PHẦN 1:
GIỚI THIỆU CHUNG
SƠ LƯC VẤN ĐỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Phòng cháy và chữa cháy là một trong những vấn đề được quan tâm và
dưới sự quản lý của nhà nước. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự cố hỏa hoạn như
chập điện, nổ các loại bình chứa khí, tai nạn giao thông , …mà nguyên nhân chính
là thiếu ý thức và kiến thức trong việc phòng cháy chữa cháy của toàn dân. Và
hậu quả do hỏa hoạn xảy ra khó có thể lường trước được, số liệu thống kê của Sở
cảnh sát phòng cháy –chữa cháy thành phố HCM cho thấy nhiều vụ cháy đã gây
thiệt hại lớn về người và của trong nhân dân, cũng như tài sản của nhà nước.
Để khắc phục và phòng tránh phần nào những thiệt hại đó, đã có nhiều
công văn, quyết đònh của nhà nước từ trung ương đến đòa phương được ban hành
trong việc phòng cháy và chữa cháy mà đứng đầu là tổng cục phòng cháy và chữa
cháy.Việc phòng cháy phần lớn phụ thuộc vào nhân dân, các cơ quan tuyên
truyền và khi sự cố cháy xảy ra, các sở cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hỗ trợ
đắc lực bằng các phương tiện chữa cháy chuyên nghiệp, trong đó có xe chữa cháy
xitec.
Xe chữa cháy cùng với lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy có thể có
mặt mọi nơi, mọi lúc kể cả sự cố cháy xe trên đường do va chạm, cũng như tại
các cao ốc văn phòng, các tòa nhà chung cư…
Theo số liệu thống kê, số xe chữa cháy ở Việt Nam nói chung và ở Thành
phố HCM nói riêng còn rất hạn chế so với các nước phát triển khác. Vấn đề tiếp
cận kỹ thuật gặp nhiều khó khăn, nghiên cứu và sản xuất các loại xe chữa cháy
chuyên nghiệp chưa thực hiện được.
Hiện nay,ở nước ta, kinh phí cho công tác phòng cháy và chữa cháy cũng
còn nhiều hạn chế, trong đó có kinh phí quản lý, đào tạo, tuyên truyền, nghiên
cứu và phát triển các phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
Cùng với xu thế phát triển, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng
tần và các thiết bò khoa học kỹ thuật, việc phát triển và đầu tư vào công tác
phòng cháy và chữa cháy là cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho thiết bò, công
trình, cũng như con người, tránh nhiều trường hợp đáng tiếc như đã xảy ra cho
Số
TT
Đặc tính kỹ
thuật cơ bản
Đơn vò ZIL 130 CAMIVA SIDES VM
40
IVECO
1 2 3 4 5 6 7
1. Sát xi nền Hãng Ziln 130 Renault Renault IVeco
2. Kiểu xe AP40(130) ME160-13-
4X2
MIDLUM
210.16-4X2
TMF4000DIS
3. Dạng ca bin
Số chỗ ngồi.
Kép ,7 Kép ,6 Kép ,7 Kép ,6
4. Loại động cơ Xăng Diesel MIDR 02.26 Diesel
5. Công suất
động cơ.
HP 150 159 209 260
6. Số đầu trục X
Số cầu chủ
động.
4x2 4x2 4x2 4x2
7. Số lốp xe, cỡ
lốp.
Chiếc 6x900-20 6x900-20 6x1000 r20 6
8. Chiều dài cơ
sở
17. Dung tích két
thuốc chữa
cháy
Hãng 150 300 400 500
18. Vật liệu két Inox Thép Thép,phủ Polyeste
.
- 8 -
thuốc chữa
cháy
Epoxy
19. Bơm chữa
cháy
Hãng NIVENB CAMIVA SIDES IVECO
20. Số cấp bơm 1 1 1 3
21. Vật liệu bơm Nhôm Đồng Đồng Nhôm
22. Lưu lượng với
chiều cao hút
nước 3 mét
l/phút 2400- 10 at 1500- 15 at.
2300-8at
2000-12at 3000-8at
350-40at
23. Đường kính
họng hút
mm 125 100 110x2 120 x2
24. Đường kính
họng phun
mm Ф80 x2
họng
Ф 65 x2
ống đẩy x2
Ezếchtơ đưa
thuốc trực tiếp
vào bơm
27. Lưu lượng
dung dòch tối
đa
l/phút 2.400 400 3000
28. Bơm mồi nước Kiểu Bơm dòng
khí thải
Bơm CK
vòng nước
Bơm CK
vòng nước
Bơm CK vòng
nước
29. Thời gian mồi
nước (hút cao
7 mét).
giây 30 30 30 30
30. Độ sâu hút của
bơm
m 7 7 7 7
31. Một số thiết bò
đặc biệt
Lăng giá đa
tác dụng
vừa phun
nước vừa
phun bọt
2. Kiểu xe MR2629/3
8/6x4
MB1113B36 SGX5100 CD3,HGS
3. Dạng ca
bin
Số chỗ
ngồi.
Kép,6 Kép,7 Kép,6 Kép,5
4. Loại động
cơ
Diesel Diesel Diesel Diesel
5. Công suất
động cơ.
HP 290 168 160 165
6. Số đầu trục
X Số cầu
chủ động.
4x6 4x2 4x2 4x2
7. Số lốp xe,
cỡ lốp.
Chiếc 10x1000-2
0
6x900-20 6x900-20 6x825-18
8. Chiều dài
cơ sở
m 4 4 4 4
9. Kiểu ly
hợp
Ma sát khô Ma sát khô Ma sát
khô
Thép Thép Thép Thép
17. Dung tích
két thuốc
chữa cháy
Hãng 1.000 400 1.000 300
18. Vật liệu
két thuốc
chữa cháy
Thép Thép Thép Thép
19. Bơm chữa
cháy
Hãng ROSENB
AUER
ROSENBAUE
R
GRUMAN MORITA
20. Số cấp
bơm
5 2 2 2
21. Vật liệu
bơm
Nhôm Nhôm Đồng Gang,đồng
22. Lưu lượng
với chiều
cao hút
nước 3 mét
l/phút 3000-8at
350-40at
2000 8at
1700- 10at
xa
m 50 - 55 47 50- 60 60 -65
26. Thiết bò
trộn bọt
hòa không
khí
Kiểu Ezếchtơ
đưa thuốc
trực tiếp
vào bơm
Ezếchtơ đưa
thuốc trực tiếp
vào bơm
Ezếchtơ
đưa thuốc
trực tiếp
vào bơm
Ezếchtơ đưa
thuốc trực
tiếp vào bơm
27. Lưu lượng
dung dòch
tối đa
l/phút 3.000 2.000 1.800 2.000
28. Bơm mồi
nước
Kiểu Bơm
pitston
Bơm pitston Bơm CK
vòng nước
1.Phần xe cơ sở:
Nhãn hiệu xe: ZIL -131.
Nước sản xuất: Nga
Xe cơ sở: ZIL – 131.
Công thức bánh xe: 6 X 6.
Loại ly hợp: Ma sát 1 đóa bò động.
Dẫn động điều khiển: Cơ khí.
.
- 12 -
Hành trình toàn bộ của bàn đạp ly hợp: 130 – 150 (mm).
Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp: 35 – 50 (mm).
Loại hộp số: 3 trục cố đònh, 5 số tiến, 1 số lùi.
Loại đồng tốc: 2 bộ đồng tốc kiểu chốt dọc trục gài số II – III và IV – V.
Tỉ số truyền hộp số: i
I
= 7.44 ; i
II
=4.10 ; i
III
=2,99.
I
IV
= 1.47 ; i
V
= 1 ; i
lùi
= 7.09.
Loại hộp phân phối: Có 2 cấp và không có vi sai.
Dẫn động điều khiển hộp phân phối: Cơ – điện – khí nén kết hợp.
Tỷ số truyền hộp phân phối: Số thấp là 2.08.
Mô men xoắn từ động cơ (1) được truyền qua ly hợp (2) đến hộp số (3).
Trục các đăng (4) truyền mô men từ hộp số đến hộp phân phối (5). Từ đây,mô
men được truyền theo hai hướng: Một phần mô men qua trục các đăng (10) dẫn
động cầu chủ động dẫn hướng (11) để truyền động hai bánh trước của xe. Một
.
- 14 -
phần mô men từ hộp phân phối qua trục các đăng (6) để dẫn động cầu giữa (7) và
cầu sau (9). Bộ truyền lực chính ở các cầu là loại truyền lực chính kép (xem chi
tiết ở phần sau). Cầu sau (9) được dẫn động từ cầu giữa thông qua các đăng (8).
Các đăng (8) nhận mô men từ đầu ra của trục chủ động trong bộ truyền lực chính
kép ở cầu giữa thông qua mặt bích. Kết cấu các cụm chi tiết của hệ thống truyền
lực của ôtô Zil-131 được trình bày ở các chương : Chương 2, chương 3, chương 4,
chương 5 và chương 6.
Chương 2:
LY HP CỦA XE CƠ SỞ ZIL 131
2.1 Sơ lược ly hợp trên xe:
.
- 15 -
Ly hợp trên xe Zil-131 dùng để:
Nối động cơ với hệ thống truyền lực khi xe di chuyển.
Ngắt động cơ với hệ thống truyền lực khi xe ôtô khởi hành hoặc chuyển số.
Là cơ cấu an toàn cho các chi tiết của hệ thống truyền lực khi quá tải như
trường hợp phanh đột ngột mà không nhả ly hợp.
Trong quá trình khai thác ly hợp Zil-131 cần chú ý ly hợp phải có khả năng truyền
hết mô men của động cơ mà không bò trượt ở bầt kỳ điều kiện sử dụng nào.Khi
đóng ly hợp phải êm dòu để giảm tải trọng va đập sinh ra trong các răng của hộp
số khi khời hành ôtô.Và khi sang số lúc xe di chuyển. Khi ly hợp mở phải dứt
khoát và nhanh chóng, tách động cơ khỏi hệ thống truyền lực trong thời gian
ngắn.
2.2 Cấu tạo của ly hợp xe cơ sở Zil-131:
(20). Gối đỡ của các cần tách được lắp trên thân ly hợp bằng đai ốc mặt cầu (17)
và đai ốc được giữ bởi đệm đàn hồi. Vòng bi mở là loại có khoang chứa mỡ kín,
mỡ bôi trơn được cấp sẵn khi lắp ghép.
2.3 Nguyên lý hoạt động của ly hợp xe cơ sở Zil-131:
Dưới đây là sơ đồ nguyên lý.
.
- 17 -
Hình 4 :Sơ đồ nguyên lý dẫn động ly hợp xe cơ sở Zil-131
Chú thích:
1-Bánh đà. 2-Đóa ma sát. 3-Đóa ép. 4-Lò xo ép. 5-Thân ly hợp. 6-Bạc mở. 7-Bàn
đạp. 8-Lò xo hồi vò. 9-Đòn kéo. 10-Càng mở.
11-Ổ bi chà. 12-Đòn mở. 13-Bộ giảm chấn.
Nguyên lý hoạt động ly hợp xe Zil-131 như sau:
Ở trạng thái đóng ly hợp:
Ở trạng thái này, lò xo (4) một đầu tựa vào thân (5), đầu còn lại tì vào đóa
ép (3) tạo lực ép để ép chặt đóa bò động (2) với bánh đà (1) làm cho phần chủ
động và phần bò động tạo thành một khối cứng. Khi này, mô men từ động cơ
truyền từ phần chủ động sang phần bò động của ly hợp thông qua các bề mặt ma
sát của đóa bò động (2) với đóa ép (3) và bánh đà (1). Tiếp đó mô men được truyền
vào xương đóa bò động qua bộ giảm chấn (13). Đến moay ơ rồi truyền vào trục ly
hợp (trục sơ cấp hộp số). Lúc này ổ bi chà 11 và đầu đòn mở 12 có một khe hở từ
3 – 4 (mm) tương ứng với hành trình tự do của bàn đạp ly hợp từ 30 – 40(mm).
Ở trạng thái mở ly hợp :
Khi cần ngắt truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp của hộp số, người lái
tác dụng một lực vào bàn đạp (7) thông qua đòn kéo (9) và càng mở (10), bạc mở
(6) mang ổ bi (11) sẽ dòch chuyển sang trái. Sau khi khắc phục hết khe hở, ổ bi
(11) tì vào đầu đòn mở (12). Nhờ có khớp bản lề của đòn mở liên kết với thân (5)
nên đầu kia của đòn mở (12) sẽ kéo đóa ép (3) nén lo xo (4) lại để dòch chuyển
sang phải. Khi này, các bề mặt ma sát giữa bộ phận chủ động và bò động của ly
hợp được tách ra và ngắt sự truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp hộp số.
thống truyền lực. Chi tiết ma sát nhằm thu năng lượng của các dao động cộng
hưởng ở tần số thấp.
.
- 20 -
Hình 7: Đóa bò động
Đặc điểm của rãnh thoát nhiệt là chiều sâu của rãnh khác nhau từ trong ra
ngoài (phía ngoài sâu hơn) nhằm tạo điều kiện cho bụi bẩn và mạt ma sát thoát ra
dễ dàng hơn.
Đặc đểm của lò xo giảm chấn là các lò xo có tính đàn hồi khác nhau để
việc truyền mô men xoắn được nhẹ nhàng hơn , tránh va đập.
Cần tách ly hợp:
Cần tách có dạng đòn bẩy (xem hình 8), dùng để kéo đóa ép khi mở ly hợp.
Một đầu đòn mở được tựa trên vỏ ly hợp, còn đầu kia nối với đóa ép.
Mỗi cần tách được cố đònh bằng gối đỡ thông qua 2 chốt trụ và 2 ổ bi kim.
Điều chỉnh cần tách thông qua đai ốc mặt cầu. Khi vòng bi mở dòch chuyển
tònh tiến dưới tác dụng của người lái thì vòng bi mở nhanh chóng tiếp xúc với đầu
cần tách và tạo lực đòn bẩy để kéo đóa ép.
.
- 21 -
Hình 8 : Vò trí cần tách ly hợp.
Đòn mở có độ cứng vững tốt. Khi mở ly hợp, đóa ép dòch chuyển tònh tiến,
còn khớp bản lề trên đòn mở lại quay quanh điểm nối đòn mở với tai đóa ép nên
để tránh cưỡng bức cho đòn mở thì chi tiết nối đòn mở với vỏ ly hợp có kết cấu tự
lựa.
Lò xo lá:
Lò xo lá trong ly hợp Zil-131 là cơ cấu nối đóa chủ động với phần thân ly
hợp. Sở dó, người ta dùng chi tiết này là lò xo lá là vì phần thân ly hợp được nối
cứng với bánh đà nên nó có mô men quay, còn đóa chủ động vừa chuyển động
quay vừa chuyển động tònh tiến khi đóng cắt ly hợp. Khi đóa chủ động chuyển
động tònh tiến thì lò xo lá có nhiệm vụ hấp thu dao động xoắn, tạo sự êm dòu cho
được tối ưu. Đó là: mực dầu và chất lượng dầu bôi trơn, cần kiểm tra thường
xuyên các bu lông , đai ốc và sự rò rỉ ở đệm làm kín.
3.2 Sơ đồ nguyên lý của hộp số xe cơ sở Zil- 131:
Trên xe cơ sở Zil – 131 sử dụng hộp số cơ khí, có 3 trục, 5 cấp số tiến và 1
số lùi, số V là số truyền thẳng.
Thứ tự truyền lực như sau:
Khi cần đi số một, gạt cần số để đưa trục trượt (a) dòch chuyển để gài bánh
răng di trượt (4) lắp trên trục bò động (II) ăn khớp với bánh răng (3) lắp trên trục
trung gian (III). Khi đó, mô men xoắn từ trục chủ động (I) qua bánh răng (2), đến
bánh răng (4), dẫn động trục bò động.
Khi cần đi số hai, gạt cần số để đưa trục trượt (b) dòch chuyển, gài bộ đồng
tốc (A) vào ăn khớp với bánh răng (6) trên trục bò động (II) ăn khớp với bánh
răng (5) trên trục trung gian. Khi đó, mô men xoắn từ trục chủ động được truyền
qua bánh răng (2), đến bánh răng (6), qua bộ đồng tốc (A) dẫn động trục bò động.
.
- 24 -
Số một: I → 1 → 2→ 3 → 4 → II
Số hai: I → 1 → 2→ 5 → 6 → (A) → II
Hình 11: Sơ đồ nguyên lý hộp số xe cơ sở Zil-131
Chú thích: I - trục sơ cấp. II-trục thứ cấp.
III-Trục trung gian. IV- Trục số lùi.
A- Bộ đồng tốc (A) B- Bộ đồng tốc( B).
1,2,3,….,12 là các bánh răng ăn khớp.
a, b, c là các trục trượt.
Khi cần đi số ba, gạt cần số để đưa trục trượt (b) dòch chuyển, gài bộ đồng
tốc (A) vào ăn khớp với bánh răng (8) trên trục bò động (II) ăn khớp với bánh
răng (7) trên trục trung gian. Khi đó, mô men xoắn từ trục chủ động được truyền
qua bánh răng (2), đến bánh răng (8),qua bộ đồng tốc (A) dẫn động trục bò động.
Khi cần đi số bốn, gạt cần số để đưa trục trượt (c) dòch chuyển, gài bộ đồng
tốc (B) vào ăn khớp với bánh răng (10) trên trục bò động (II) ăn khớp với bánh
i
III
= 2.99
i
IV
=1.47.
i
V
= 1.
I
LÙI
=7.09.
.
- 26 -
Số năm: I → 1 → (B) → II
Số lùi: I → 1 → 2→11 →12 → 4 → II
3.3 Cấu tạo hộp số xe cơ sở Zil – 131:
Hộp số trên xe Zil-131 là hộp số cơ khí có 3 trục, có 5 cấp số tiến, và 1 cấp
số lùi. Kết cấu chung của hộp số được thể hiện trên hình 13.
Trục chủ động:
Trục chủ động (1) làm liền với bánh răng chủ động, được lắp quay trơn trên
hai ổ bi cầu, một ổ ở lỗ tâm trục khuỷu, một ổ lăn (2) ở trên vỏ hộp số . Trên
bánh răng có lỗ hướng kính để thoát dầu bôi trơn trong ổ đỡ đầu trục bò động và
mặt côn, vành răng phụ để gài số V bằng bộ đồng tốc (4). Ổ đỡ sau của trục được
được đònh trên vỏ hộp số bằng vòng hãm lắp vào rãnh ở vòng ngoài của ổ và nắp
của ổ. Phía trong trục chủ động được gia công lỗ để lắp ổ bi kim đỡ đầu trục bò
động (26).
Trục bò động:
Trục bò động (26) được lắp quay trơn trên một ổ lăn trụ ở lỗ tâm trục chủ
động (1) và một ổ bi cầu (18) ở vỏ hộp số. Trên trục có lắp di trượt bánh răng
35-Ổ đỡ trục chủ động. 36-Đệm làm kín.
vòng răng còn lại dùng để gài số lùi. Khối bánh răng của trục số lùi được chế tạo
liền nhau.
Nắp hộp số:
.
- 28 -
Trên nắp hộp số được lắp cần số, 3 trục trượt cùng với các càng gài số, cơ
cấu đònh vò, cơ cấu khóa hãm và cơ cấu an toàn số lùi. Phần nắp trên có thể tháo
ra được và thay vào đó là hộp trích công dẫn động hộp trích công suất. Một đặc
điểm đáng chú ý là hộp trích có trọng lượng phải không đáng kể để khối lượng
toàn bộ của hộp số được nhẹ, có bổ sung thêm trục trượt cho việc điều khiển hộp
trích công suất.
Các ổ bi được sử dụng là ổ bi cầu và ổ bi trụ, ổ trượt sử dụng ở số lùi. Ổ bi
côn có khả năng chòu được lực hướng trục và dọc trục lớn nhưng không được sử
dụng vì cần phải thường xuyên điều chỉnh độ rơ của ổ bi.
3.4 Bộ đồng tốc dùng trên hộp số ze Zil-131:
Trên hộp số xe Zil-131 sử dụng hai bộ đồng tốc kiểu quán tính có chốt dọc
trục. Một bộ đồng tốc để gài số II và III, một bộ đồng tốc khác dùng để gài số IV
và số V.
Hình 14 dưới nay thể hiện kết cấu bộ đồng tốc.
Hình 14: Kết cấu bộ đồng tốc chốt dọc trục
Ống trượt lắp di trượt trên trục bò động của hộp số bắng then hoa. Hai bên
có các vành răng gài số. Trên mặt bích của ống trượt có 6 lỗ để gắn ba chốt cứng
và ba chốt mềm xếp xen kẽ nhau. Các lỗ lắp chốt cứng đượcc gia công mặt vát ở
hai bên. Các chốt cứng ở phần giữa được gia công mặt vát tạo thành mặt hãm, các
chốt mềm được làm thành hai nữa, ở giữa có các lò xo.
.
- 29 -
Hai vành đồng ma sát được gắn chặt với hai đầu chốt cứng và chốt mềm, bề
mặt làm việc của các vành đồng dạng hình côn, trên đó có các vòng ren và rãnh