảm chi phí về vốn.
+ Việc tăng doanh thu sẽ giúp cho doanh nghiệp giải quyết tốt những vấn
đề tài chính như chi phí sản xuất kinh doanh được trang trải, vốn được thu hồi và
góp phần tăng thu nhập cho các quỹ của doanh nghiệp từ đó mở rộng quy mô
sản xuất. Đồng thời doanh thu tăng tạo đ
iều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành
nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.
Ngoài ra khi doanh thu của một doanh nghiệp tăng sẽ chứng tỏ được vị
thế và uy tín của mình trên thương trường củng cố vị trí vững chắc cho doanh
nghiệp, duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2. Mục đích phân tích doanh thu bán hàng trong các doanh
nghiệp.

doanh thu dịch vụ Ngoài ra doanh thu bán hàng có thể được xây dựng kế
hoạch theo ngành, nhóm hàng hoặc những mặt hàng chủ yếu theo các phương
thức bán (bán buôn, bán lẻ ) theo từng địa điểm kinh doanh (theo cửa hàng,
quầy bán).
10

-Các số liệu kế toán doanh thu bán hàng được sử dụng trong phân tích
hoạt động kinh tế, các hợp đồng bán hàng và các đơn vị đặt hàng, các chứng từ
hoá đơn bán hàng.
*Tài liệu bên ngoài:
-Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả của những mặt hàng mà
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm cả thông tin trong nước và thông tin
trên thị trường Quốc tế và khu vực (đối với những doanh nghiệp kinh doanh
Quốc tế).
-Các chế
độ, chính sách về thương mại, chính sách tài chính, tín dụng có
liên quan đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nước ban hành.
1.1.4. Trình tự phân tích doanh thu bán hàng:
Thu thập tài liệu và xử lý số liệu. Đây là bước quan trọng ảnh hưởng đến
chất lượng phân tích, tài liệu thu thập phải đầy đủ không mâu thuẫn giữa các số
liệu thu thập. Tài liệu, số liệu phải được thu thập qua một số năm và số kế hoạch
dự
kiến để làm cơ sở cho việc so sánh đánh giá, phân tích.
-Xây dựng các bảng biểu, các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở tài liệu thu thập xây dựng các
bảng biểu, xác định các chỉ tiêu kinh tế để nêu thực trạng hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
-Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng doanh thu của doanh
nghiệp nhằm phân tích, nghiên cứu nguyên nhân khách quan và chủ quan ả
nh

ế độ, chính sách và pháp luật kinh tế của Nhà nước
là một trong những cơ sở để phân tích hoạt động kinh tế. Để phân tích doanh thu
bán hàng chúng ta sử dụng các phương pháp sau:
1.2.1. Phương pháp so sánh.
So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện
tượng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này
với sự vật, hiện tượng khác nhằm mục
đích là thấyđược sự giống nhau và khác
nhau giữa các sự vật hiện tượng. So sánh là phương pháp nghiên cứu được sử
dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học trong đó có phân tích hoạt động
kinh tế nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:
-So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số định
mức để thấy được mức độ hoàn thành bằng t
ỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênh
lệch tăng giảm.
-So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm
trước hoặc các năm trước để thấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu
13

kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương
lai.
-So sánh giữa số liệu thực hiện của một đơn vị này với một đơn vị khác để
thấy được sự khác nhau và mức độ khả năng phấn đấu của đơn vị.
-Ngoài ra cũng có thể so sánh giưa doanh thu bộ phận với doanh thu tổng
thể để thấy được vai trò vị trí củ
a bộ phận trong tổng thể đó.
Để đáp ứng phương pháp so sánh trong phân tích doanh thu bán hàng thì
các chỉ tiêu đem so sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là phản ánh cùng một
nội dung kinh tế, phản ánh cùng một thời điểm hoặc cùng một thời gian phát
sinh và cùng một phương pháp tính toán.

Tỷ lệ phát triển Doanh thu kỳ phân tích
= x 100
liên hoàn Doanh thu kỳ liền kề trước đó
+So sánh bình quân:
Tỷ lệ phát triển bình quân=== .T1 x T2 x x Tn
Trong đó: T1, T2 Tn là tỷ lệ phát tri
ển liên hoàn qua các năm.
1.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn.
Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong trường hợp giữa đối
tượng phân tích với các nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ
được thể hiện bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số trong đó
có sự thay đổi của các nhân tố thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu phân tích.
Trình tự áp dụng phương pháp liên hoàn:
Bướ
c 1: Xác lập công thức tính doanh thu với các nhân tố ảnh hưởng có
thể tính được sự ảnh hưởng tuỳ theo điều kiện cho phép
Ví dụ : Khi phân tích doanh thu bán hàng ta thấy có hai nhân tố ảnh hưởng cơ
bản là số lượng hàng bán và đơn giá bán.Hai nhân tố đó có sự liên hệ với doanh
thu bằng côngthức:
Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán x Đơn giá bán
Hay: M = q x p
Trong đó: M: Là doanh thu bán hàng
n-1
15

q:Số lượng hàng bán
p : Đơn giá bán.
Bước 2: Xắp xếp vị trí các nhân tố trong công thức
Phải tuân theo một trật tự nhất định đảm bảo theo nguyên tắc nhân tố số
lượng trước , nhân tố chất lượng sau hoặc nhân tố quan trọng trước , thứ yếu

Bước 4: Cộng ảnh hưởng của các nhân tố rồi đối chiếu với tăng giảm
chung của đối tượng phân tích để rút ra nhận xét
pq
MMM
Δ
+
Δ
=
Δ

)()(
01110001
pqpqpqpqM

+

=
Δ

16
1.2.3. Phương pháp số chênh lệch.
Phương pháp số chênh lệch là dạng rút gọn của phương pháp thay thế liên
hoàn, điều kiện, phạm vi áp dụng tương tự như phương pháp thay thế liên hoàn
nhưng phương pháp này chỉ nên áp dụng trong trường hợp công thức tính doanh
thu có dạng tính số, số nhân tố ảnh hưởng có từ 2 đến 3 nhân tố, số liệu có ít chữ
số và là số nguyên. Cách tìm này đơn giản hơn phươ
ng pháp thay thế liên hoàn

các phương pháp sau để phân tích doanh thu:
-Phương pháp tính chỉ số, tỷ lệ, tỷ suất .v.v
-Phương pháp dùng biểu đồ, sơ đồ phân tích.
-Phương pháp dùng toán kinh tế.
1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU BÁN HÀNG
TRONGCÁC DOANH NGHIỆP.
1.3.1. Phân tích sự thay đổi của doanh thu bán hàng qua các năm.
Phân tích doanh thu bán hàng cần phải phân tích tốc độ phát triển qua các
năm, qua đó thấy được sự biến động và xu hướng phát triển của doanh thu bán
hàng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn.
Nguồn số liệu để phân tích là các số liệu doanh thu bán hàng thực tế qua các
năm phương pháp phân tích được áp dụng là tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phát
triển liên hoàn, tỷ lệ phát triển
định gốc và tỷ lệ phát triển bình quân theo các
công thức sau:
- Tốc độ phát triển liên hoàn:
- Tốc độ phát triển định gốc
18
19

- Tốc độ phát triển bình quân:

Hoặc :


hàng chủ yếu
để qua đó thấy được sự biến đổi tăng giảm và xu hướng phát triển
của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư trong những mặt
hàng nhóm hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
20

Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm, mặt hàng và những mặt hàng
chủ yếu căn cứ vào những số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán
hàng để so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch và số thực hiện kỳ trước.
1.3.3. Phân tích tình hình doanh thu theo phương thức bán hàng.
Việc bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ được thực hiện
bằng những phương thức khác nhau: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán tr

góp.v.v Mỗi phương thức bán có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và ưu nhược
điểm khác nhau.
-Bán buôn: Là bán hàng với số lượng lớn theo hợp đồng hoặc theo đơn
đặt hàng của người mua. Phương thức bán này có ưu điểm là doanh thu lớn,
hàng tiêu thụ nhanh nhưng nhược điểm là đồng vốn, phát sinh rủi ro mất vốn do
không thu tiền được ngay (do bán chịu) và lãi xuất thấp.
-Bán l
ẻ: Là bán trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua mạng lưới cửa
hàng, quầy hàng của công ty. Bán lẻ thường bán với số lượng ít, doanh thu tăng
chậm nhưng giá bán lẻ thường cao hơn so với bán buôn, ít bị mất vốn hoặc đọng
vốn.
-Bán đại lý, ký gửi: Là bán hàng thông qua một tổ chức hoặc cá nhân bán
đại lý. Phương thức bán hàng đại lý góp phần tăng doanh thu nhưng người giao
bán đại lý phải chi một khoản hoa hồng đại lý trong giá bán cho bên nhậ
n đại lý.
-Bán hàng trả góp: Là phương thức bán mà người bán trao hàng cho
người mua nhưng người mua trả tiền thành nhiều lần theo sự thoả thuận trong

hoạch chung của công ty để thấy được mức độ tác động đến tỷ lệ tăng giảm
chung của toàn doanh nghiệp.
1.3.5. Phân tích tình hình doanh thu theo từng tháng, quý.
Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý nhằm mục đích thấy được
mức độ và tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng. Đồng thời qua phân tích cũng
thấy được sự biến động của doanh thu bán hàng qua các th
ời điểm khác nhau và
những nhân tố ảnh hưởng của chúng để có những chính sách và biện pháp thích
hợp trong việc chỉ đạo kinh doanh.
22

Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý có ý nghĩa đặc biệt đối với
những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng mang tính thời vụ
trong sản xuất hoặc tiêu dùng.
Phương pháp phân tích chủ yếu là sổ sách giữa số thực tế với số kế hoạch
hoặc số cùng kỳ năm trước để thấy được mức độ hoàn thành tăng giảm. Đồng
thời so sánh doanh thu thực tế từng tháng, quý với k
ế hoạch năm (Số luỹ kế) để
thấy được tiến độ thực hiện kế hoạch.
Việc thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng chịu sự tác động, ảnh hưởng
của nhiều nhân tố khác nhau trong đó có nhân tố khách quan và chủ quan.
Về chiều hướng ảnh hưởng thì có nhân tố ảnh hưởng tăng nhưng cũng có
nhân tố ảnh hưởng giảm đến chỉ tiêu doanh thu. Do v
ậy, để có thể nhận thức và
đánh giá một cách chính xác tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng ta cần phải
đi sâu phân tích để thấy được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố
đến chỉ tiêu doanh thu, từ đó có những chính sách biện pháp thích hợp nhằm đẩy
mạnh bán hàng tăng doanh thu.
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng có thể xem xét dưới nhiều góc độ
khác nhau. Cụ thể như ảnh hưởng của các nhân t

cạnh tranh thông qua kiểu dáng chất lượng, mẫu mã giá cả là vũ khí cạnh tranh
hữu hiệu nhất.
Phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố lượng và
giá tới doanh thu thường được sử d
ụng là phương pháp thay thế liên hoàn và
phương pháp số chênh lệch.
1.3.6.2. Phân tích múc độ ảnh hưởng của số lượng lao động năng suất
lao động, thời gian lao động tới doanh thu bán hàng.
-Nếu biết được doanh thu và số lượng lao động ở mỗi kỳ thì ta có thể
phân tích được sự ảnh hưởng của hai nhân tố là số lượng lao động và năng suất
lao động với doanh thu bán hàng khi đó.
Doanh số = số lượng lao động x n
ăng suất lao động bình quân
Hay M = T xW
24

Trong đó: M: Doanh thu bán hàng.
T: Số lượng lao động.
W: Năng suất lao động bình quân
Số lượng lao động được coi là nhân tố khách quan, năng suất lao dodọng
được coi là nhân tố chủ quan. Khi cả hai nhân tố này biến động đều làm ảnh
hưởng tới doanh thu bán hàng.
-Nếu biết doanh thu, số lượng lao động, năng suất lao động bình quân, số
ngày làm việc ở cả hai kỳ, thì mối liên hệ của các chỉ tiêu lao động với chỉ tiêu
doanh thu được tính theo công thức.
Doanh số = Số lượng LĐ x Thời gian LĐ x Năng suất LĐBQ
Hay M = T x SN x W
Trong đó: T
n
là thời gian lao động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status