Nghiên cứu thiết kế, chế tạo vỏ bình ắc quy tàu điện mỏ bằng vật liệu phi kim loại - Pdf 96


BỘ CÔNG THƯƠNG
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN- KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ- TKV
* * * * *

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VỎ BÌNH ẮC
QUY TÀU ĐIỆN MỎ BẰNG VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI
MÃ SỐ: 02NN-07 ThS. ĐỖ TRUNG HIẾU 6777
10/4/2008
Hà Nội, 2007
Hà Nội, 2007

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
TT Họ và tên Nghề nghiệp Cơ quan công tác
1 Đỗ Trung Hiếu Thạc sỹ Máy và Dụng cụ
Công nghiệp
Viện Cơ khí Năng lượng
và Mỏ - TKV
2 Trần Đức Thọ Thạc sỹ Máy và Dụng cụ
Công nghiệp
Viện Cơ khí Năng lượng
và Mỏ - TKV
3 Hoàng Văn Vĩ Kĩ sư Chế tạo máy mỏ Viện Cơ khí Năng lượng
và Mỏ - TKV
4 Đàm Hải Nam Kĩ sư Công nghệ Chế tạo
máy
Viện Cơ khí Năng lượng
và Mỏ - TKV
5 Nguyễn Đức Toàn Thạc sỹ Máy và Dụng cụ
Công nghiệp
Trường Đại học Bách
khoa Hà Nội
6 Vũ Quang Hà Thạc sỹ Công nghệ Chế
tạo máy
Công ty TNHH Công
nghiệp Quang Nam

2.2. Phân tích lựa chọn kết cấu và vật liệu chế tạo sản phẩm........16
2.3. Chọn loại nhựa
để chế tạo sản phẩm ...................................... 17
2.4. Dùng phần mềm ANSYS9.0 tính toán kết cấu của vỏ bình ... 19
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUÔN ................................ 44
3.1. Tìm hiểu khuôn ép nhựa .........................................................44
3.2. Xây dựng quy trình thiết kế, chế tạo bộ khuôn ép phun.........49
3.3. Ứng dụng phần mềm Moldflow để đánh giá các bộ khuôn.... 63
CHƯƠNG 4. CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM ................ 72
4.1. Quy trình công nghệ chế tạo khuôn ........................................ 72
4.2. Quy trình công nghệ chế tạo vỏ bình......................................72
4.3. THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM.................................................. 72
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................... 73
5.1. Kết luận ...................................................................................73
5.2. Kiến nghị.................................................................................73

Ch−¬ng 1. TỔNG QUAN
1.1. Tình hình sử dụng tàu điện ắc qui tại các mỏ than Việt Nam.
Để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng năng lượng của nền kinh tế, trong
những năm qua ngành Than Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ và sẽ còn phát
triển mạnh trong những năm tiếp theo. Sản lượng than theo quy hoạch được
trình bày trong Bảng 1.1
Bảng 1.1: Sản lượng than khai thác theo quy hoạch
Sản lượng năm (Triệu tấn)

ện nay có
xuất sứ từ rất nhiều nguồn khác nhau như của Liên Xô (cũ); của Ba Lan; của
Trung Quốc... Hiện tại Công ty Cổ phần Cơ khí ôtô Uông Bí là đơn vị duy
nhất trong ngành đã chế tạo và cung cấp được các loại bình ắc quy tàu điện
mỏ. Sản lượng và chủng loại bình ắc quy đã tiêu thụ của công ty Cổ phần Cơ
khí Ôtô Uông Bí trong năm 2006 và 2007 được liệt kê trong Bảng 1.2.
Bảng 1.2: Sả
n lượng và chủng loại bình ắc quy đã tiêu thụ
Sản lượng tiêu thụ
TT Chủng loại
2006 2007
1 Ắc quy kiềm SN300 1500 2000
2 Ắc quy kiềm SN350 1650 2500 Sản lượng bình ắc quy do Công ty Cổ phần Cơ khí Ôtô Uông Bí bán ra
hiện nay chiếm 65 ÷ 70% thị phần trong ngành Than – Khoáng sản, năng lực
của Công ty có thể đáp ứng 100% nhu cầu thị trường.
Tuy nhiên hiện nay Công ty vẫn áp dụng công nghệ làm vỏ bình bằng kim
loại và được bọc một lớp ủng cao su trước khi lắp đặt lên đầu tàu điện. Để có thể
thay thế vỏ bình ắc quy từ sắt sang vỏ bình bằ
ng nhựa, Viện Cơ khí Năng lượng
và Mỏ - TKV đã tiến hành đề tài nghiên cứu thiết kế chế tạo vỏ bình ắc quy tàu
điện mỏ bằng vật liệu phi kim loại. Kết quả thành công của đề tài sẽ được
chuyển giao cho Công ty Cổ phần Cơ khí Ôtô Uông Bí sản xuất để góp phần
phục vụ ngành Than – Khoáng sản.

1.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng vật liệu phi kim loại.
1.2.1. Ứng dụng vật liệu phi kim loại của thế giới.
Trên thế giới, người ta đã ứng dụng chất dẻo để thay thế các vật liệu


tốt… hơn so với nhựa nhiệt dẻo, nếu được gia cường thì các đặc tính được
tăng lên rất nhiều và có giá trị về mặt kinh tế.
Trong lĩnh vực gia công chế tạo các sản phẩm nhựa kỹ thuật hiện nay,
vật liệu Composite được ứng dụng nhiều. Composite là vật liệu được tổng
hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau, nhằm mục đích tạ
o nên một vật
liệu mới, ưu việt và bền hơn so với các vật liệu ban đầu. Vật liệu nền của
Composite có thể là Polyme, Kim loại, hợp kim, gốm hoặc cacbon. Vật liệu
cốt của Composite có thể là khoáng chất, sợi thủy tinh, sợi chất dẻo hoặc sợi
kim loại, sợi cacbon. Composite có thể đáp ứng được một loạt các đòi hỏi cao
của kỹ thuật hiệ
n đại như độ bền cao, nhẹ, có thể chịu được nhiệt độ đến
3000
0
C... Vật liệu Composite Polyme được thay thế cho kim loại để chế tạo
các chi tiết của máy bay, tên lửa, áo giáp cho cảnh sát, quân đội, ống dẫn dầu
khí, hóa chất, vỏ và các chi tiết của ôtô, các thiết bị khác của ngành chế tạo
máy. Để nâng cao cơ lý tính và giảm trọng lượng, xu hướng dùng sợi cac bon
làm cốt cho Polyme đang được ứng dụng và phát triển nhanh. Composite
Polyme sợi cacbon được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực thể thao, y tế,
hàng không…
Hiệu quả vật liệu Composite polyme sợi các bon được sử dụng trong việc
chế tạo máy bay AN-124 của Nga (Số liệu của VS. TSKH Nguyễn Đình Đức):
- Số lượng các chi tiết máy bay được chế tạo bằng vật liệu Composite
Polyme sợi các bon: 200 chi tiết phụ tùng
- Giảm được trọng lượng máy bay: 800kg.
- Tăng khối lượng vận chuyển: 1108 tấn/km.
- Tiết kiệm nhiên liệu: 1,2.10
4

năm 2000, do việc đẩy mạnh tỷ lệ nội địa hoá các sản phẩm kỹ thuật, đặc biệt
là nội địa hóa xe máy, nên tỷ trọng nhựa kỹ thuật đã được đẩy lên đến 25%.
(Sản phẩm nhựa kỹ thuật cao, năm 1992 đạt 500 tấn, bằng 5%; năm 2000 đạt
30.000 tấn, bằng 25%).
M
ột trong những chiến lược phát triển công nghiệp Nhựa Việt Nam là
tăng dần tỷ trọng sản phẩm nhựa kỹ thuật phục vụ công nghiệp, trước hết là
công nghiệp ôtô, xe máy, điện tử, điện lạnh, phụ tùng chi tiết thiết bị máy
móc... Hiện nay, đã có hàng chục hãng sản xuất xe hơi danh tiếng trên thế giới
đầu tư lắp ráp xe với mục đích đến n
ăm 2005, nâng tỷ trọng nội địa hoá 25%.

Ngành công nghiệp lắp ráp xe máy cũng phát triển rất mạnh với tỷ lệ nội địa
hoá đạt 40 - 50 %. Bên cạnh đó, cần thoả mãn các chi tiết nhựa của 2 triệu
TV, 1 triệu máy vi tính và khoảng 5 triệu điện thoại hàng năm.
Tại thời điểm này, vật liệu Composite tiêu thụ tại Việt Nam khoảng
5.000 tấn/năm. Composite được dùng phổ biến để sản xuất các mặt hàng gia
dụng nh
ư bàn, ghế, bồn tắm, đồ chơi... và các sản phẩm công nghiệp như
thuyền bè, canô, bồn chứa hoá chất... Một trong những cơ sở sản xuất lớn sản
phẩm Composite là Công ty TNHH Kiên Giang... chuyên sản xuất canô,
xuồng, ghe, bồn chứa nước, bồn thực phẩm, cống thủy lợi và sản phẩm của
công nghiệp ô tô...
Chất lượng sản phẩm nhựa nói chung và sản phẩm nhựa kỹ
thuật nói
riêng phụ thuộc vào 4 yếu tố: Nguyên liệu nhựa; Máy móc thiết bị; Khuôn
đúc; Công nghệ. Do đó, để có thể có một ngành công nghiệp nhựa tiên tiến,
đủ sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế, ngành Nhựa cần phải có
những điều kiện tối thiểu để chủ động sản xuất chế tạo, chí ít là một trong 4
yếu tố này, đặc biệt là về nguyên liệ

ạng, phục vụ
được nhiều đối tượng, lĩnh vực công nghiệp, cũng như trong tiêu dùng hàng
ngày của xã hội. Theo thống kê, 70% nhu cầu vật chất cho đời sống con người
được làm bằng nhựa, từ đó chỉ số chất dẻo trên đầu người được thỏa mãn là
30 kg/người (Việt Nam hiện mới chỉ đạt khoảng 14kg/người), còn đạt trên
100kg/người là quốc gia có nền công nghiệp nhựa tiên tiến.
Nổi bật nhất trong những năm qua là sự vươn lên mạnh mẽ của khối
các công ty tư nhân. Theo thống kê sơ bộ của Hiệp hội nhựa Việt Nam, các
công ty tư nhân hiện sản xuất tới 70% sản lượng của cả nước, trong khi cách
đây 5 năm con số này chỉ đạt 20%.
Máy móc thiết bị ngành nhựa chủ yếu được nhập từ châu Á. Các công
nghệ mới hiện đại trong 8 ngành kinh tế k
ỹ thuật nhựa đều đã có mặt tại Việt
Nam, tiêu biểu như các công nghệ sản xuất vi mạch điện tử bằng nhựa, DVD,
CD, chai 4 lớp, chai Pet, Pen, màng ghép phức hợp cao cấp BOPP. Ðến nay,
cả nước có hơn 5000 máy bao gồm: 3000 máy ép (injection), 1000 máy thổi
(bowling injection) và hàng trăm profile các loại trong đó 60-70% là máy đời
mới. Trên 99% máy móc thiết bị nhập thông qua cảng TP Hồ Chí Minh (tổng
giá trị hơn 26 triệu USD) là máy đời mới.
Công nghệ áp dụng trong ngành s
ản xuất nhựa Việt Nam hiện nay bao
gồm: Công nghệ ép phun (Injection Technology): Ðây là công nghệ truyền

thống của ngành sản xuất nhựa, được phát triển qua 4 thế hệ máy, thế hệ thứ 4
là các loại máy ép điện, ép gaz đang được áp dụng phổ biến ở các quốc gia có
công nghiệp nhựa tiên tiến (Mỹ, Ðức, Nhật...) đang thâm nhập vào thị trường
châu Á. Loại công nghệ này phục vụ cho các ngành công nghiệp điện tử, điện
dân dụng, sản xuất xe hơi và các ngành công nghiệp khác, đỉ
nh cao của công
nghệ này là công nghệ nhựa vi mạch điện tử. Tại Việt Nam, hiện có gần 3000

nhiên với dạng compound. Là ngành kinh tế kỹ thuật nhựa có sức thu hút lớn
chiếm vị trí thứ 3 trong 8 ngành kinh tế kỹ thuật nhựa. Công nghiệp gia công
giày, dép nhựa cũng gắn liền với công nghệ này.
Các công nghệ khác như: Composite, Melamine, Công ngh
ệ EVA, PU,
EPS và các công nghệ phụ. Thực trạng công nghệ nhựa hiện nay vừa thoát
khỏi giai đoạn phát triển tự nhiên, từng bước đi vào quỹ đạo có quy hoạch, có
định hướng, đặc biệt quá trình hội nhập đã thúc đẩy ngành nhựa phát triển
mạnh hơn, nhanh hơn.
Tuy đạt nhiều thành công trong 6 năm gần đây, nhưng ngành nhựa Việt
Nam vẫn trong tình trạng lệ thuộc nguồn nguyên liệu nhập kh
ẩu của nước
ngoài. Công nghiệp chế tạo khuôn mẫu cũng rất yếu, chỉ sản xuất được những
bộ khuôn chất lượng trung bình và không yêu cầu độ chính xác cao.
Trong cơ cấu sản phẩm, hàng tiêu dùng chiếm đến 63%, còn lại khoảng
20% là bao bì, 8% sản phẩm dùng làm vật liệu xây dựng. Sản phẩm nhựa kỹ
thuật dùng cho các ngành điện, điện tử, xe gắn máy,... chỉ có 4%. Điều đó cho
thấy, trình độ công nghệ của ngành nhựa Việt Nam vẫn còn ở mức thấp.
Mục tiêu của Việt Nam trong 10 năm tới là hiện đại hóa công nghệ,
thiết bị và tăng dần tỷ trọng sản phẩm nhựa kỹ thuật để thay thế hàng nhập
khẩu. Đặc biệt là sản xuất phụ tùng cho các ngành công nghiệp ô tô, xe gắn
máy, điện tử và điện lạnh...
Các công ty nhựa Việ
t Nam đang có xu hướng chuyển sang nhập khẩu
thiết bị của các nước Châu Âu, chẳng hạn như của Cincinati, Milacron,
Arburg, Krauss Maffei, Reifenhauser... Đồng thời nhiều doanh nghiệp cũng tỏ
ra quan tâm và sử dụng các loại nguyên liệu nhựa kỹ thuật của Atochem,
Hoesch, Dupont, Mitsui, Sumitomo, Hn Hwa, Idemitsu... Tuy thiếu vốn,
nhưng các công ty hàng năm vẫn dành ra trên 70 triệu USD để mua sắm thiết
bị khuôn mẫu và xây dựng nhà xưởng.

Nguồn: Tổng công ty nhựa Việt Nam
Trong vài năm tới, khi ngành công nghiêp hóa dầu của Việt Nam ra đời, sẽ
mở ra nhiều cơ hội phát triển hơn cho ngành nhựa đặc biệt là ngành công nghiệp
nguyên liệu. Thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới đang mở ra nhiều
cơ hội phát triển cho ngành nhựa do nhu cầu về sản phẩm nhựa ngày càng tăng.

Ch−¬ng 2. NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ SẢN PHẨM
2.1. Nghiên cứu điều kiện làm việc của vỏ bình ắc qui
2.1.1. Đặc điểm kết cấu và điều kiện làm việc
Ắc quy kiềm sắt-niken là loại ắc quy kiềm lamen, có chất hoạt động
cực dương là Hyđrôxit niken 2Ni(OH)
2
và chất hoạt động cực âm là bột sắt,
dùng Hyđrôxit Natri làm dung dịch điện giải, giữa các cực dương và cực âm
có các lá cách. Vỏ ngoài làm bằng sắt hoặc bằng nhựa, nắp trên có lỗ rót
dung dịch và các trụ cực âm và cực dương. Lỗ rót dung dịch thường có van
thải khí, khi rót dung dịch thì mở van thải khí ra còn khi nạp, phóng điện
không nhất thiết phải mở ra mà vẫn thải được khí sinh ra trong bình ắc quy,
đồng thờ
i đề phòng các bụi bẩn và tạp chất xâm nhập vào bên trong. Mặt
khác, nó có thể đảm bảo cho ắc quy khi bị nghiêng 30
0
vẫn không chảy dung
dịch ra ngoài. Ắc quy kiềm sắt niken được dùng làm nguồn điện 1 chiều cho
các tàu điện hoặc chiếu sáng cho các mỏ hầm lò có nhiệt độ môi trường từ -
20
0
C đến +50
0
C. Đối với trường hợp dùng cho đầu tàu điện mỏ người ta

350A (SN350) do Công ty Cổ phần Cơ khí Ôtô Uông Bí chế tạo. Về kết cấu
vỏ bình gồm 3 phần là: Thân bình; nắp bình và nút bình
+ Đặc điểm kết cấu của thân bình: Thân bình là chi tiết vỏ mỏng dạng
hình hộp chữ nhật có chiều dài 180mm; rộng 175mm và cao 395mm, chiều
dày thân là 2mm, dưới đáy thân có gân tăng cứng.
+ Đặc điểm k
ết cấu của nắp bình: Nắp bình ắc quy là chi tiết dạng hình
hộp chữ nhật có chiều dài 180mm; rộng 175mm và cao 25mm, chiều dày nắp
là 2mm. Trên mặt của nắp có 05 lỗ trong đó: 01 lỗ trung tâm có ren để vặn
nút; 04 lỗ để lắp các cực âm và dương, các lỗ này có rãnh tròn chạy suốt chu
vi lỗ khi lắp cực song người ta đổ thiếc vào các rãnh này để làm kín khe hở và
giữ chắc cọc cực.
+ Đặc điểm cấu tạ
o nút: Nút có dạng chi tiết tròn xoay, có ren ngoài để
vặn với nắp. Nút có lỗ thủng đảm bảo thông hơi cho bình ắc quy khi làm việc.
Bản vẽ của vỏ bình ắc quy SN300 bằng kim loại được trình bày trong
tập bản vẽ.
Khi thay đổi vỏ kim loại bằng vỏ nhựa, về cơ bản vẫn tuân thủ hình
dáng kết cấu của vỏ bình kim loại, nhóm đề tài chỉ phân tích lựa chọn vật liệu

để đảm bảo tính ăn mòn hoá học, và trên cơ sở vật liệu đã chọn đề tài đã tính
toán chiều dầy của vỏ bằng nhựa để đảm bảo độ bền cơ học.
2.2.2. Các cơ sở để lựa chọn chế tạo vỏ bình ắc quy bằng nhựa
Qua phân tích, tìm hiểu và thu thập các thông tin phản hồi của người sử
dụng nhóm đề tài rút ra nhận xét v
ỏ bình ắc quy bằng kim loại có nhiều nhược
điểm trong đó có hai nhược điểm chính đó là:
- Vỏ bằng kim loại dễ dẫn điện gây nên chập mạch, gây nguy hiểm cho
người thợ lò.
- Vỏ bằng kim loại nên dễ bị ăn mòn điện hoá, làm giảm tuổi thọ của


1
PE (Polyethylene)
- Nhẹ, mềm, dẻo,
biến dạng tốt
- Cách điện rất tốt.
- Rất ít hấp thụ
nước.
- Khi tỷ trọng PE
tăng thì độ bền hoá
chất tăng.
- Nhiệt độ gia công
thấp dễ nhuộm màu.
- Vỏ bọc cáp điện.
- Bạt phủ ngoài trời.
- Ống nước ống dẫn khí.
- Két bia, két nước ngọt, thùng
chứa các loại trong gia đình.
- Bình đự
ng xăng, dầu, bình ắc
quy… 2
PP (Polypropylene)
- Nhẹ, độ cứng vững
và độ bền cơ học

Biến dạng tại điểm duỗi (%). 12 14
Độ kết tinh (%). 80 - 90 50 - 70
Độ cứng bề mặt (N/mm
2
). 50 65 - 80
Mô đun đàn hồi (MPa). 1000 1400
Nhiệt độ nóng chảy (
o
C). 130 - 135 165 - 170
Hệ số dãn nở nhiệt (10
-6
/K). 150 170
Giới hạn nhiệt độ sử dụng:
• Ngắn hạn
• Dài hạn
105
80
140
100
Điện trở khối (Ω.cm).
> 10
17
10
17
Điện áp đánh thủng (KV/mm). 30 - 40 35 - 40
Độ hấp thụ nước (%). < 0.05 < 0.1
2.4. Dùng phần mềm ANSYS9.0 tính toán kết cấu của vỏ bình
2.4.1. Tổng quan về phần mềm ANSYS9.0.
Phân tích bằng phần tử hữu hạn (Finite Element Analysis, FEA) là một
phương pháp số dùng để mô phỏng các điều kiện tải trọng trên một hệ vật lý

Phân tích động lực học:
- Bao gồm hiệu ứng khối lượng và giảm chấn.
- Phân tích modul: xác định tần số riêng và dạng dao động riêng.
- Phân tích điều hoà: xác định ứng xử của kết cấu khi tải trọng có dạng hình
sin với biên độ và tần số xác định.
- Phân tích động lực học tức thời: xác định ứng suất của kết cấu khi tải trọng
thay đổi theo thời gian và có thể bao gồm cả ứng sử phi tuyến.
Một số khả năng khác trong phân tích kết cấu:
- Phân tích phổ.
- Phân tích dao động ngẫu nhiên.
- Phân tích sự mất ổn định.
2. Động lực học biến dạng lớn:
- Dùng để mô ph
ỏng biến dạng rất lớn khi lực quán tính đóng vai trò quyết
định

- Dùng để mô phỏng các bài toán va chạm.
3. Phân tích nhiệt
- Phân tích nhiệt được dùng để xác định trường phân bố nhiệt độ trong một
vật thể. Các đại lượng đáng quan tâm khác bao gồm: lượng nhiệt mất đi hoặc
tăng thêm, dòng nhiệt.
4. Phân tích điện từ
- Phân tích điện từ được sử dụng để tính toán từ trường trong các thiết bị
điện từ.
- Phân tích điện từ t
ĩnh và tần số thấp:
+ Mô phỏng các thiết bị sử dụng nguồn điện một chiều, nguồn xoay
chiều tần số thấp, Ví dụ: thiết bị khởi động từ, các động cơ, máy biến thế.
+ Các thông số đáng quan tâm bao gồm: mật độ thông lượng từ,
cường độ từ trường, lực và mô men từ, trở kháng, độ từ cảm...

lực như: lực thuỷ tĩnh do dung dịch trong bình gây ra; lực quán tính; tải
trọng va đập... Tuy nhiên để đơn giản đề tài chỉ quan tâm tính toán lực thuỷ
tĩnh, ảnh hưởng của các lự
c khác được sử lý bằng các hệ số trong quá trình
tính toán bằng phần mềm ANSYS. Biểu đồ 2.1 thể hiện sự phân bố lực
trong bình.
Các thông số của bình ắc quy SN300
• Chiều cao lớn nhất của bình: 450mm
• Chiều rộng đáy bình: 175mm
• Chiều dài đáy bình: 180mm
• Chiều cao vỏ bình: 395mm
Theo yêu cầu kỹ thuật của ắc quy kiềm sắt-niken SN300 thì khoảng
cách giữa mặt trên tấm cực và miệ
ng rót dung dịch: 60mm. Như vậy, với
quy định mức điện dịch cao hơn mặt trên tấm cực 15-30mm thì khoảng cách
từ miệng rót dung dịch đến mặt phẳng mức điện dịch như sau:
• lớn nhất h
max
=45mm.
• nhỏ nhất h
min
=20mm.
Như vậy chiều cao mức điện dịch lớn nhất trong bình so với đáy là:
h = 395-20 = 375mm.
Dung dịch điện dịch dùng cho bình là NaOH có tỷ trọng bằng
1,18(g/cm
3
). Từ đó, ta tính được lực thuỷ tĩnh tác dụng lên đáy là:

P= γ*h.

4. Xử lý kết quả (Postprocessor).

1. Quá trình chuẩn bị (Preprocessor)
a. Lựa chọn kiểu phân tích.
Ở trên ta đã biết trong phần mềm ANSYS có rất nhiều kiểu phân tích
như phân tích dòng chảy, phân tích kết cấu, điện từ...
Trong bước này ta chọn kiểu phân tích kết cấu bằng cách vào hộp
thoại preferences (Main menu>Preferences) để lựa chọn kiểu phân tích kết
cấu (Structural). Đồng thời, loại bỏ các kiểu phân tích khác không dùng
đến trong phân tích kết cấu. Điều này sẽ giúp ta loại bỏ các thu
ộc tính
không dùng đến trong phân tích kết cấu

Hình 2-1: Chọn kiểu phân tích kết cấu
b. Lựa chọn kiểu mô hình hoá.
Có các kiểu mô hình hoá như sau:
 Đối xứng trục: Được dùng khi tải trọng, vật liệu và điều kiện
biên là đối xứng trục. Kiểu mô hình này là đơn giản nhất.
 Đối xứng quay: Khi tải trọng, vật liệu và điều kiện biên là đối
xứng nhưng thuận lợi hơn là đối xứng trục vì đưa ra thêm một số kết quả

thông qua áp đặt điều kiện biên.
 Mô hình 3D: Đây không phải là một lựa chọn hiệu quả so với
mô hình đối xứng trục và mô hình đối xứng quay. Tuy nhiên, nếu kết quả

mô hình hoá bị ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện biên đối xứng (mà thực tế
không đúng) thì có thể đây là sự lựa chọn duy nhất.
Đối với chi tiết thân bình ắc quy ta dùng mô hình 3 chiều đầy đủ.
c. Lựa chọn kiểu phần tử.
Chọn kiểu phần tử là một bước quan trọng, nó xác định những đặc

Trích đoạn Xõy dựng quy trỡnh thiết kế, chế tạo bộ khuụn ộp phun
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status