1
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng với sự tồn tại và điều tiết của những quy luật
kinh tế khách quan nh quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, giá cả. đòi hỏi
phải cung cấp những thông tin một cách kịp thời, chính xác và toàn diện về tình
hình thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để trên cơ sở đó đề ra các chủ
trơng, các chính sách và biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế.
Để đạt đợc mục đích trên đòi hỏi các cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
phải thờng xuyên phân tích các hiện tợng và quá trình kinh tế nhằm đa ra các
quyết định tối u nhất trong việc chỉ đạo kinh doanh cũng nh quản lý kinh tế.
Phân tích doanh thu bán hàng là một trong những chỉ tiêu quan trọng để phân
tích hoạt động kinh tế của một doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Vì thế cần phải phân tích
doanh thu để đúc kết đợc những bài học kinh nghiệm, những sáng kiến cải tiến
rút ra từ thực tiễn kể cả những bài học rút kinh nghiệm thành công hay thất bại
làm cơ sở cho việc đề ra những phơng án, kế hoạch kinh doanh trong kỳ tới.
Trớc những yêu cầu này, với vốn kiến thức tích luỹ đợc trong quá trình
học tập và nghiên cứu ở trờng Đại học Thơng Mại cùng với sự định hớng của
thầy cô giáo, cùng các cô chú công tác trong phòng tài vụ của Công ty giầy Thụy
Khuê em đã chọn đề tài: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng
tại Công ty giầy Thuỵ Khuê làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề kết cấu gồm ba phần:
Phần 1: Lý luận cơ bản về phân tích doanh thu bán hàng ở các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Phần 2: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty giầy
Thuỵ Khuê - Hà Nội.
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần tăng doanh thu tại Công ty
nớc cho phép.
-Giá trị các sản phẩm hàng hoá đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải căn cứ vào giá thị trờng ở thời điểm bán
hàng, cung cấp dịch vụ để đánh giá tiêu thụ.
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc xác định bằng công
thức.
4
Doanh thu Doanh thu Các khoản bị Các khoản thuế
= - -
bán hàng thuần tổng thể giảm trừ giảm thu
=
n
i 1
Trong đó: M: là doanh thu tiêu thụ.
qi: là khối lợng sản phẩm, hàng hoá i đã tiêu thụ trong kỳ
pi: giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hoá i
i,n: số lợng mặt hàng sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp đã tiêu
thụ trong kỳ.
Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi khách hàng chấp nhận
thanh toán, bất kể doanh nghiệp đã nhận tiền hay cha.
Cần phân biệt các thuật ngữ về doanh thu là doanh thu tổng thể, doanh thu
bán hàng và doanh thu thuần.
1.1.1.1. Doanh thu tổng thể: Hay còn gọi là tổng doanh thu là tổng số
tiền ghi trên hoá đơn bán hàng.
Hợp đồng bán hàng có thể là hàng tổng giá thanh toán (đối với các doanh
nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh các đối tợng chịu
thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế VAT (đối với các
-Các khoản thuế gián thu bao gồm: Thuế GTGT(theo phơng pháp trực
tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
+Thuế xuất khẩu là các loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hoá xuất
khẩu (thuộc doanh mục hàng hoá bị đánh thuế) qua các cửa khẩu và biên giới
Việt Nam.
+Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá,
dịch vụ nhất định (hàng hoá, dịch vụ đặc biệt). Thông thờng đây là những hàng
hoá, dịch vụ cao cấp mà không phải bất cứ ai cũng có điều kiện sử dụng hay
hởng thụ do khả năng tài chính có hạn hoặc có thể là những hàng hoá, dịch vụ
khác có tác dụng không tốt đối với đời sống sức khoẻ con ngời, văn minh xã
hội mà Chính phủ có chính sách hạn chế sản xuất, tiêu dùng.
+ Thuế GTGT( theo phng pháp trực tiếp): Đây là loại thuế gián thu đợc
tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu
quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu đợc ở mỗi khâu bằng chính
số thuế tính trên giá bán của ngời tiêu dùng cuối cùng.
Phơng pháp trực tiếp: Chỉ áp dụng đối với các đối tợng sau:
-Cá nhân tổ chức kinh doanh là ngời Việt Nam.
-Tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam.
-Các cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
6
C¸ch tÝnh thuÕ, sè thuÕ GTGT ph¶i nép trong kú ®−îc tÝnh theo c«ng thøc
sau:
7
Trong đó:
đời sống tinh thần cũng đợc nâng lên. Đồng thời kho doanh thu của doanh
nghiệp tăng cũng có nghĩa là doanh nghiệp đã có chỗ đứng vững trên thị trờng,
đã chiếm đợc thị phần thu lợi nhuận, tạo vị thế và uy tín của mình trên thơng
trờng.
-Đối với doanh nghiệp: Tăng doanh thu bán hàng là điều kiện để doanh
nghiệp thực hiện tốt chức năng kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi
phí sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Cụ thể:
+Doanh thu tăng giúp cho doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt chức
năng nhiệm vụ của mình và là điều kiện để đạt đợc mục đích kinh doanh mà
doanh nghiệp đề ra đồng thời nó là điều kiện cơ bản để tăng thu nhập nhằm tái
mở rộng và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
+ Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp
trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh góp phần đảm
bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp liên tục và tạo ra lợi nhuận. Do
đó khi doanh thu tăng thì doanh nghiệp có khả năng tự chủ về vốn, không phải
phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài và làm giảm chi phí về vốn.
+ Việc tăng doanh thu sẽ giúp cho doanh nghiệp giải quyết tốt những vấn
đề tài chính nh chi phí sản xuất kinh doanh đợc trang trải, vốn đợc thu hồi và
góp phần tăng thu nhập cho các quỹ của doanh nghiệp từ đó mở rộng quy mô sản
xuất. Đồng thời doanh thu tăng tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa
vụ của mình đối với Nhà nớc.
Ngoài ra khi doanh thu của một doanh nghiệp tăng sẽ chứng tỏ đợc vị thế
và uy tín của mình trên thơng trờng củng cố vị trí vững chắc cho doanh
nghiệp, duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2. Mục đích phân tích doanh thu bán hàng trong các doanh
nghiệp.
9
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình
hình doanh thu bán hàng là một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động
-Các số liệu thông tin kinh tế thị trờng, giá cả của những mặt hàng mà
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm cả thông tin trong nớc và thông tin
trên thị trờng Quốc tế và khu vực (đối với những doanh nghiệp kinh doanh
Quốc tế).
-Các chế độ, chính sách về thơng mại, chính sách tài chính, tín dụng có
liên quan đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nớc ban hành.
1.1.4. Trình tự phân tích doanh thu bán hàng:
Thu thập tài liệu và xử lý số liệu. Đây là bớc quan trọng ảnh hởng đến
chất lợng phân tích, tài liệu thu thập phải đầy đủ không mâu thuẫn giữa các số
liệu thu thập. Tài liệu, số liệu phải đợc thu thập qua một số năm và số kế hoạch
dự kiến để làm cơ sở cho việc so sánh đánh giá, phân tích.
-Xây dựng các bảng biểu, các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở tài liệu thu thập xây dựng các bảng
biểu, xác định các chỉ tiêu kinh tế để nêu thực trạng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
-Nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến thực trạng doanh thu của doanh
nghiệp nhằm phân tích, nghiên cứu nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh
hởng tích cực và ảnh hởng tiêu cực đến kết quả và hiệu quả của doanh thu đến
từng giai đoạn của quá trình kinh doanh. Đồng thời xác định mức độ ảnh hởng
của từng nhân tố đến doanh thu.
-Tổng hợp kết quản phân tích, đa ra các kết luận đánh giá thực trạng kinh
doanh của doanh nghiệp.
-Xây dựng định hớng và đa ra các giải pháp cụ thể, trên cơ sở đa ra
những mặt mạnh, xây dựng định hớng phát triển trong thời gian tới nhằm nâng
11
cao hiÖu qu¶ kinh tÕ cña doanh nghiÖp. Tõ ®ã t×m ra nh÷ng mÆt yÕu, nh÷ng mÆt
cßn h¹n chÕ vµ ®Ò ra c¸c gi¶i ph¸p nh»m kh¾c phôc, ph¸t huy c¸c mÆt m¹nh.
12
1.2. Các phơng pháp phân tích doanh thu bán hàng trong các
-So sánh giữa số liệu thực hiện của một đơn vị này với một đơn vị khác để
thấy đợc sự khác nhau và mức độ khả năng phấn đấu của đơn vị.
-Ngoài ra cũng có thể so sánh gia doanh thu bộ phận với doanh thu tổng
thể để thấy đợc vai trò vị trí của bộ phận trong tổng thể đó.
Để đáp ứng phơng pháp so sánh trong phân tích doanh thu bán hàng thì
các chỉ tiêu đem so sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là phản ánh cùng một
nội dung kinh tế, phản ánh cùng một thời điểm hoặc cùng một thời gian phát
sinh và cùng một phơng pháp tính toán.
a. So sánh tuyệt đối: Là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ. Số
tuyệt đối có thể tính bằng giá trị, hiện vật, giờ công và làm cơ sở để tính trị số
khác.
b. So sánh tơng đối: Là kết quả so sánh giữa số kỳ phân tích với số kỳ đã
đợcđiều chỉnh theo hệ số chỉ tiêu có liên quan theo quyết định quy mô của chi
tiêu phân tích.
-Số tơng đối hoàn thành kế hoạch: Biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa mức độ
doanh thu đạt đợc trong kỳ phân tích so với mức doanh thu cần đạt mà kế hoạch
đặt ra.
Số tơng đối hoàn Số liệu thực tế đạt đợc trong kỳ
= x 100
thành kế hoạch Số liệu cần đạt đợc theo kế hoạch
-Số tơng đối kết cấu (tỷ trọng): biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu
doanh thu bộ phận với doanh thu tổng thể để thấy đợc vai trò của từng bộ phận
trong tổng thể.
Số tơng đối Số liệu bộ phận
= x 100
kết cấu Số liệu tổng thể
14
-Số tơng đối đồng thái thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu qua các
kỳ.
+So sánh định gốc:
lợng trớc , nhân tố chất lợng sau hoặc nhân tố quan trọng trớc , thứ yếu sau.
Theo ví dụ trên thì ta có: M = q xp.
Bớc 3: Tiến hành thay thế để xác định ảnh hởng.
Việc thay thế dựa theo quy tắc sau:
Quy tắc : Khi nghiên cứu ảnh hởng của nhân tố nào đó đến đói tợng
cần phân tích bằng phơng pháp liên hoàn ta cho nhân tố đó biến động từ kỳ gốc
sang kỳ báo cáo rồi cố định nhân tố đứng trớc nó bằng số liệu kỳ báo cáo và
nhân tố đứng sau nó bằng số liệu kỳ gốc. Anh hởng của hai nhân tố đó đến đối
tợng phân tích chính bằng hiệu số của lần thay thế sau với lần thay thế trớc
(hoặc với số liệu kỳ gốc nếu là lần thay thế thứ nhất).Quy định này kể từ trái
sang phải của công thức
Vận dụng quy tắc này vào ví dụ trên ta có:
M = q x p
+ M thay đổi do nhân tố q:
0001
pqpqM
q
=
+ M thay đổi do nhân tố p:
0111
pqpqM
p
=
Bớc 4: Cộng ảnh hởng của các nhân tố rồi đối chiếu với tăng giảm
chung của đối tợng phân tích để rút ra nhận xét
pq
MMM +=
Trong đó: B : hàng bán ra trong kỳ
D1: hàng tồn cuối kỳ
D2: hàng tồn cuối kỳ
17
N : hàng nhập trong kỳ
H : hao hụt
Từ những mối quan hệ mang tính cân đối nếu có sự thay đổi một chỉ tiêu sẽ dẫn
đến sự thay đổi một chỉ tiêu khác.
1.2.5. Các phơng pháp khác.
Ngoài những phơng pháp phân tích doanh thu trên ngời ta còn sử dụng
các phơng pháp sau để phân tích doanh thu:
-Phơng pháp tính chỉ số, tỷ lệ, tỷ suất .v.v...
-Phơng pháp dùng biểu đồ, sơ đồ phân tích.
-Phơng pháp dùng toán kinh tế.
1.3. Nội dung phân tích tình hình doanh thu bán hàng
trongcác doanh nghiệp.
1.3.1. Phân tích sự thay đổi của doanh thu bán hàng qua các năm.
Phân tích doanh thu bán hàng cần phải phân tích tốc độ phát triển qua các
năm, qua đó thấy đợc sự biến động và xu hớng phát triển của doanh thu bán
hàng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn.
Nguồn số liệu để phân tích là các số liệu doanh thu bán hàng thực tế qua các
năm phơng pháp phân tích đợc áp dụng là tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phát triển
liên hoàn, tỷ lệ phát triển định gốc và tỷ lệ phát triển bình quân theo các công
thức sau:
- Tốc độ phát triển liên hoàn:
- Tốc độ phát triển định gốc
Một doanh nghiệp thờng sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng hoặc nhóm
hàng, nhất là doanh nghiệp thơng mại. Mỗi mặt hàng nhóm hàng có những đặc
điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau trong sản xuất kinh doanh đáp ứng những nhu
cầu tiêu dùng cũng nh mức doanh thu đạt đợc cũng rất khác nhau. Mặt khác,
trong những mặt hàng, nhóm hàng mà doanh nghiệp có khả năng và lợi thế cạnh
tranh trong sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Do vậy, phân tích doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp cần phải phân
tích chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng trong đó có những mặt hàng, nhóm
hàng chủ yếu để qua đó thấy đợc sự biến đổi tăng giảm và xu hớng phát triển
của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lợc đầu t trong những mặt
hàng nhóm hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
20
Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm, mặt hàng và những mặt hàng
chủ yếu căn cứ vào những số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán
hàng để so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch và số thực hiện kỳ trớc.
1.3.3. Phân tích tình hình doanh thu theo phơng thức bán hàng.
Việc bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ đợc thực hiện
bằng những phơng thức khác nhau: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả
góp.v.v.. Mỗi phơng thức bán có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và u nhợc
điểm khác nhau.
-
Bán buôn
: Là bán hàng với số lợng lớn theo hợp đồng hoặc theo đơn đặt
hàng của ngời mua. Phơng thức bán này có u điểm là doanh thu lớn, hàng
tiêu thụ nhanh nhng nhợc điểm là đồng vốn, phát sinh rủi ro mất vốn do không
thu tiền đợc ngay (do bán chịu) và lãi xuất thấp.
-Bán lẻ
: Là bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng thông qua mạng lới cửa
hàng, quầy hàng của công ty. Bán lẻ thờng bán với số lợng ít, doanh thu tăng
nhợc điểm và những mặt tồn tại trong việc tổ chức và quản lý kinh doanh trong
từng đơn vị trực thuộc để đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp.
Phơng pháp phân tích là so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch doanh
thu của từng đơn vị để thấy đợc mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm.
Đồng thời so sánh số chênh lệch tăng giảm của từng đơn vị trực thuộc với kế
hoạch chung của công ty để thấy đợc mức độ tác động đến tỷ lệ tăng giảm
chung của toàn doanh nghiệp.
1.3.5. Phân tích tình hình doanh thu theo từng tháng, quý.
Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý nhằm mục đích thấy đợc
mức độ và tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng. Đồng thời qua phân tích cũng
thấy đợc sự biến động của doanh thu bán hàng qua các thời điểm khác nhau và
những nhân tố ảnh hởng của chúng để có những chính sách và biện pháp thích
hợp trong việc chỉ đạo kinh doanh.
Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý có ý nghĩa đặc biệt đối với
những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng mang tính thời vụ
trong sản xuất hoặc tiêu dùng.
22
Phơng pháp phân tích chủ yếu là sổ sách giữa số thực tế với số kế hoạch
hoặc số cùng kỳ năm trớc để thấy đợc mức độ hoàn thành tăng giảm. Đồng
thời so sánh doanh thu thực tế từng tháng, quý với kế hoạch năm (Số luỹ kế) để
thấy đợc tiến độ thực hiện kế hoạch.
Việc thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng chịu sự tác động, ảnh hởng
của nhiều nhân tố khác nhau trong đó có nhân tố khách quan và chủ quan.
Về chiều hớng ảnh hởng thì có nhân tố ảnh hởng tăng nhng cũng có
nhân tố ảnh hởng giảm đến chỉ tiêu doanh thu. Do vậy, để có thể nhận thức và
đánh giá một cách chính xác tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng ta cần phải
đi sâu phân tích để thấy đợc mức độ và tính chất ảnh hởng của các nhân tố đến
chỉ tiêu doanh thu, từ đó có những chính sách biện pháp thích hợp nhằm đẩy
mạnh bán hàng tăng doanh thu.
nhân tố khác nh: Giá trị của hàng hoá, cung cầu hàng hoá trên thị trờng, các
chính sách của Nhà nớc nh chính sách tài khoản, chính sách tiền tệ... Ngoài ra,
giá cả còn chịu ảnh hởng rất lớn của yếu tố cạnh tranh. Biểu hiện của sự cạnh
tranh thông qua kiểu dáng chất lợng, mẫu mã... giá cả là vũ khí cạnh tranh hữu
hiệu nhất.
Phơng pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hởng của nhân tố lợng và
giá tới doanh thu thờng đợc sử dụng là phơng pháp thay thế liên hoàn và
phơng pháp số chênh lệch.
1.3.6.2. Phân tích múc độ ảnh hởng của số lợng lao động năng suất
lao động, thời gian lao động tới doanh thu bán hàng.
-Nếu biết đợc doanh thu và số lợng lao động ở mỗi kỳ thì ta có thể phân
tích đợc sự ảnh hởng của hai nhân tố là số lợng lao động và năng suất lao
động với doanh thu bán hàng khi đó.
Doanh số = số lợng lao động x năng suất lao động bình quân
Hay M = T xW
Trong đó: M: Doanh thu bán hàng.
T: Số lợng lao động.
W: Năng suất lao động bình quân
24
Số lợng lao động đợc coi là nhân tố khách quan, năng suất lao dodọng
đợc coi là nhân tố chủ quan. Khi cả hai nhân tố này biến động đều làm ảnh
hởng tới doanh thu bán hàng.
-Nếu biết doanh thu, số lợng lao động, năng suất lao động bình quân, số
ngày làm việc ở cả hai kỳ, thì mối liên hệ của các chỉ tiêu lao động với chỉ tiêu
doanh thu đợc tính theo công thức.
Doanh số = Số lợng LĐ x Thời gian LĐ x Năng suất LĐBQ
Hay M = T x SN x W
Trong đó: T
n
là thời gian lao động.
kiểu cách mẫu mã và thị hiếu ngời tiêu dùng và giá cả hợp lý thì lợng hàng
hoá bán ra sẽ tăng lên. Ngợc lại nếu bánhàng hoá hao hụt và tồn cuối kỳ lớn
hơn so với định mức thì sẽ ảnh hởng giảm tới doanh thu bán hàng.
25
1.3.6.4. Sự thay đổi chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc.
Mỗi chính sách kinh tế xã hội của Nhà nớc trong từng thời kỳ cũng ảnh
hởng rất lớn đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp nh chính sách về tiền
vốn, chính sách trợ giá, các chính sách về thuế, về xuất nhập khẩu... các chính
sách này có tác dụng thúc đẩy điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhng
không hiếm những chính sách gây ra những khó khăn, kìm hãm sự phát triển của
doanh nghiệp.
1.3.6.5. Sự biến động cung cầu, giá cả hàng hoá trên thị trờng
: Khi
cung, cầu, giá cả thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi về doanh số, khi cung lớn hơn
cầu, giá cả có xu hớng giảm, hàng hoá bán ra bị ứ đọng tiêu thụ chậm dẫn đến
doanh thu giảm, khi cung nhỏ hơn cầu tức là có sự khan hiếm, thiếu hụt về hàng
hoá, khi đó giá hàng hoá có xu hớng tăng lên, lợng hàng hoá tiêu thụ nhiều
hơn làm cho doanh thu tăng lên.