báo cáo thực tập tại công ty TNHH Tín Đạt - Pdf 96

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, mọi doanh nghiệp
phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Điều này
đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không còn cách nào
khác là phải biết đổi mới cho phù hợp từ việc nghiên cứu xem sản xuất cái gì,
sản xuất như thế nào đến việc tổ chức điều hành sản xuất ra sao để với chi phí
thấp nhất, sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng, đáp ứng được nhu cầu
của người tiêu dùng. Đứng trước thực tế như vậy, công ty TNHH Tín Đạt
cũng không ngừng vận động, luôn bám sát để nắm bắt sự thay đổi của thị
trường, mạnh dạn áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào quá
trình sản xuất , tổ chức điều chỉnh lại cơ cấu, tác phong làm việc trong công
ty…. Với mục tiêu chất lượng sản phẩm đặt nên hang đầu, sản phẩm của Tín
Đạt đã nhanh chóng được thị trường nội địa và một số nước trong khu vực
chấp nhận và tương lai sẽ được phát triển mạnh mẽ trên thế giới.
Trong thời gian ngắn ngủi chỉ có 6 tuần thực tập tại công ty TNHH Tín
Đạt, em đã thấy dược không khí làm việc rất sôi nổi ở đó. Nó giúp em hiểu
được thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất
nói chung và của công ty nói riêng trong cơ chế thị trường, giúp em so sánh,
kiểm nghiệm và áp dụng những gì mà mình đã dược học tập từ các thầy cô
đến thực tế sản xuất kinh doanh của công ty.
Em xin trân thành cảm ơn các nh chị trong công ty, nhất là các anh chị
trong phòng hành chính nhân sự và phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em
trong quá trìn thực tập.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS.Phạm Thị Bích
Chi đã nhiệt tình hướng dẫn em, giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tổng
hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn!

Bắc Ninh, ngày 05 tháng 04 năm 2010

Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thị trường và nhu cầu về các sản
phẩm sắt thép. Tín Đạt đã đầu tư xây dựng thêm nhà máy cán thép công suất
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
40.000 tấn/năm tại Khu 2- Thị Trấn - Phố Mới - Huyện Quế- Tỉnh Bắc Ninh.
Khu vực đầu tư nhà máy của Tín Đạt trên trục đường 18, thuộc huyện Quế Võ.
Định hướng đầu tư của Tín Đạt tại đây sẽ hình thành cụm công nghiệp
chuyên sản xuất và kinh doanh thép, với các nhà máy luyện thép, cán thép,
nhà máy gia công chế biến thép, nhà máy kết cấu...
Hiện nay nhà máy cán thép bắt đầu xây dựng từ tháng 05/2007 và đã
hoàn thành 27/07/2008. Từ đó đến nay nhà máy đã đi vào sản xuất với năng
suất khoảng 15.000 tấn/năm và chất lượng thép đạt 65,17%.
Với việc đầu tư chuyên sâu và bài bản các khu liên hợp gang thép như
vậy của Tín Đạt thì ngoài thị trường truyền thống của mình là Bắc Ninh; Bắc
Giang, Tín Đạt sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ vào các tỉnh khác trên toàn quốc.
1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT-KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH TÍN ĐẠT
1.2.1.Chức năng,nhiệm vụ của công ty TNHH Tín Đạt
Công ty với chức năng là sản xuất ,kinh doanh hàng hóa với ngành
hàng chủ yếu là thép dể phục vụ đông đảo nhu cầu của người tiêu dùng. Do
vậy sản phẩm của công ty là sản phẩm hoàn chỉnh.
Để thực hiện tốt chức năng kinh doanh của mình công ty đã phấn đấu
tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Tuân thủ chế độ chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hiện nay.
+ Mục tiêu lâu dài của Tín Đạt là không chỉ sản xuất ra những sản
phẩm thép thông dụng, thông thường phục vụ cho nhu cầu trong nước, mà
còn tiến tới sản xuất ra các sản phẩm thép chất lượng cao phục vụ cho việc xuất
khẩu ra thị trường nước ngoài, đặc biệt xuất khẩu ra các nước trong khu vực.
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9

Với chức năng, nhiệm vụ như vậy công ty đã tự, lực tự cường trong sản xuất
kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao văn minh thương nghiệp.
1.2.2.Đặc điểm hoạt động sản suất- kinh doanh của công ty TNHH
Tín Đạt
Đối với công ty TNHH Tín Đạt thì sản phẩm chính của công ty là thép
nhưng hoạt động thương mại đối với công ty vẫn được coi là hoạt động quan
trọng nhất. Doanh thu bán hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 96% tổng
doanh thu bán hàng hàng năm, 4% còn lại là doanh thu xuất khẩu, công ty vẫn
phải duy trì xuất hàng ra nước ngoài để mở rộng thị trường.
Công ty đã thiết lập và duy trì mối quan hệ làm ăn với các khách hàng
trong nước từ khi bắt đầu đi vào sản xuất và kinh doanh. Công ty không chỉ
làm ăn với khách hàng trong nước mà công ty còn xuất khẩu sang Đài Loan
những sản phẩm thép, giá trị kim nghạch xuất khẩu của công ty sang thị
trường Đài Loan luôn chiếm một tỷ trọng cao nhất khoảng 64% trong tổng
kim nghạch xuất khẩu của công ty hàng năm. Tuy nhiên mức tăng kim
nghạch xuất khẩu trên thị trường Trung Quốc luôn không ổn định.
Bên cạnh Đài Loan, công ty còn xuất khẩu sang một số thị trường khác,
như sang Mỹ nhưng chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng kim nghạch xuất
khẩu của công ty.
Nhưng trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài việc quan hệ với
khách hàng thì việc quan hệ với ngân hàng là không thể thiếu được. Vì ngân
hàng chính là nơi mà công ty để giao dịch vay vốn và mở tài khoản, công ty
giao dich với 3 ngân hàng chủ yếu sau: Ngân hàng Việt com Bank- Chi nhánh
Bắc Ninh, ngân hàng Việt tin Bank- Bắc Ninh, ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn- Quế Võ- Bắc Ninh. Bên cạnh đó thì không thể thiếu
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
được Cục thuế Bắc Ninh vì cục thuế Bắc Ninh là nơi để công ty mua hóa đơn,
nộp bảng kê khai thuế và là nơi kiểm tra chứng từ của công.

lao động, đào đạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho người lao động, giúp
họ lắm bắt được kịp thời sự phát triển của máy móc thiết bị, đổi mới phương
pháp quản lý.
+ Giữ vững thị phần hiện có, tăng cường chiến lược marketing, tích cực
quảng bá sản phẩm và tìm kiếm thị trường mới cho sản phẩm hiện tại.
1.2.3.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
TNHH Tín Đạt
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty : là một quy trình
liên tục, được tổ chức trên dây truyền tự động hóa, khép kín. Mỗi cán bộ công
nhân viên được giao làm những công việc khác nhau phù hợp với chuyên
môn của mình. Từ vấn đề nguyên vật đến khi sản phẩm hoàn thành nhập kho
rồi đến khi bán cho công ty khách hàng. Mỗi công đoạn của quy trình đều có
một mức độ quan trọng song khâu quan trọng nhất là đúc chi tiết vì khâu này
đòi hỏi độ chính xac cao của tưng loại phi thép. Vì vậy công đoạn này đặc
biệt lưu ý.
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Sơ đồ 1.2.3.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
của công ty TNHH Tìn Đạt
Quy trình sản xuất của công ty : Được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ1.2.3.2.lưu trình cán thép
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
8
Tập kết NVL(gang, thép
phế, và một số VL khác)
Chế biến, chuẩn bị NVL
Các lò nấu luyện
Cán thépPX cơ khí
Hồi

khâu đúc rót.
3) Đúc rót thép: Thép lỏng được đúc rót vào khuôn, kiểm tra đủ yêu
cầu chất lượng chuyển sang khâu cán.
4) Cán: Sau khi được phôi thép đúc, được dưa vào cán tùy theo yêu
cầu sử dụng có thể cán dát thành những sản phẩm cụ thể.
5) Nghiệm thu và nhập kho: Sản phẩm quá trình cán được nghiệm thu
và phân loại theo tiêu chuẩn quy định, thép hợp cách được nhập kho
thành phẩm của công ty sau đó xuất bán cho khách hàng.
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TÍN ĐẠT
1.3.1. Về lao động
Tính đến thời điểm hiện nay thì tổng số lao động trong công ty TNHH
Tín Đạt là 158 người trong đó văn phòng là 33 người, công nhân là 125
người. Để giúp cho nhà quản lý trong công ty lắm bắt được một cách chính
xác, kịp thời về tình hình lao động trong công ty thì có rất nhiều cách phân
loại, cụ thể như sau:
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
- Phân loại lao động theo giới tính : Do đặc điểm và tính chất của
công việc sản xuất là chủ yếu, những công việc nặng nhọc đòi hỏi
phải có bàn tay cứng cáp.Để đáp ứng được yêu cầu đó một cách tốt
nhất , công ty đã sử dụng lao động nam khá nhiều, cụ thể như sau:
+ Lao động nam 133 người
chiếm 84,18% . + Lao động nữ 25
người chiếm 15,82% . Với cách
phân loại như trên đã đáp ứng được tiến độ sản xuất sản phẩm cũng
như đảm bảo được chất lượng sản phẩm sản xuất ra phù hợp với thị
hiếu của người tiêu dùng, có thể đây là cách phân loại hợp lý góp
phần phất triển sản xuất kinh doanh của công ty.

năng. Theo mô hình này, các chức năng trong công ty được chuyên môn hóa
cao. Mỗi phòng ban có nhiệm vụ riêng nhưng không rời rạc, mà liên kết thành
một hệ thống không thể tách rời. Những quyết định ở các phòng ban chỉ có
hiệu lực khi đã thông qua giám đốc hoặc được giám đốc ủy quyền. Trong
những năm gần đây, để phù hợp với nền kinh tế thị trường công ty đã liên tục
thực hiện công tác giảm, sàn lọc lao động, giảm thiểu lao động gián tiếp, xây
dựng bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt. Công tác này cần được phát huy trong những
năm tới.
Sơ đồ1.3.2. tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Tín Đạt
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
11
- Ban giám đốc :
+ Giám đốc
+ Phó giám đốc
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kỹ
thuật-
Đầu tư
Phân
xưởng

thuật nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công nhân viên kỹ
thuật, đồng thời còn thực hiện hợp tác nghiên cứu khoa học, công
nghệ hợp tác sản xuất kinh doanh với các đơn vị bên ngoài.
Dưới ban giám đốc gồm có 4 phòng ban và phân xưởng sản xuất:
- Phòng tài chính kế toán : Có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tham
mưu cho giám đốc về mặt tài chính, theo dõi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Ghi chép, tính toán, phân tích, tổng hợp các
số liệu kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, lập báo cáo
tài chính. Đây là công cụ quản lý kinh tế, đồng thời là đầu mối quan
trọng tham mưu đắc lực cho lãnh đạo công ty. Phòng tài chính kế
toán tiến hành các họt động quản lý, tính toán hiệu quả kinh tế trong
kinh doanh, cân đối giữa vốn và nguồn vốn, kiểm tra việc sử dụng
tài sản, vật tư và tiền vốn, thực hiện chức năng kiểm tra đảm bảo
quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tài chính của công ty
và có nhiệm vụ tập hợp các chi phí, tình hình tiêu thụ sản phẩm…
để lập các báo cáo tài chính một cách kịp thời và chính xác. Đồng
thời phòng tài chính kế toán cũng áp dụng đầy đủ cac chế độ kế toán
do Bộ tài chính và nhà nước banh hành.
- Phòng kinh doanh : Chức năng , nhiệm vụ là nhận toàn bộ sản phẩm
do công ty sản xuất ra đem đi tiêu thụ theo giá mà do giám đốc
quyết định. Đồng thời tiếp nhận các đơn đặt hàng của khách hàng,
luôn tìm kiếm thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm và đồng thời chịu
trách nhiệm việc mua vật tư cho phân xưởng sản xuất của công ty.
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
- Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ về mặt tổ chức nhân sự,
thu nạp các văn bản pháp quy, chỉ thị công văn của công ty để
chuyển đi, lưu trữ, soạn thảo các văn bản, các hợp đồng kinh tế của
công ty, lưu trữ toàn bộ hồ sơ, giấy tờ về công ty, quản lý việc đóng

bộ khoa học kỹ thuật, tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm. Có thể
thấy rõ hơn kết quả kinh doanh của công ty qua bảng sau
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Bảng 1.4.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Đơn vị tính : Đồng
ChØ tiªu 2006 2007 2008
1. Doanh thu thuần
6,124,341,597
8,617,197,738 13,294,843,526
Giá vốn hàng bán
5,664,789,324
7,781,744,574
11,896,314,526
3.Lợi nhuận gộp
459,552,273 835,453,164 1,398,529,000
4. Doanh thu họa động tài chính
1,780,390
2,897,780 6,572,402
5. Ci phí tài chính
111,364,500
124,309,347 260,950,800
6. Chi phí bán hàng
56,750,092
89,074,031 112,867,901
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp
72,789,261

Đạt sử dụng chi phí là có hiệu quả, cụ thể được biểu hiện qua bảng sau:
Bảng 1.4.2: Bảng tính hiệu quả sử dụng chi phí
Chỉ tiêu 2006 2007
2008
Chênh lệch
2007/2006 2008/2007
Hệ số lợi nuận sau thuế trên chi phí 0.028 0.047
0.0
49
0.01
9
0.00
2
Hệ số lợi nuận sau thuế trêngiá vốn
hàng bán 0.029 0.050
0.0
52
0.02
0
0.00
2
Hệ số lợi nuận sau thuế trê chi phí
bán hàng bán 2.930 4.332
5.4
55
1.40
1
1.12
3
Hệ số lợi nuận sau thuế trê chi phí

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Bảng 1.4.3: Bảng CĐKT rút gọn về tình hình tài sản của công ty TNHH Tín Đạt
Đơn vị tính: đồng
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi
Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty năn 2007 tăng
7.337.224.080 đồng so với năm 2006 hay tăng 41,72%; năm 2008 tăng
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
TÀI SẢN Năm 2006 Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch năm
2007/2006
Chênh lệch năm
2008/2007
Chênh lệch
Tỷ trọng
(%)
Chênh
lệch
Tỷ trọng
(%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
17,586,016,03
4
24,923,240
,114
73,962,866,
387

7
III/ Các khoản phải thu ngắn hạn
9,929,064,653
14,071,661
,368
18,512,905,
457
4,142,596,7
15
41.721923
07
4,441,244,
089
31.561618
58
1- Phải thu khách hàng
4,802,688,573
6,806,462,
604
13,699,550,
038
2,003,774,0
31
41.721923
07
6,893,087,
434
101.27268
5
2- Trả trước cho người bán

40,716,557,
946
2,984,782,7
56
41.721923
07
30,577,783
,868
301.59251
63
1- Hàng tồn kho
7,153,991,322
10,138,774
,078
40,716,557,
946
2,984,782,7
56
41.721923
07
30,577,783
,868
301.59251
63
V/ Tài sản ngắn hạn khác
448,443,409
635,542,62
3
6,131,521,6
23

3,103,100,
506
533.79251
68
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+240+250+260)
5,933,407,145
6,882,834,
559
46,282,404,
930
949,427,414
16.001386
57
39,399,570
,371
572.43233
2
II/ Tài sản cố định
5,933,407,145
6,882,834,
559
46,282,404,
930
949,427,414
16.001386
57
39,399,570
,371
572.43233

(254,469,8
19)
(895,316,46
2)
8,001,026
-3.048348
475
-640,846,6
43
251.83601
16
4- Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
3,805,687,343
4,414,650,
086
42,167,899,
132
608,962,743
16.001386
57
37,753,249
,046
855.18100
67
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 =
100 + 200)
23,519,423,17
9
31,806,074

công ty về khả năng tự chủ và an toàn về mặt tài chính. Sang đến năm 2009, hệ
số này vẫn tiếp tục tăng lên và đạt đợc 0.3795, thể hiện sự lớn mạnh hơn và độ
an toàn tài chính của công ty cao hơn.
Trong tổng số nợ phải trả của công ty thì nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng
cao trong cả hai năm. Cuối năm 2008 là 21.532.712.554 đồng, cuối năm 2009
là 52.123.879.887 đồng, đã có sự tăng lên với tỷ lệ tăng là 142.07%, điều này
chứng tỏ công ty đang đi chiếm dụng vốn cao. Với tỷ trọng cơ cấu nợ nh hiện
nay của công ty là khá tốt theo tỷ trọng nợ 62.05%, vốn chủ sở hữu là 37.95%,
công ty vẫn cần phải tìm các biện pháp để quản lý các khoản nợ sử dụng sao
Sinh viờn: Lờ Th H Lp: KT1K9
21
Bỏo cỏo thc tp tng hp GVHD:PGS.TS. Phm Th Bớch Chi
cho hợp lý, tránh gây tăng chi phí sử dụng các khoản nợ làm ảnh hởng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của công ty
Sinh viờn: Lờ Th H Lp: KT1K9
22
Bỏo cỏo thc tp tng hp GVHD:PGS.TS. Phm Th Bớch Chi
bảng1.4.4: cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty TNHH tín đạt năm 2007-2008
n v tớnh: ng
Chỉ tiêu
ST (đ)
T.Tr
(%)
ST (đ) T.Tr (%) ST (đ)
Tỷ lệ
(%)
T.Tr
(%)
A. Nợ phải trả 21,532,712,554 67.70 74,612,190,852 62.05 53,079,478,298 246.51 (5.65)
I - Nợ ngắn hạn 21,532,712,554 100.00 52,123,879,887 69.86 30,591,167,333 142.07 (30.14)

toán đó là hình thức tập trung,hình thức phân tán,hình thức vừa tập trung vừa
phân tán.Song do nhu cầu đặc điểm,nhiệm vụ kinh doanh của công ty TNHH
Tín Đạt là hoạt động trên địa bàn chưa rộng lắm.Chính vì vậy, công ty đã
chọn hình thức bộ máy kế toán tập trung nhằm quản lý và tổ chức bộ máy kế
toán của công ty phù hợp với điều kiện,trình độ quản lý công tác kế toán của
công ty TNHH Tín Đạt.Theo hình thức này thì toàn bộ công tác kế toán được
tập trung tại phòng kế toán.Tại các phân xưởng,các bộ phận không tổ chức bộ
máy kế toán riêng.Vì vậy số liệu kế toán tại các phân xưởng,các bộ phận thu
nhận cung cấp kịp thời đầy đủ cho phòng kế toán để phòng kế toán hạch toán
và lưu trữ.
Phòng kế toán hiện nay gồm có 7 người :một kế toán trưởng ,ba nhân
viên kế toán và một thủ quỹ .Trong đó có 4 người trình độ đại học,2 người
trình độ cao đẳng và 1 trình độ trung cấp.phòng kế toán được công ty trang bị
cho 5 máy vi tính để phục vụ cho quá trình quản lý và hạch toán của công ty
Sơ đồ 2.1.1 :Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Tín Đạt
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
Kế toán trưởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán
tài sản
Kế
toán
thanh
toán
Kế toán
tiền
lương

nhân làm tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện phát thích hợp,
để giải phóng tiền đang chuyển kịp thời
Sinh viên: Lê Thị Hà Lớp: KT1K9
25

Trích đoạn TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CễNG TY TNHH TÍN ĐẠT 1.Cỏc chớnh sỏch kế toỏn chung. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toỏn Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sỏch kế toỏn TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ CỦA CễNG TY TNHH TÍN ĐẠT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status