Tài liệu TOEFL-GRAMMAR doc - Pdf 96


+
+1. Chủ ngữ (subject). 7
β
β

1.1 Danh từ đếm được và khụng đếm được.
β
β

1.2 Quỏn từ a (an) và the
β
β

1.3 Cỏch sử dụng Other và another.
β
β

1.4 Cỏch sử dụng litter/ a litter, few/ a few
β
β

1.5 Sở hữu cỏch
β
β

1.6 Some, any
+
+2. Động từ ( verb)
β
β


2.3.3 Tương lai hoàn thành (future perfect)
+
+3. Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ.
β
β

3.1 Chủ ngữ đứng tỏch khỏi động từ.
β
β

3.2 Cỏc danh từ luụn đũi hỏi động từ và đại từ số it.
β
β

3.3 Cỏch sử dụng none, no
β
β

3.4 Cỏch sử dụng cấu trỳc either or và neither nor.
β
β

3.5 Cỏc danh từ tập thể
β
β

3.6 Cỏch sử dụng A number of/ the number of
β
β

β
β

5.1 Động từ nguyờn thể làm tõn ngữ
β
β

5.2 Ving dựng làm tõn ngữ
β
β

5.3 3 động từ đặc biệt
β
β

5.4 Cỏc động từ đứng đằng sau giới từ
β
β

5.5 Vấn đề đại từ đi trước động từ nguyờn thể hoặc Ving làm tõn ngữ.
+
+6. Cỏch sử dụng động từ bỏn khiếm khuyết need và dare
β
β

6.1 need
β
β

6.2 Dare


9.1 Lối núi phụ hoạ khẳng định.
β
β

9.2 Lối núi phụ hoạ phủ định
+
+10. Cõu phủ định
+
+11. Mệnh lệnh thức
β
β

11.1 Mệnh lệnh thức trực tiếp.
β
β

11.2 Mệnh lệnh thức giỏn tiếp.
+
+12. Động từ khiếm khuyết.
β
β

12.1 Diễn đạt thời tương lai.
β
β

12.2 Diễn đạt cõu điều kiện.

12.2.1 Điều kiện cú thể thực hiện được ở thời hiện tại.

14.3 Thời quỏ khứ.
+
+15. Cỏch sử dụng thành ngữ used to và get/be used to
β
β

15.1 used to.
β
β

15.2 get / be used to.
+
+16. Cỏch sử dụng thành ngữ Would rather
β
β

16.1 Loại cõu cú một chủ ngữ.
β
β

16.2 Loại cõu cú 2 chủ ngữ
+
+17. Cỏch sử dụng Would Like
+
+18. Cỏch sử dụng cỏc động từ khiếm khuyết để diễn đạt cỏc trạng thỏi ở hiện
tại.
β
β

18.1 Could/may/might.

β

22.4 Cỏc dạng so sỏnh đặc biệt
β
β

22.5 So sỏnh đa bộ
β
β

22.6 So sỏnh kộp (càng thỡ càng)
β
β

22.7 No sooner than (vừa mới thỡ; chẳng bao lõu thỡ)
+
+23. Dạng nguyờn, so sỏnh hơn và so sỏnh hơn nhất.
+
+24. Cỏc danh từ làm chức năng tớnh từ
+
+25. Enough với tớnh từ, phú từ và danh từ
+
+26. Cỏc từ nối chỉ nguyờn nhõn
β
β

26.1 Because/ because of
β
β


31.1 That và Which làm chủ ngữ của cõu phụ
β
β

31.2 That và wich làm tõn ngữ của cõu phụ
β
β

31.3 Who làm chủ ngữ của cõu phụ
β
β

31.4 Whom làm tõn ngữ của cõu phụ
β
β

31.5 Mệnh đề phụ bắt buộc và mệnh đề phụ khụng bắt buộc
β
β

31.6 Tầm quan trọng của dấu phẩy trong mệnh đề phụ
β
β

31.7 Cỏch sử dụng All / both/ several / most + of + whom / which
β
β

31.8 What và whose
+

β

36.4 Dựng với một số trường hợp khỏc
β
β

36.5 Cõu giả định dựng với it is time
+
+37. Lối núi bao hàm
β
β

37.1 Not only but also (khụng những mà cũn)
β
β

37.2 As well as (cũng như, cũng như là)
β
β

37.3 Both and ( cả lẫn )
+
+38. Cỏch sử dụng to know và to know how
+
+39. Mệnh đề nhượng bộ
β
β

39.1 Despite / in spite of (mặc dự)
β

β
β

46.3 Động từ nguyờn thể chỉ mục đớch mở đầu cho mệnh đề phụ
β
β

46.4 Ngữ danh từ hoặc ngữ giới từ mở đầu mệnh đề phụ chỉ sự tương
ứng
+
+47. Phõn từ dựng làm tớnh từ
β
β

47.1 Dựng phõn từ 1 làm tớnh từ
β
β

47.2 Dựng phõn từ 2 làm tớnh từ
+
+48. Thừa (redundancy)
+
+49. Cấu trỳc cõu song song
+
+50. Thụng tin trực tiếp và thụng tin giỏn tiếp
β
β

50.1 Cõu trực tiếp và cõu giỏn tiếp
β

54.4 by
β
β

54.5 In (ở trong, ở tại) - nghĩa xỏc định hơn at
β
β

54.6 on
β
β

54.7 at - ở tại (thường là bờn ngoài, khụng xỏc định bằng in)
+
+55. Ngữ động từ
+
+56. Sự kết hợp của cỏc danh từ, động từ và tớnh từ với cỏc giới từ
GRAMMAR REVIEW
CẤU TRÚC CÂU TIẾNG ANH
Subject + Verb as predicate + Complement + Modifier.
Chủ ngữ Động từ vị ngữ tõn ngữ bổ ngữ
1. Chủ ngữ (subject)
 Đứng đầu cõu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ.
 Chủ ngữ cú thể là 1 cụm từ, 1 động từ nguyờn thể (cú to), 1 V+ing, song nhiều nhất vẫn là 1
danh từ vỡ 1 danh từ cú liờn quan tới những vấn đề sau:
1.1 Danh từ đếm được và khụng đếm được.
- Danh từ đếm được cú thể được dựng với số đếm do đú cú hỡnh thỏi số ớt, số nhiều. Nú cú thể
dựng được dựng với a (an) và the.
- Danh từ khụng đếm được khụng dựng được với số đếm do đú nú khụng cú hỡnh thỏi số nhiều. Do
đú, nú khụng dựng được với a (an).

(a) few
few than
more than
the, some, any
this, that
non
much (thường dựng trong cõu phủ định hoặc cõu hỏi
a lot of
a large amount of
a great deal of
(a) little
less than
more than
- Danh từ time nếu dựng với nghĩa thời gian là khụng đếm được nhưng nếu dựng với nghĩa số lần
hoặc thời đại lại là danh từ đếm được.
Vớ dụ:
We have spent too much time on this homework.
She has been late for class six times this semester.
1.2 Quỏn từ a (an) và the
1- a vÀ an
an - được dựng:
- trước 1 danh từ số ớt đếm được bắt đầu bằng 4 nguyờn õm (vowel) a, e, i, o
- hai bỏn nguyờn õm u, y
- cỏc danh từ bắt đầu bằng h cõm.
vớ dụ: u : an uncle.
h : an hour
- hoặc trước cỏc danh từ viết tắt được đọc như 1 nguyờn õm.
Vớ dụ: an L-plate, an SOS, an MP
a : được dựng:
- trước 1 danh từ bắt đầu bằng phụ õm (consonant).

Vớ dụ: the boy whom I met; the place where I met him.
- Trước 1 danh từ ngụ ý chỉ một vật riờng biệt.
Vớ dụ: She is in the garden.
- The + tớnh từ so sỏnh bậc nhất hoặc số từ thứ tự hoặc only way.
Vớ dụ : The first week; the only way.
- The + dt số ớt tượng trưng cho một nhúm thỳ vật hoặc đồ vật thỡ cú thể bỏ the và đổi danh từ
sang số nhiều.
Vớ dụ: The whale = Whales, the shark = sharks, the deep-freeze = deep - freezes.
Nhưng đối với danh từ man (chỉ loài người) thỡ khụng cú quỏn từ (a, the) đứng trước.
Vớ dụ: if oil supplies run out, man may have to fall back on the horse.
- The + danh từ số ớt chỉ thành viờn của một nhúm người nhất định.
Vớ dụ: the small shopkeeper is finding life increasingly difficult.
- The + adj đại diện cho 1 lớp người, nú khụng cú hỡnh thỏi số nhiều nhưng được coi là 1 danh từ
số nhiều và động từ sau nú phải được chia ở ngụi thứ 3 số nhiều.
Vớ dụ: the old = người già núi chung; The disabled = những người tàn tật; The unemployed =
những người thất nghiệp.
- Dựng trước tờn cỏc khu vực, vựng đó nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử.
Vớ dụ: The Shahara. The Netherlands. The Atlantic.
- The + East / West/ South/ North + noun.
Vớ dụ: the East/ West end.
The North / South Pole.
Nhưng khụng được dựng the trước cỏc từ chỉ phương hướng này, nếu nú đi kốm với tờn của một
khu vực địa lý.
Vớ dụ: South Africal, North Americal, West Germany.
- The + tờn cỏc đồ hợp xướng, cỏc dàn nhạc cổ điển, cỏc ban nhạc phổ thụng.
Vớ dụ: the Bach choir, the Philadenphia Orchestra, the Beatles.
- The + tờn cỏc tờ bỏo lớn/ cỏc con tầu biển/ khinh khớ cầu.
Vớ dụ: The Titanic, the Time, the Great Britain.
- The + tờn họ ở số nhiều cú nghĩa là gia đỡnh họ nhà
Vớ dụ: the Smiths = Mr and Mrs Smith (and their children) hay cũn gọi là gia đỡnh nhà Smith.

Go to the sea / be at the sea = to go to/ be at the seaside : đi tắm biển, nghỉ mỏt.
We can live by / near the sea.
 Work and office.
Work (nơi làm việc) được sử dụng khụng cú the ở trước.
Go to work.
nhưng office lại phải cú the.
Go to the office.
Vớ dụ:
He is at / in the office.
Nếu to be in office (khụng cú the) nghĩa là đang giữ chức.
To be out of office - thụi giữ chức.
 Town
The cú thể bỏ đi khi núi về thị trấn của người núi hoặc của chủ thể.
Vớ dụ:
We go to town sometimes to buy clothes.
We were in town last Monday.
Go to town / to be in town - Với mục đớch chớnh là đi mua hàng.
Bảng dựng the và khụng dựng the trong một số trường hợp đặc biệt.
Dựng the Khụng dựng the
 Trước cỏc đại dương, sụng ngũi, biển, vịnh
và cỏc hồ ở số nhiều.
 Trước tờn 1 hồ (hay cỏc hồ ở số ớt).
Vớ dụ:
Vớ dụ:
The Red sea, the Atlantic Ocean, the Persian
Gulf, the Great Lackes.
 Trước tờn cỏc dóy nỳi.
Vớ dụ:
The Rockey Moutains.
 Trước tờn 1 vật thể duy nhất trờn thế giới

Vớ dụ:
To play the piano.
 Trước tờn cỏc mụn học cụ thể.
Vớ dụ:
The applied Math.
The theoretical Physics.
Lake Geneva, Lake Erie
 Trước tờn 1 ngọn nỳi
Vớ dụ:
Mount Mckinley
 Trước tờn cỏc hành tinh hoặc cỏc chựm sao
Vớ dụ:
Venus, Mars, Earth, Orion.
 Trước tờn cỏc trường này khi trước nú là 1
tờn riờng.
Vớ dụ:
Cooper’s Art school, Stetson University.
 Trước cỏc danh từ mà sau nú là 1 số đếm.
Vớ dụ:
World war one
chapter three.
 Khụng nờn dựng trước tờn cỏc cuộc chiến
tranh khu vực nếu tờn khu vực để nguyờn.
 Trước tờn cỏc nước cú 1 từ như : Sweden,
Venezuela và cỏc nước được đứng trước bởi
new hoặc tớnh từ chỉ phương hướng.
Vớ dụ: New Zealand, South Africa.
 Trước tờn cỏc lục địa, tiểu bang, tỉnh, thành
phố, quận, huyện.
Vớ dụ: Europe, California.

pencils
 the other + dt đ
2
số ớt = người cuối cựng, cỏi
cuối cựng của 1 bộ, 1 nhúm.
 other + dt khụng đ
2
= 1 chỳt nữa.
Vớ dụ: other water = some more water.
other beer = some more beer.
 the other + dt khụng đ
2
= chỗ cũn sút lại.
Vớ dụ:
The other beer = the remaining beer. (chỗ bia
cũn lại)
- Another và other là khụng xỏc định trong khi the other là xỏc định. Nếu danh từ hoặc chủ ngữ ở
trờn đó được hiểu hoặc được nhắc đến, chỉ cần dựng another và other như 1 đại từ là đủ.
Vớ dụ:
I don’t want this book. Please give me another.
- Nếu danh từ được thay thế là số nhiều thỡ other được sử dụng theo 1 trong 2 cỏch (other + nouns
hoặc others) mà khụng bao giờ được sử dụng (others + DTSN).
- Cú thể dựng đại từ thay thế one hoặc ones cho danh từ sau another, the other và other.
Lưu ý rằng this và that cú thể dựng với đại từ one nhưng these và those tuyệt đối khụng dựng với
ones.
1.4 Cỏch sử dụng litter/ a litter, few/ a few
- Little + dt khụng đếm được : rất ớt, hầu như khụng.
Vớ dụ:
There is little water in the bottle.
I have little money, not enough to buy groceries.

Vớ dụ:
The children’s toys.
- Nú được dựng cho thời gian (năm thỏng, thế kỷ, thiờn niờn kỷ.)
Vớ dụ:
The 1980’ events.
The 21
st
century’s prospect.
- Nú được dựng cho cỏc mựa trong năm ngoại trừ mựa Xuõn và mựa Thu. Nếu dựng sở hữu cỏch
cho mựa Xuõn và mựa Thu tức là ta đang nhõn cỏch hoỏ mựa đú.
Vớ dụ:
The summer’s hot days.
The winter’s cold days.
The spring’s coming back = Nàng Xuõn đang trở về.
The autunm’s leaving = sự ra đi của Nàng Thu.
Trường hợp này hiện nay ớt dựng. Đối với một số danh từ bất động vật chỉ dựng trong 1 số trường
hợp thật đặc biệt khi danh từ đú nằm trong cỏc thành ngữ.
Vớ dụ:
A stone’s throw.
- Đụi khi đối với những danh từ chỉ nơi chốn hoặc địa điểm chỉ cần dựng sở hữu cỏch cho danh từ
đú mà khụng cần danh từ theo sau.
Vớ dụ:
At the hairdresser’s
At the butcher’s
1.6 Some, any
some và any nghĩa là “1 số hoặc 1 lượng nhất định”. Chỳng được sử dụng với (hoặc thay thế) cỏc
danh từ số nhiều hoặc danh từ khụng đếm được.
+ Some là dạng số nhiều của a/an và one:
Vớ dụ: Have a biscuit/some biscuits. I ate a date/ some dates.
+ some, any of + the/ this/ these/ those/ đại từ riờng/ đại từ sở hữu.

2. Động từ ( verb)
Động từ trong tiếng Anh chia làm 3 thời chớnh:
- Quỏ khứ.
- Hiện tại.
- Tương lai.
Mỗi thời chớnh lại chia ra làm nhiều thời nhỏ để xỏc định chớnh xỏc thời gian của hành động.
2.1 Hiện tại (present)
2.1.1 Hiệntại đơn giản (simple present)
Khi chia động từ ở ngụi thứ 3 số ớt, phải cú s ở đuụi và vần đú phải được đọc lờn.
Vớ dụ:
John walks to school everyday.
- Nú dựng để diễn đạt 1 hành động xảy ra ở thời điểm hiện tại, khụng xỏc định cụ thể về mặt thời
gian và hành động lặp đi lặp lại cú tớnh quy luật.
- Nú thường dựng với 1 số phú từ như: now, present day, nowadays. Đặc biệt là1 số phú từ chỉ tần
suất hoạt động: often, sometimes, always, frequently.
Vớ dụ:
They understand the problem now.
Henry always swims in the evening. (thúi quen)
We want to leave now.
Your cough sounds bad.
2.1.2 Hiện tại tiếp diễn (present progressive)
am
Subject + is + [verb +ing ]
are
- Nú dựng để diễn đạt 1 hành động đang xảy ra ở thời hiện tại. Thời gian được xỏc định cụ thể bằng
cỏc phú từ như now, right now, presently.
- Nú dựng để thay thế cho thời tương lai gần.
Vớ dụ:
He is learning in the US.
Lưu ý: Để phõn biệt tương lai gần và hành động đang xảy ra cần căn cứ vào phú từ trong cõu)

We haven’t called on our teacher yet.
- Trong 1 số trường hợp yet cú thể đảo lờn đứng sau to have và ngữ phỏp cú thay đổi. Not mất đi và
phõn từ 2 trở về dạng nguyờn thể cú to.
have
Subject + + yet + [verb in simple form]
has
Vớ dụ:
John has yet to learn the material. = John hasn’t learned the material yet.
We have yet to decide what to do with the money. = We haven’t decided what to do with the money
yet.
Chỳ ý: Cẩn thận sử dụng yet trong mẫu cõu kẻo nhầm với yet trong mẫu cõu cú yet làm từ nối mang
nghĩa “nhưng”
Vớ dụ:
I don’t have the money, yet I really need the computer.
My neighbors never have the time, yet they always want to do something on Saturday nights.
2.1.4 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( preset perfect progressive)
Have been + verbing.
- Dựng giống hệt như present perfect nhưng hành động khụng chấm dứt ở hiện tại mà vẫn đang tiếp
tục xảy ra. Nú thường xuyờn được dựng với 2 giới từ for, since + time.
Vớ dụ:
John has been living in the same house for ten years. = John has live in the same house for ten years.
Một số thớ dụ
Jorge has already walked to school. (thời gian khụng xỏc định)
He has been to California three times. (hơn 1 lần)
Mary has seen this movie before. (thời gian khụng xỏc định)
They have been at home all day.
We haven’t gone to the store yet. (thời gian khụng xỏc định).
John has worked in Washington for three years.
Hoặc
John has been working in Washington for three years.

tại.
 Thời gian hành động trong cõu là rất rừ ràng, nú thường dựng với một số phú từ chỉ thời gian
như: yesterday, at that moment, last + thời gian như:
Last night
month
week vv
Lưu ý: Nếu thời gian trong cõu là khụng rừ ràng thỡ phải dựng present perfect.
Vớ dụ:
John went to Spain last year.
Bob bought a new bicycle yesterday.
Maria did her homework last night.
Mark washed the dishes after dinner.
We drove to grocery store this afternoon.
George cooked dinner for his family Saturday night.
2.2.2 Quỏ khứ tiếp diễn (Past progresive).
Was / were + Ving
- Nú được dựng để diễn đạt 1 hành động đang xảy ra ở vào 1 thời điểm nhất định trong quỏ khứ
khụng liờn hệ gỡ tới hiện tại. Thời điểm trong cõu được xỏc định bằng cỏc phú từ chỉ thời gian như:
At + thời gian quỏ khứ.
Vớ dụ:
He was eating dinner at 7 P.M Last night.
- Nú được dựng kết hợp với 1 simple past thụng qua 2 liờn từ When và while để chỉ 1 hành động
đang xảy ra trong quỏ khứ thỡ 1 hành động khỏc đột ngột xen vào (tương đương với cõu Tiếng Việt
“ Khi đang thỡ bỗng”).
*
Subject
1
+ simple past + while + subject
2
+ past progressive.

Subject + past perfect + before + subject + past simple
Vớ dụ:
I had gone to the store before I went home.
The professor had reviewed the material before he gave the quiz.
Before Ali went to sleep, he had called his family.
George had worked at the university for forty-five years before he retired.
The doctor had examined the patient thoroughly before he prescribed the medication.
Subject + past simple + after + subject + past perfect
Vớ dụ:
John went home after he had gone to the store.
After the committee members had considered the consequences, they voted on the proposal.
- Mệnh đề cú before và after cú thể đứng đầu hoặc cuối cõu nhưng sau before nhất thiết phải là 1
simple past và sau after nhất thiết phải là 1 past perfect.
- Before và after cú thể được thay bằng when mà khụng sợ bị nhầm lẫn vỡ trong cõu bao giờ cũng cú
2 hành động: 1 trước và 1 sau.
Vớ dụ:
The police cars came to the scene when the robbers had gone away.
( trong cõu này when cú nghĩa là after vỡ sau when là past perfect.)
2.2.4 Quỏ khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive).
Subject + had + been + [Verb + ing]
Nú được dựng giống hệt như past perfect nhưng hành động khụng dừng lại mà tiếp tục tiếp diễn cho
đến thời điểm simple past. Nú thường được kết hợp với 1 simple past thụng qua phú từ before. Trong
cõu thường cú since hoặc for + thời gian.
- Thời này hiện nay ớt dựng và được thay thế bằng past perfect.
Vớ dụ:
Henry had been living in New York for ten years before he moved to California.
George had been working at the university for forty-five years before he retired.
2.3 Tương lai
2.3.1 Tương lai đơn giản (simple future)
Will / shall

Can / may.
- Nú diễn đạt 1 hành động sẽ đang xảy ra ở 1 thời điểm nhất định của tương lai. Thời điểm này được
xỏc định cụ thể bằng ngày, giờ.
Vớ dụ:
I will be doing a test on Monday morning next week.
- Nú được dựng kết hợp với 1 present progressive để diễn đạt 2 hành động song song xảy ra, 1 ở
hiện tại, 1 ở tương lai.
Vớ dụ:
Now we are learning English here but by the time tomorrow we will be working at the office.
2.3.3 Tương lai hoàn thành (future perfect)
Will have + P
2
- Nú được dựng để diễn đạt 1 hành động sẽ phải được hoàn tất ở 1 thời điểm nào đú trong tương lai.
Thời điểm này thường được diễn đạt bằng : by the end of, by tomorrow.
Vớ dụ:
We will have taken a TOEFL test by the end of this year.
Lưu ý : Thời này phải cú lý do đặc biệt mới sử dụng.
3. Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ.
Thụng thường thỡ động từ đứng liền ngay với chủ ngữ và phải chia theo ngụi chủ ngữ. Song cú
những trường hợp khụng phải như vậy.
3.1 Chủ ngữ đứng tỏch khỏi động từ.
- Đứng xen vào giữa chủ ngữ và động từ là 1 ngữ giới từ ( 1 giới từ mở đầu kết hợp với cỏc danh từ
theo sau). Ngữ giới từ này khụng quyết định gỡ đến việc chia động từ. Động từ phải chia theo chủ
ngữ chớnh.
Subject + [ngữ giới từ] + verb
Vớ dụ:
The study of languages is very interesting.
Singular subject singular verb
Several theories on this subject have been proposed.
Plural subject plural verb

Trích đoạn Cỏch sử dụng động từ To hope và to wish. Cỏch sử dụng cỏc động từ khiếm khuyết để diễn đạt cỏc trạng thỏi ở hiện tại. Cỏch sử dụng cỏc động từ khiếm khuyết để diến đạt cỏc trạng thỏi ở thời quỏ khứ. Động từ nối. Cỏc từ nối chỉ nguyờn nhõn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status