Tuần 25
Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2007
Tập đọc - Kể chuyện
Hội vật.
I. Mục tiêu
* Tập đọc
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : nổi lên, nớc chảy, náo nức, chen lấn, ....
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài : tứ xứ, sới vật, khôn lờng, keo vật, khố, ....
- Hiểu ND câu chuyện.
* Kể chuyện :
- Rèn kĩ năng nói : Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể đợc từng đoạn câu chuyện
Hội vật, .....
- Rèn kĩ năng nghe.
II. Đồ dùng
GV : Tranh minh hoạ,tranh, ảnh thi vật, bảng viết gợi ý kẻ 5 đoạn câu chuyện.
HS : SGK.
III. Các hoạt đọng dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài : Tiếng đàn.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài. ( GV giới thiệu )
2. Luyện đọc
a. GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu.
- GV kết hợp sửa phát âm cho HS.
* Đọc từng đoạn trớc lớp.
- GV HD HS giọng đọc các đoạn.
khố anh ta, nhấc bổng lên ....
Tiếng việt lớp 3 - Kim Thị Ngọc Diệp
1
- Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
4. Luyện đọc lại
- GV chọn 1, 2 đoạn văn, HD luyện đọc lại
- Quắm Đen khoẻ, hang hái nhng nông nổi,
thiếu kinh nghiệm ....
- 1 vài HS thi đọc lại chuyện
- 1 HS đọc cả bài.
Kể chuyện
1. GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể đợc
từng đoạn câu chuyện Hội vật - Kể với
giọng sôi nổi, hào hứng, phù hợp với ND
mỗi đoạn.
2. HD HS kể theo từng gợi ý.
- GV HD HS kể.
- GV và HS bình chọn bạn kể hay.
- HS nghe.
- HS đọc 5 gợi ý.
- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu
chuyện.
- 5 HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu
chuyện theo gợi ý.
IV. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn bài.
Tiếng việt +
Ôn tập đọc : Bài Hội vật.
Tiếng việt lớp 3 - Kim Thị Ngọc Diệp
2
IV. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học, khen tổ, nhóm, cá nhân đọc tốt
- Về nhà luyện đọc tiếp
Hoạt động tập thể +
Giáo dục vệ sinh răng miệng
I. Mục tiêu
- HS có ý thức vệ sinh cá nhân
- Thờng xuyên vệ sinh răng miệng
II. Đồ dùng : Bàn chải và kem đánh răng
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a. Hoạt động 1 :
- Để giữ vệ sinh răng miệng hàng ngày
chúng ta phải làm gì ?
- Hàng ngày đánh răng mấy lần ?
- Vào lúc nào ?
- Em đánh răng nh thế nào ?
- Ngoài việc đánh răng thờng xuyên ta cần
bảo vệ răng nh thế nào ?
b. HĐ2 : Thực hành đánh răng
- GV dùng bàn chải, kem đánh răng HD HS
cách đánh răng
- Phải đánh răng thờng xuyên
- HS trả lời
- Đánh răng vào buổi tối trớc khi đi ngủ và
buổi sáng sau khi ngủ dậy
- Dùng bàn chải và kem đánh răng để đánh
cả ba mặt của răng
a. HD HS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn văn.
- Nêu những từ dễ viết sai chính tả ?
b. GV đọc cho HS viết bài.
- GV QS động viên HS viết bài
c. Chấm, chữa bài.
- GV chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HD HS làm BT
* Bài tập 2 / 60
- Nêu yêu cầu BT 2a
+ HS nghe theo dõi SGK.
- 2 HS đọc lại
- Cản Ngũ, Quắm Đengiục giã, loay hoay..
- HS tập viết vào bảng con những tiếng dễ
sai chính tả.
+ HS viết bài vào vở.
+ Tìm các từ gồm hai tiếng bắt đầu bằng tr/
ch có nghĩa ....
- HS làm bài cá nhân, 3 em lên bảng
- Đọc kết quả trên bảng, nhận xét.
- 5, 7 HS đọc lại kết quả.
- Lời giải : trăng trắng, chăm chỉ, chong
chóng.
IV. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn bài.
Thứ t ngày 7 tháng 3 năm 2007
Tập đọc
Hội đua voi ở Tây Nguyên.
- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị
cho cuộc đua ?
- Cuộc đua diễn ra nh thế nào ?
- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ th-
ơng ?
4. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- HD HS luyện đọc
- HS nối nhau đọc từng câu trong bài.
- Đọc 2 đoạn trớc lớp
- HS đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang
ở nơi xuốt phát. Hai chàng trai điều khiển
ngồi trên lng voi. Họ ăn mặc đẹp ....
- Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi
lao đầu, hăng máu phóng nh bay ....
- Những chú voi chạy đến đích trớc tiên
đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả
đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng.
+ 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn
- 1, 2 HS đọc cả bài
IV. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn bài.
Luyện từ và câu
Nhân hoá. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?
I. Mục tiêu
- Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá, nhận ra hiện tợng nhân hoá, nêu đợc cảm
nhận bớc đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá.