Thiết kế phân xưởng sản xuất PVC công suất 1000 tấnnăm - Pdf 96

Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
PHẦN I: TỔNGQUAN
MỞĐẦU
Trong thập niên 1930 ÷ 1940 bắt đầu phát triển nhiều loại nhựa dẻo
quan trọng trong đó có nhựa polyvinyl clorua (PVC). Sau Chiến tranh thế giới
thứ hai polyme tổng hợp đã làm cuộc cách mạng trong lĩnh vực vật liệu.
Những polyme này có giá thành tương đối rẻ, tính chất có thểđiều chỉnh trong
một giới hạn rộng và trong nhiều mục đích sử dụng ưu việt hơn những loại vật
liệu cổ truyền.
PVC là một polyme tổng hợp từ vinyl clorua monome (VCM) theo
phản ứng trùng hợp. Số mắt xích trong phân tử PVC khoảng 700 ÷ 1500
monome. Các monome này liên kết tạo thành một mạch duy nhất. Những
mạch này rất mềm dẻo. Ngày nay, PVC được sử dụng rất rộng rãi do nó có
rất nhiều công dụng. PVC có thểđược sử dụng làm màng, tấm chất dẻo, chất
dẻo đúc bằng áp lực, keo dán, sơn…Tuy nhiên PVC cũng có một sốđiểm hạn
chế như kém bền nhiệt, chỉ sử dụng tốt trong phạm vi nhiệt độ khoảng
60÷70
0
C, khả năng hoà tan trong các dung môi kém, khi gia công có khí HCl
thoát ra gây ra ăn mòn thiết bị vàô nhiễm môi trường.
Trước như cầu về PVC của thế giới và Việt Nam đang tăng mạnh thì
việc nghiên cứu để có những ứng dụng công nghệ mới trong ngành sản xuất
PVC có một ý nghĩa hết sức quan trọng. Đồán tốt nghiệp: Thiết kế phân
xưởng sản xuất PVC công suất 1000 tấn/năm góp phần cho em hiểu rõ về
ngành sản xuất còn rất mới này.
Đồán này sẽđưa ra những khái niệm cơ bản nhất về polyme nói chung
và PVC nói riêng. Giới thiệu một số quá trình sản xuất khác nhau và lựa chọn
một quá trình sản xuất phù hợp với điều kiện của Việt Nam đồng thời cũng
đưa ra một số thông tin mới cập nhật và một số tiến bộ công nghệ trong lĩnh
vực sản xuất.

đãđược sử dụng khá rộng rãi vào những năm của thập kỷ 60, PVC cứng (PVC
không trộn lẫn chất hoá dẻo) bắt đầu được nghiên cứu và sử dụng ởĐức, Anh,
Mạc Văn Giang CNVL Polyme K47
2
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
Mỹ vào những năm tiếp theo PVC được nghiên cứu chủ yếu không phải cấu
trúc phân tử mà là cấu trúc ngoại vi phân tửđược tạo ra trong quá trình trùng
hợp như kích thước hạt, hình dạng, độ xốp, sự phân bố kích thước… Do các
yếu tố này ảnh hưởng đến các đặc tính gia công và chế tạo polyme.
Đầu năm 1970 PVC được sản xuất với một lượng lớn ở nhiều nước và
cũng tại thời điểm này PVC cạnh tranh với polyme etylen (PE) để giành vị trí
hàng đầu về vật liệu chất dẻo của thế giới.
Từ năm 1986 mức tiêu thụ PVC trên thế giới tăng hàng năm là 4% đặc
biệt tại khu vực Đông Nam Á mức tăng 7% và nó vẫn tiếp tục phát triển trong
thời gian tới [1]
Bảng 1: Số liệu mức tăng trưởng sản lượng PVC trên toàn thế giới
(Tổng sản lượng trên thế giới , đv: Triệu tấn)
Năm 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 1997
Triệu tấn 3,0 6,0 8,1 12,0 15 20,7 23,5 > 25
Sở dĩ PVC có mức tăng trưởng lớn như vậy là do có nhiều ưu điểm
như: ổn định hoá học, dễ gia công, tạo ra nhiều sản phẩm thông dụng và
nguồn nguyên liệu tương đối dồi dào. Tuy nhiên bên cạnh tính ưu việt, PVC
còn có nhược điểm như: chịu nhiệt kém (< 80
0
C), độ hoà tan dung môi kém
trong khi gia công có khí HCl thoát ra
Mức tiêu thụ và phân phối nhựa PVC theo khu vực địa lý không giống
nhau, để minh hoạđiều này ta có bảng thống kê sau:
Bảng 2: Phân phối PVC theo khu vực địa lý (năm 1997)

PVC bột (USD/ tấn) 1200 750 530
II/ SỰPHÁTTRIỂNCÔNGNGHIỆP PVC Ở VIỆT NAM
Nền công nghiệp hoá chất đóng vai trò tiên phong trong công cuộc đổi
mới và phát triển, lĩnh vực công nghiệp hoá chất gắn liền với sự phát triển của
đất nước.
Vào đầu thập kỷ 60, nhà máy hoá chất Việt Trìđã sản xuất được PVC,
với năng suất 150 tấn/năm. Tuy nhiên, do không kinh tế sản lượng quá nhỏ
nên quá trình sản xuất sớm dừng lại, đặc biệt khi bước vào chiến tranh phá
hoại của Mỹ. Trong thời gian gần đây, công nghiệp gia công chất dẻo lại phát
Mạc Văn Giang CNVL Polyme K47
4
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng bình quân 28%/năm. Để minh hoạđiều
đó ta có bảng mức tiêu thụ chất dẻo trong thập kỷ 90
Bảng 5: Chỉ số tiêu thụ chất dẻo ở Việt Nam
Năm 1990 1996
Lượng tiêu thụ kg/ đầu người 0,5 5,7
Nguyên liệu dùng trong qúa trình gia công đều phải nhập khẩu, trong
đó PVC nhập dưới hai dạng: PVC bột (PVC resin) và PVC hạt (PVC
compund) có chứa sẵn chất hoá dẻo, chất ổn định, chất màu…cơ cấu nguyên
liệu được trình bày ở bảng sau.
Bảng 6: Cơ cấu nguyên liệu ở Việt Nam
Dạng sản phẩm Tấn
PVC bột 31000
PVC hạt 68000
Các bán sản phẩm PVC 35000
Chất hoá dẻo DOP 10000
Lượng PVC nhập vào mỗi năm vào khoảng 72000 tấn và theo kế hoạch
dự kiến của Tổng công ty nhựa Việt Nam, nhu cầu PVC và chất hoá dẻo trong

PVC trong nước đang phải hoạt động cầm chừng chi khoản 30- 35% công
suất. Nguyên nhân của tình trạng trên là do sự hụt giá của đồng tiền các nước
cung cấp nguyên liệu cho ngành nhựa Việt Nam. Hơn nữa, các nhà máy mới
đi vào hoạt động, giá thành sản phẩm vẫn mang giá trị khấu hao ban đầu, nên
giá thành vẫn cao hơn mức bình thường. Do vậy các dựán trên trở thành hiện
thực thì trong thời gian tới giá thành sản phẩm và sản lượng PVC trong nước
sẽđáp ứng đủ cho thị trường trong nước và giá thành sẽ hạ xuống dẫn đến
không còn phải nhập khẩu nguyện liệu và nhựa PVC nữa.
Khi các nhà máy lọc dầu ở Dung Quất (Quảng Ngãi) và Nghi Sơn
(Thanh Hoá) đi vào hoạt động sẽ là cơ hội thuận lợi cho sự phát triển công
nghiệp chất dẻo nói chung và PVC nói riêng.
Bước đi của ngành PVC như vậy đã rất rõ ràng, cụ thể do đó chúng ta
có quyền hy vọng vào một tương lai tốt đẹp.
Mạc Văn Giang CNVL Polyme K47
6
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
CHƯƠNG II: NGUYÊNLIỆUVINYLCLORUA(VC).
1/ NGUYÊNLIỆU
Vinyl clorua gọi tắt là VC, có công thức phân tử C
2
H
3
Cl, công thức cấu tạo:
1.1/ Tính chất lý học
Ở nhiệt độ vàáp suất thường là chất khí có mùi ete.
+ Nhiệt độđóng rắn -159,7
0
C
+ Nhiệt độ ngưng tụ -13,9

+ Độ tan trong nước ở 1at là 0,5 % trọng lượng
+ Giới hạn nồng độ của hỗn hợp với không khí từ 3,62÷26,6% thể tích
Mạc Văn Giang CNVL Polyme K47
7
CH
2
CH
Cl
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
+ Tính chất độc của VC:
VC độc hơn so với etylclorua vàít độc hơn clorofom và tetra clorua
cacbon. Có khả năng gây mê qua hệ thống hô hấp của con người và cơ
thểđộng vật. Con người khi tiếp xúc hơi VC ở mức 25% thì chỉ trong 3 phút
đã bắt đầu bị choáng váng và mất thăng bằng định hướng. Nếu hàm lượng
VC trong không khí là 0,5% thì con người có thể làm việc trong một vài giờ
mà không có tác động sinh lý nào đáng kể cả. [2]
1.2/ Tính chất hoá học
Công thức cấu tạo:
2
CH CH
C l
|
=
Do có chứa liên kết đôi và nguyên tử Clo linh động nên các phản ứng hoá học
của VC là phản ứng của nguyên tử Clo linh động. VC không tan trong nước,
tan trong các dung môi hữu cơ như axeton, rượu etylic, cacbon hydro thơm,
cacbon hydro mạch thẳng.
Trong phân tử VC có liên kết nối đôi và một nguyên tử Clo linh động,
do đó phản ứng hoá học chủ yếu là phản ứng kết hợp hoặc phản ứng của

Cl
H
2
CH
2
CH
Cl
+
CH
3
CH
2
Cl
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
Trong phản ứng oxi hoá VC ở nhiệt độ 50÷150
0
C có mặt HCl dễ dàng tạo ra
monome axetat dehit
Do phân tử có chứa nối đôi VC có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo PVC.
- Phản ứng của nguyên tử Clo.
+ Thuỷ phân.
Khi đun nóng với kiềm HCl bị tách ra khỏi VC cho ta axetylen
Tác dụng với acolat hay fenolat cho ta este VC:
- Tạo hợp chất cơ kim
+ VC trong điều kiện không có không khíở 450
0
C có thể bị phân huỷ
tạo thành axetylen và HCl do phản ứng polyme hoá axetylen và có thể phản
ứng tiếp tục tạo ra một lượng nhỏ 2- clo- 1,3- butadien.

CH
Cl
CH CH
+
HCl
1/2O
2
+
CHO
CH
2
Cl
CH
2
CH
Cl
CH
2
CH
Cl
CH
2
CH
Cl
n
Cl
CH
2
CH
+

2
= CH - Cl + HCl
a/ Quá trình trong pha lỏng.
Trong pha lỏng, khi điều chế VC phản ứng được thực hiện trong thiết bị
hình trụ kiểu đồng trục thiết bị gián đoạn. Đầu tiên cho dung dịch NaOH sau
đó cho rượu và cuối cùng rót từ từ diclo etan vào. VC được tạo thành theo
phản ứng.
Mạc Văn Giang CNVL Polyme K47
10
CH
2
CH
2
Cl
+
NaOH
CH
2
CHCl
NaCl
+
+
H
2
O
Cl
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
Phản ứng tiến hành trong môi trường đồng thể, áp suất nhiệt độ phản
ứng 60- 70

2
+ Cl
2
Để tránh phản ứng tiến hành ở nhịêt độ cao người ta thường dùng xúc
tác cho phản ứng là Clo và oxi.
Cl
2
→ 2Cl
*
Cl
*
+ ClCH
2
- CH
2
Cl → ClCH
2
- C
*
+ HCl
ClCH
2
- C
*
+ HCl → CH
2
= CHCl+ Cl
*
Cl
*

2
O
CH
2
CH
2
+2
2HCl
OHOH
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
Hiệu suất của phương pháp này là 85% nhưng không được dùng rộng
rãi trong công nghiệp vì quá trình tách và làm sạch các chất nằm trong khí
sản phẩm thu đựơc gây ảnh hưởng xấu cho quá trình trùng hợp VC để tạo
thành PVC.
2.2/ Công nghệ tổng hợp Vinyl clorua từ etylen
a/ Cơ chế phản ứng:
phương pháp này là sự kết hợp của ba quá trình:
+ Cộng hợp trực tiếp Clo và Etylen tạo thành 1,2- dicloetan
+ Dehydroclo hoá nhiệt 1,2- dicloetan thành vinylclorua
+ Cho oxi hoá etylen thành 1,2- dicloetan với sự tham gia của HCl tạo
ra khí dehydro hoá:
Đây là phương pháp kinh tế nhất để tổng hợp VC vì không cần sử dụng
axetylen đắt tiền.
Đểđảm bảo năng suất tạo thành VC từ quá trình tổng hợp trực tiếp VC
từ etylen ta phải tiến hành với lượng dư etylen ở mức thấp và nhiệt độ của quá
trình không được quá cao chỉ khoảng 300- 600
0
Cvà hiệu suất VC cao nhất ở
khoảng 350- 450

2CH
2
HCl
+
CH
2
CH
2
2HCl
++
1/2O
2
ClCH
2
ClCH
2
+
H
2
O
2CH
2
CH
2
Cl
2
+ 1/2O
2
+
2CH

Cl
HCl−
→
CH
2
= CH
Cl
Ởđây nhiệt phân dicloetan tinh khiết 99,9% tiến hành ở 300- 1000
o
C.
Xúc tác là than hoạt tính hay đá bọt thì lượng VC tạo thành là 90%.
CH
2
= CH
2
+ Cl
2
→ ClCH
2
- CH
2
Cl
ClCH
2
- CH
2
Cl → CH
2
= CH + HCl
Cl

Cl + 3HCl
- Oxi hiđroclo hoáở nhiệt độ cao.
Mạc Văn Giang CNVL Polyme K47
13
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
C
2
H
6
+ HCl +O
2
→ C
2
H
3
Cl + 2H
2
O
- Oxi Clo hoá.
2C
2
H
6
+ Cl
2
+3/2O
2
→ 2C
2

H
H
C
H
C C
H
Cl
H
C
H
H H Cl
C
H
H
C
H
Cl
C
H
C C
H
Cl
H
H
C
H
Cl
n
H
Đồán tốt nghiệp

+
ZnCl
2
CH
2
Cl
CH
CH
2
CH
+
ZnCl
2
CH
Cl
CH
Cl
CH
2
CH
2
CH
Cl
CH
2
CH
Cl
CH
2
CH

H
C
Cl
H
C
H
C
H
C C
H
H
C
H
H Cl H
C
C
Cl
H H
H
hoặc
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
Cấu tạo ở dạng nhánh này rất ít từ 50- 100 mắt xích cơ sở mới có một
nhánh. Năm 1940 Fuller nghiên cứu tia X và thấy rằng PVC thương mại
thường là những chất vôđịnh hình mặc dù vẫn có một lượng nhỏ kết tinh [1].
2. TÍNHCHẤT.
2.1. Tính chất vật lý.
PVC là một polyme vôđịnh hình ở dạng bột trắng hay vàng nhạt, có trọng
lượng riêng là 1,4÷1,45. Chỉ số khúc xạ 1,544. PVC là một loại nhựa dẻo chịu
nhiệt trong khoảng 80÷160

tại
nhiệt độ vừa phải dưới tác dụng của sự chiếu xạ tử ngoại.
Phản ứng cũng có thể thực hiện trong huyền phù dạng nước với sự cộng
hợp của tác nhân gây trương như clorofom, cacbon têtracloxit xúc tác bởi tia
tử ngoại.
PVC có tính hoạt động hoá học khá lớn: trong các quá trình biến đổi
hoá học đều có các nguyên tử Clo tham gia phản ứng và thường kéo theo cả
nguyên tử Hidro ở Cacbon bên cạnh.
Các loại phản ứng chính gồm:
a. Phản ứng phân huỷ: Khi đốt nóng PVC có toả ra HCl và xuất hiện
hoá trị tự do. Chính nhờ có hoá trị tự do nên trong mạch sẽ xuất hiện nối đôi ở
phản ứng (1), sẽ có liên kết nối các mạch cao phân tửở phản ứng (2) và nếu có
oxy sẽ tạo thành một số nhóm có chứa oxy ở phản ứng (3)
Mạc Văn Giang CNVL Polyme K47
17
CH
2
CH
Cl
CH
2
CH
Cl
- HCl
CH
2
CH
Cl
CH CH
+

Cl
- HCl
CH
2
CH
CH CH
(2)
CH
2
CH
Cl
CH
2
CH
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
Nhiệt độ càng cao HCl toả ra càng mạnh và càng có nhiều liên kết nối
các mạch làm giảm tính chất hoà tan của polyme. PVC ở trong dung môi và
ngay ở nhiệt độ thường cũng có HCl thoát ra vàởđây chủ yếu xảy ra quá trình
oxy hoá. Ngược lại PVC trong khí N
2
khi đun nóng không bị oxy hoá mà sẽ
có cấu tạo lưới.
b. Khử HCl
Muốn đuổi hết nguyên tử Clo ra khỏi PVC người ta cho tác dụng dung
dịch polyme trong tetrahydro- furan một thời gian lâu với dung dịch kiềm
trong rượu và sẽ tạo thành polyen có cấu tạo như sau:
Dung dịch polyme như trên đun nóng với Lytiafumi hydrat ở 100
0
C sẽ

CH
2
CH
OCOCH
3
CH
2
CH
OCOCH
3
+
n AgCl
CH
2
CH
CH
2
CH
CH
2
CH
2
CH
CH
2
CH
CH
2
CH
Cl

19
AlCl
3
CH
2
CH
CH
2
CH
CH
2
CH
Cl
CH
2
CH
CH
2
CH
CH
2
CH
+ n HCl
+ n
AlCl
3
CH
2
CH
CH

CH
2
CH
Cl
Cl
+ n
AlCl
3
CH
2
CH
CH
2
CH
CH
2
CH
CH
2
CH
Cl
+ nHCl
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
- Thế bởi nhóm sunfua amin bởi phản ứng nhựa trong huyền phù dạng
nước với amoni.
Cl + (NH
4
)
2

chỉ số rất quan trọng đó là nhiệt độ phân huỷ vàđộổn định nhiệt độ của PVC.
Nó phụ thuộc vào thành phần và mục đích của nhựa dẻo mà gia công PVC ở
140÷175
0
C
Trong điều kiện này có xảy ra phân huỷ HCl và phân huỷ một phần
polyme cũng có khi tạo thành cầu nối giữa các đại lượng. Nếu nhiệt độ phân
huỷ của polyme trên 170
0
C vàđộổn định nhiệt trên 70 phút thì có thể dùng chế
Mạc Văn Giang CNVL Polyme K47
20
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
tạo màng và tấm, nếu độổn định trên 90 phút thì dùng chế tạo ống và các vật
phẩm khác.
Để tăng độổn định nhiệt của PVC ta thêm chất ổn định vào để nó có
khả năng làm chậm hoặc ngăn ngừa phân huỷ polyme.
Chất ổn định chia làm 4 nhóm (dựa theo tác dụng của từng nhóm).
- Nhóm hấp thụ HCl
- Nhóm chất trung hoà HCl
- Chất ngăn chặn tác dụng của ôxy
- Chất hấp thụ tia tử ngoại
Tuỳ vào loại cấu tạo ta chia ra chất ổn định ở dạng hữu cơ, vô cơ và cơ
kim. Chất vô cơ và cơ kim quan trọng nhất vì ngoài tác dụng ổn định nhiệt
chúng còn ngăn ngừa PVC khỏi bị phân huỷ, trong điều kiện gia công có nhiệt
độ cao và chúng có khả năng bảo vệ các tính chất của vật liệu trong thời gian
dài khi sử dụng vật liệu.
+ Chất ổn định nhiệt vô cơ như: Pb(HPO
3

thường vàđặc biệt là nhiệt độ thấp vàđể dễ dàng cho quá trình gia công ra sản
Mạc Văn Giang CNVL Polyme K47
21
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
phẩm. Như vậy tác dụng cuả chất hoá dẻo thêm vào là giảm nhiệt độ hoá thuỷ
tĩnh của polyme nhưng đồng thời nó cũng làm giảm sức bền và tăng độ giãn
dài cuả sản phẩm.
Những chất hoá dẻo thường dùng là những chất phôtphat chiếm 75%
lượng chất hoá dẻo đó là các hợp chất trung gian như DIOP, DEHP, DOP và
estephtalat của C
7
÷C
9
, oxo – alcohol…
Những chất này có tác dụng tương tự nhau đối với PVC nếu không phụ
thuộc vào lý do kinh tế. Nếu dùng thêm chủng loại chất hoá dẻo là hợp chất
cao phân tử có nhiệt độ hoá thuỷ tĩnh thấp và có thể tạo ra các sản phẩm đồng
nhất như caosu nitril (chất đồng trùng hợp của acrylic nitril với butadien).
Ưu điểm chính của loại chất hoá dẻo này là làm cho sản phẩm ổn định
vì chúng không bay hơi. Trong trường hợp này muốn hóa dẻo dùng các trục
nóng để trộn hỗn hợp và các máy có vết xoắn.
Thông thường dùng hỗn hợp 60- 70% PVC và 30- 40% chất hoá dẻo, vì
thế lượng chất hoá dẻo dùng rất nhiều. Do đó vấn đềđặt ra là phải nghiên cứu,
chế tạo chất hoá dẻo từ nguyên liệu trong nước để thay thế hoàn toàn hay một
phần các chất hoá dẻo mua của nước ngoài [2].
4.2 Sản phẩm từ PVC không hoá dẻo
Khi thêm chất hoá dẻo nhiệt độ mềm của nhựa giảm xuống nên gia
công dễ dàng hơn nhưng chất hoá dẻo làm giảm tính chất ổn định hoá học và
tính cách điện của polyme giảm tính chất chịu nhiệt và làm cho nhựa dễ bị lão

÷0,3.10
-4
gam/cm
2
.
+ Bền với axit và kiềm.
+ Bền với tác dụng của ximăng, dầu hoả, dầu thảo mộc, rượu, glixêrin.
Chính nhờ có tính ổn định hoá học cao và tính chất bền cơ học cho nên
có rất nhiều phương pháp gia công (hàn, ép, dán, cán…) nên có thể xem PVC
cứng là một loại vật liệu xây dựng chống ăn mòn rất tốt. [2]
5 ỨNGDỤNG.
Do nhựa PVC có nhiều tính chất quý như: ổn định hoá học, bền thời
tiết, bền ôxy hoá, cách điện, dễ gia công, giá thành thấp,…vì vậy nóđược sử
dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Sản phẩm được tạo ra từ PVC rất đa
dạng trên 2/3 lượng PVC được dùng làm các sản phẩm lâu bền nhưống dẫn
nước, khung cửa sổ, bàn ghế…còn lại PVC được gia công thành những sản
phẩm khác như màng mỏng, bao bì, giày dép giả da, dây bọc cách điện,…
Trong thời gian gần đây, người ta đặc biệt chúýđến loại PVC cứng và
xốp, có thể làm vật liệu thay thế gỗ, sự thay thế này cóảnh hưởng đến giá
thành và sựổn định, dẫn đến sự thuận lợi cho quá trình tổng hợp vật liệu. Tuy
Mạc Văn Giang CNVL Polyme K47
23
Đồán tốt nghiệp
GVHD: TS. Ngô Mạnh Long
nhiên các sản phẩm làm bằng vật liệu PVC rất khó phân huỷ và trong quá
trình sản xuất có tách ra các chất ảnh hưởng xấu tới môi trường vàđã có
những lời chỉ trích từ cơ quan bảo vệ môi trường, nhưng các nhà kinh tế cho
rằng mức độ tăng trưởng PVC trên quy mô toàn cầu vẫn được duy trì trong
thời gian tới và bước vào thế kỷ XXI địa vị của PVC vẫn vững vàng trên thị
trường.

H
5
COO)
2
2 C
6
H
5
COO
C
6
H
5
COO C
6
H
5
+ CO
2
+ Azodi Izobutyl nitril (AIBN) cũng bị phân huỷ thành các gốc hoạt
động.
Các gốc vừa sinh ra gọi là gốc hoạt động vàđược ký hiệu là R. Tuy
nhiên các gốc này không phải đều tham gia khơi mào quá trình trùng hợp mà
một số kết hợp với nhau tạo thành phân tử trung hoà (khoảng 20 – 40%)
C
6
H
5
+ C
6

t
0
t
0
C
CH
3
CH
3
CN
N N
C
CH
3
CH
3
2 C
CH
3
CH
3
CN
+ N
2
CN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status