LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG
HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
PHẨM THIÊN TÂN
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hành : Vũ Thị Hay
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta muốn tồn tại trong xã hội ngày nay, chúng ta phải lao động,
nói đến lao động trước hết phải nói đến hoạt động sản xuất kết quả tiêu thụ
hàng hoá, trong đó vấn đề cần quan tâm nhất là hiệu quả kinh tế. Đây là sự so
sánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại được. Muốn làm được điều
này đòi hỏi mỗi chúng ta phải có tri thức trong hoạt động sản xuất và quản lý.
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kết quả
tiêu thụ hàng hoá, nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp,
nó góp phần to lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khâu tiêu thụ hàng hoá của quá
trình sản xuất, kết quả tiêu thụ hàng hoá tại các doanh nghiệp gắn liền với thị
trường, luôn luôn vận động và phát triển theo sự biến động phức tạp của các
doanh nghiệp.
Chính vì vậy, công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá, luôn luôn được
nghiên cứu, tìm tòi, bổ xung để được hoàn thiện hơn, cả về lý luận lẫn thực
tiễn, nhằm mục đích không ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá, hiệu quả
phú, cùng với số vốn kiến thức ít ỏi học được trên ghế nhà trường, em mạnh
dạn chọn đề tài"Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty cổ phần Dược phẩm Thiên Tân".
Vì thời gian thực tập ngắn và bản thân em còn bị hạn chế nên đề tài
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ đạo
chân tình của cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Nội dung chính của đề tài gồm 3 phần:
Phần I : Lý luận chung về hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả tiêu thụ hàng hoá
Phần II : Tình hình thực tế về công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần Dược
phẩm Thiên Tân
Phần III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả kết quả tiêu thụ hàng hoá tại
Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiên Tân
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN THỨ NHẤT
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TRONG
DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠII. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ .
1. Khái niệm và đặc diểm của hàng hoá.
sang người mua thông qua quá trình bán hàng.
- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hoá và nhận được tiền
hoặc được chấp nhận thanh toán. Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán
hàng, được dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
kết quả tiêu thụ hàng hoá và hình thành nên kết quả của việc tiêu thu hàng hoá
trong kỳ của doanh nghiệp.
Tiêu thụ hàng hoá bao gồm :
- Tiêu thụ ra ngoài: Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá nhân
trong và ngoài doanh nghiệp .
- Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng giữa các đơn vị thành viên cùng
trong tổng công ty, tập đoàn
Khi tiêu thụ hàng hoá được thực hiện thì doanh nghiệp phải thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước theo luật định tính trên khối lượng sản phẩm tiêu thụ
ra ngoài doanh nghiệp hoặc tiêu thụ nội bộ .
Giá bán đơn vị sản phẩm là giá bán thực tế ghi trên hoấ đơn GTGT, là
căn cứ đểtính doanh thu bán hàng thực hiện được trong kỳ.
3. Các phương thức tiêu thụ hàng hoá :
Có 4 phương thức tiêu thụ hàng hoá chủ yếu.
a. Phương thức tiêu thụ trực tiếp :
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại
kho (hoặc trực tiếp taị phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Hàng
hoá khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận
thanh toán, số hàng hoá này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp
bán hàng mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó. Phương thức này bao gồm bán
buôn bán lẻ:
- Bán buôn:
Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất các đn vị kết
quả tiêu thụ hàng hoá thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, gia
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
b. Phương thức tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp
nhận.
Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất
kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuê
ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào
chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồng kinh
tế. Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người mua
thông báo đã được nhận hàng vàchấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi
là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán và doanh thu.
Chứng từ sử dụng trong trường hợp này là hoá đơn GTGT hoặc hoá
đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập, chứng từ này được lập thành 4
liên: 1 liên gửi cho người mua, 2 liên gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục
thanh toán, 1 liên thủ kho giữ .
c. Phương thức bán hàng qua các đại lý ( ký gửi) .
Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và
chưa được coi là tiêu thụ.Doanh nghiệp chỉ được hạch toán và doanh thu khi
bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Khi bán được
hàng thì doanh nghiệp phải trả cho người nhận đạ ilý một khoản tiền gọi là
hoa hồng. Khoản tiền này được coi như một phần chi phí bán hàng và được
hạch toán vào tài khoản bán hàng .
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không được trừ đi phần
hoa hồng trả cho bên nhận đạilý.
* Các trường hợp hàng hoá gửi đi được coi là tiêu thụ .
- Hàng hoá bán bán theo phương thức bán hàng trực tiếp.
- Hàng hoá gửi bán chỉ được coi làtiêu thụ và hạch toán vào doanh thu
và giá vốn trong các trường hợp sau :
+ Doanh nghiệp nhận được tiền do khách hàng trả.
quả kết quả tiêu thụ hàng hoá có những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lượng và
hàng hoá bán ra và giá vốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả
kết quả tiêu thụ hàng hoá nói chung hoặc từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá,
hàng hoá riêng lẻ nói riêng, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, cũng như phân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kết quả
tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp, phản ánh, giám đối tình hình phân phối
lợi nhuận.
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kết quả tiêu thụ hàng
hoá theo yêu cầu quản lý của ban lãnh đạo. Định kỳ phân tích kinh tế đối với
hoạt động tiêu thụ hàng hoá, thu nhập và phân phối lợi nhuân, tư vấn cho ban
lãnh đạo lựa chọn phương án kết quả tiêu thụ hàng hoá cnó hiệu quả nhất.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả kết quả tiêu thụ hàng hoá cần thực tốt các nội dung sau:
Thứ nhất: Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự
luân chuyển chứng từ.
Thứ hai: Kế toán phải đầy đủ các chứng từ hợp pháp ban đầu quy định
từng nghiệp vụ tiêu thụ, tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán một
cách khoa học, hợp lý nhằm phản ánh được các số liêụ phục vụ cho công tác
quản lý sản xuất, kết quả tiêu thụ hàng hoá,tránh ghi chép trùng lặp không cần
thiết, nâng cao hiệu quả của công tác kế toán.
Thứ ba: Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình tiêu thụ hàng hoá và
thanh toán theo từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, từng hợp đồng kinh tế,
từng đối tượng thanh toán Đảm bảo yêu cầu quản lý, giám đốc hàng bán
trên các yếu tố: số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian
Thứ tư: Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ
đủ. Cuối tháng, sau khi xác định được giá trị hàng hoá nhập, xuất, tồn kế toán
mới tiến hành ghi sổ (thẻ) chi tiết theo chỉ tiêu giá trị.
- Sơ đồ phương pháp ghi thẻ song song Chứng từ
nhập
Thủ kho
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ
xuất
Bảng kê tổng hợp
N - X - T
Giải thích sơ đồ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
* Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
* Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và bộ phận kế toán còn trùng
lặp về chỉ tiêu số lượng. Việc kiểm tra đối chiếu thường tiến hành vào cuối
tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
* Phạm vi sử dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại
hàng hoá, nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thường xuyên, trình độ chuyên môn
của kế toán thấp. Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Chứng từ xuất
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt (Chỉ ghi
một lần vào cuối tháng).
* Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu
giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng
kiểm tra trong công tác quản lý.
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
* Phạm vi sử dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất ít các
nghiệp vụ nhập, xuất, không bố trí riêng kế toán chi tiết hàng hoá và không có
điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
c. Phương pháp sổ số dư.
- Nguyên tắc:
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Phiếu giao
nhận chứng
từ nhập
Phiếu nhập
kho
Chuyên đề tốt nghiệp
Thẻ kho
Sổ số dư
Kế toán
tổng hợp
Bảng kê luỹ
kế nhập -
xuất - tồn
Phiếu giao
Chuyên đề tốt nghiệp
Bên Có: + Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã được khách
hàng thanh toán hoặ chấp nhận thanh toán.
+ Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
Dư nợ: Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận.
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng: Tài khoản này được dùng để
phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản
giảm doanh thu. từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ. Tổng số
doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (Với các
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng như đối với
các đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có
thuế GTGT (Với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ).
Bên Nợ: + Số thuế phải nộp (tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu) tính trên
doanh số bán trong kỳ.
+ Giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại (kết
chuyển trừ vào doanh thu).
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911.
Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong
kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản này được chi tiết thành 4 tiểu khoản.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này được
dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu
thụ nội bộ giữa các xí nghiệp trực thuộc trong cùng một Tổng công ty, công ty
(1) Xuất kho hàng hoá theo giá vốn.
(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phương thức bán lẻ: Hạch toán theo sơ đồ sau.
(1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ.
TK 156- Kho TK 156- Cửa hàng TK 632 TK 511 TK 111, 112
(
1
)
TK 3331
(
3
)
(
2
)
(2) Giá vốn hàng bán được xác định là tiêu thụ.
(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế GTGT).
(2) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay.
(3) Lợi tức trả chậm.
(4) Số tiền người mua trả lần đầu.
(5) Tổng số tiền còn phải thu của người mua.
(6) Thu tiền của người mua các kỳ sau.
* Phương thức bán hàng qua các đại lý. (ký gửi)
(1)
TK 3331
(3)
(2)
TK 511
TK 33311
TK 711
(1)
(2)
(3)
TK 511
(5)
TK 111, 112
(4)
(6)
TK 156 TK 157 TK 632 TK 511 TK 641
(1)
TK 3331
2. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
a. Các tài khoản kể toán sử dụng.
- Tài khoản 155 - Hàng hoá
Bên Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
Dư Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê.
TK 033
- Nh
-
ận - Bán
Trả lại
TK 511 TK 111, 112
Hoa hồng đại lý
được hưởng
Tổng tiền
hàng
TK 331
Phải trả cho
chủ hàng
Thanh toán tiền cho chủ hàng
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán:
TK 156,157 TK 632
(1)
(2)
TK 154 TK 631
(3)
(4)
(5)
(6)
TK 911
TK 531,532
TK 511
(7)
TK 131,
(8)
TK 3331
(9) Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
(1) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và hàng gửi bán chưa được tiêu
thụ.
(2) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán chưa được tiêu
thụ.
(3) Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
(4) Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
(5) Kết chuyển giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ.
Chuyên đề tốt nghiệp
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trải lại.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng hoá đươch xác định
là tiêu thụ bị trả lại.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư.
- Trình tự hạch toán.
(1) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho.
TK 632 TK 156 TK 111,112,131 TK 531 TK 511
(1)
(3)
(4)
TK 131
(2)
(2) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ)
(3) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp, hay hàng không chịu thuế GTGT).
(4) Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu.
c. Giảm giá hàng bán.
- Nội dung: Giản gián hàng bán là những khoản giảm giá, bớt giá, hồi
như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, quảng cáo
- Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng.
Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành 7 tiểu khoản.
TK 6411 - Chi phí nhân viên.
TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì.
TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
TK 6414 - Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK 6415 - Chi phí bảo hành.
TK 6416 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6417 - Chi phí bằng tiền khác.
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Trình tự hạch toán.
TK 334,338 TK 641
(1)
(6a) (6b)
TK 142
TK 111,112,331
TK 142
(5)
TK 133
(4a)
TK 153
(4b)
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp (1) Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên bán hàng.
(2) Xuất kho vật liệu phục vụ bán hàng.
(3) Trích khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng.
(4a) Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng 1 lần.
(4b) Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ nhiều lần.
TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác.
- Trình tự hạch toán
chuyển
chi phí
quản
lý
doanh
nghiệp
TK 1422
Chờ
kết chuyển
Kết chuyển
vào kỳ sau
TK 911
Trừ vào kết quả
Vũ Thị Hay - KTC - K13
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Hạch toán xác định kết quả kết quả tiêu thụ hàng hoá.
a. Các tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 911 - Xác định kết quả kết quả tiêu thụ hàng hoá.
Bên Nợ: - Chi phí sản xuất kết quả tiêu thụ hàng hoá liên quan đến
hàng tiêu thụ (Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp)
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thường.
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kết quả tiêu thụ hàng hoá
(lợi nhuận).
Bên Có: - Tổng số doanh nghiệp thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính và hoạt động bất
thường.
- Kết chuyển kết quả các hoạt động kết quả tiêu thụ hàng hoá
(4)
TK 1422
(5)
TK 421
(7)
Vũ Thị Hay - KTC - K13
(6)