Tài liệu Khái quát về hệ thống Gầm - Treo - Lái - Thắng - Pdf 96


-1-
Hệ Thống Gầm
Hệ Thống Hầm

Cùng với các chi tiết bên ngoài, chi tiết bên
trong và động cơ, hệ thống gầm cấu thành
ôtô. Nó quản lý các chức năng lái xe, quay
vòng và dừng xe.

1. Hệ thống treo
Đỡ các cầu xe để đảm bảo chuyển động
êm dịu.

Hệ thống treo trước
Hệ thống treo sau

2. Hệ thống lái
Thay đổi hướng chuyển động của xe.
-2-3. Hệ thống phanh
Giảm tốc độ hay dừng xe.


(1/2)

Thạnh ổn định

(1/2)

-4- Khớp cầu
(1/2)

Các loại lò xo
Chức năng của lò xo là hấp thụ chấn động từ
mặt đường và giảm rung động truyền đến
thân xe.

(2/2)

Lò xo trụ
Lò xo trụ ngoài trọng lượng nhẹ còn rất ưu
việt trong việc giảm chấn động, mang lại tính
êm dịu chuyển động tuyệt vời. Nó được dùng
chủ yếu trên các xe du lịch. (2/2)

-5-


Píttông
Van
Lỗ tiết lưu
Lò xo
Giảm chấn


(1/1)

THAM KHẢO:
Các loại giảm chấn
Giảm chấn được phân loại dựa vào hoạt
động, cấu tạo và môi chất làm việc của
chúng. -7- Phân loại theo hoạt động
Giảm chấn tác dụng đơn
Loại giảm chấn này hấp thụ dao động của lò
xo khi giảm chẫn bị giãn ra, nhưng dập tắt
dao động khi nó bị nén lại.
Giảm chấn tác dụng kép
Loại giẩm chấn này hấp thụ dao động của lò
xo cả khí giảm chấn bị kéo giãn ra và nén lại.

Lỗ tiết lưu
Van

Dầu
Píttông tự do
Khí áp suất cao

(1/1)

-8-A. Khởi hành
Lực giảm chấn mạnh để ổn định vị trí của xe
B. Lái xe bình thường
Lực giảm chấn yếu để tăng tính êm dịu chuyển động
C. Quay vòng
Lực giảm chấn mạnh để cân bằng xe
TEMS (Hệ thống treo điều khiển điện tử
Toyota)
Hệ thống TEMS sử dụng một ECU để thay
đổi cường độ hoạt động (lực giảm chấn)
của giảm chấn tuỳ theo điều kiện lái xe.
Khi hệ thống TEMS hoạt động, nó đảm bảo
tính êm dịu chuyển động và ổn định chuyển
động tốt, tuỳ theo trạng thái hoạt động.
ECU điều khiển lực giảm chấn để giữ cho
xe cân bằng.
ECU
Công tắc điều khiển giảm chấn
Cảm biến
Bộ chấp hành điều khiển giảm chấn
Giảm chấn

bên bằng nhau, thì thanh ổn định không
hoạt động như chức năng của lò xo vì nó
không bị xoắn.
Thanh ổn định
(1/1)

-9-

Có 2 loại hệ thống treo, tuỳ theo cách đỡ
các bánh xe.

(1/3)
Hệ thống treo phụ thuộc

(1/3)
Hệ thống treo độc lập
(1/3)

-10-

Hệ thống treo phụ thuộc
Cả 2 bánh xe đều được nối với một cầu xe,
cầu xe được lắp lên thân xe qua lò xo.
Do cả bánh xe và cầu xe chuyển động theo
phương thẳng đứng cùng với nhau, sự
chuyển động của bánh xe bị ảnh hưởng lẫn
nhau. Loại hệ thống treo này có cấu tạo đơn
giản và cứng vững.

Loại dầm xoắn

Thanh điều khiển ngang
Đòn treo trên
Giảm chấn
Đòn treo dưới

-11-

Loại lò xo lá (nhíp)
Mỗi đầu của cầu xe nối với bánh xe được
gắn một bộ lò xo lá. Các lò xo lá, được đặt
song song với nhau, được lắp lên thân xe
theo chiều dọc. Lực tác dụng lên cầu xe
được truyền đến thân xe qua các lò xo. Loại
này được sử dụng chủ yếu trên hệ thống
treo sau của các xe chở hàng và xe tải do
có cấu tạo đơn giản và cứng vững.
Vỏ cầu sau
Giảm chấn
Lò xo lá

(2/3)
Hệ thống treo độc lập
Mỗi bánh xe được đỡ bởi một đòn treo độc
lập, được lắp lên thân xe qua một lò xo.
Loại hệ thống treo này có thể hấp thụ có
hiệu quả độ nhấp nhô của mặt đường xấu
và mang lại tính êm dịu chuyển động cao do
từng bánh xe chuyển động lên xuống độc
lập so với các bánh xe khác.


Giảm chấn
Lò xo trụ
Đòn treo dưới
Thanh ổn định
Loại đòn treo bán dọc
Các đòn treo phía sau được lắp với một góc
nhất định vào dầm hệ thống treo sau để
chịu được lực ngang lớn hơn. Thiết kế này
có tác dụng giống như khi đòn treo được
làm cững vững hơn. Nó được sử dụng cho
hệ thống treo sau của một số xe FR.
Giảm chấn
Thanh ổn định
Lò xo trụ
Dầm hệ thống treo sau
Đòn treo sau

(3/3)
THAM KHẢO:
Hệ thống treo khí
Dùng đệm không khí nhờ vào tính đàn hồi của
không khí, thay cho lò xo thép. Hấp thụ được
những rung động nhỏ và mang lại tính êm dịu
chuyển động tốt hơn, do lợi dụng tính chất
đàn hồi của không khí khi bị nén lại.
Do có một máy tính làm thay đổi áp suất và
thể tích không khí tuỳ theo điều kiện lái xe, độ
êm dịu của đệm và chiều cao của chúng (có
nghĩa là chiều cao xe) có thể thay đổi được.
Đệm không khí

Đây là góc nghiêng của bánh xe khi nhìn từ
phía trước của xe.

Nó ảnh hưởng đến độ bám đường của lốp,
do đó ảnh hưởng đến tính năng quay vòng
của xe.

θ a : Góc Camber

Góc này được tạo bởi đường tâm của bánh
xe và đường thẳng vuông góc với mặt
đường. Góc Kingpin
Đây là góc nghiêng của trục lái, nó có tác
dụng giảm chấn động từ lốp xe.
θ b: Góc Kingpin
Đây là góc nghiêng của trục lái.
L: Độ lệch kingpin
Đây là khoảng cách đo được trên mặt đất từ
đường tâm của lốp đến giao điểm của đường
tâm trục lái và mặt đường.
LƯU Ý:
Góc kingpin là đường thẳng nối khớp cầu trên
và khớp cầu dưới, và tâm quay của bánh xe
trước khi quay vô lăng.
Khớp cầu trên
Khớp cầu dưới
(1/1)

i
:Góc quay của bánh xe bên trong
O: Tâm quay (1/1)
Độ chụm (chụm trong và chụm ngoài)
Khi nhìn xe ôtô từ phía trên, cả hai bánh xe
trước thường hướng vào trong. Trạng thái đó
được gọi là "Độ chụm trong", và nó giúp cho
xe chạy thẳng. Nó được gọi là "Độ chụm
ngoài", khi bánh xe trước hướng ra ngoài.

Độ chụm trong
Độ chụm ngoài

(1/1)-15-

Hệ Thống Lái
Hệ thống lái
Trong hệ thống lái, các bánh trước của xe
được điều khiển bằng chuyển động quay của
vôlăng. Có hai loại hệ thống lái, loại trục vít -
thanh răng và loại bi tuần hoàn.
Loại trục vít - thanh răng
Thay đổi chuyển động quay của vôlăng thành
chuyển động sang trái hay phải của thanh

Vô lăng
Trục lái chính
Ống trục lái

(1/1)

-16-

THAM KHẢO:
Các chức năng khác nhau của hệ thống lái
Tay lái nghiêng
Cho phép lái xe điều chỉnh góc vôlăng so với
phương thẳng đứng tuỳ theo khổ người và sở
thích của lái xe.
(1/1)

Tay lái trượt

Cho phép lái xe dịch chuyển vôlăng theo
phương dọc trục tuỳ theo khổ người và sở
thích của lái xe. (1/1)

Thiết bị trợ lực lái được lắp trong hộp cơ cấu
lái để làm giảm lực đánh lái cho lái xe.
Có hai loại thiết bị cho trợ lực lái: loại thuỷ lực
và loại môtơ điện.
Trợ lực lái thuỷ lực
Hệ thống trợ lực lái sử dụng năng lượng của
động cơ để dẫn động bơm cánh gạt, bơm này
tạo ra áp suất thuỷ lực. Khi quay vôlăng, một
mạch dầu sẽ được chuyển trong van điều
khiển. Khi áp suất dầu được cấp đến píttông
trợ lực bên trong xylanh trợ lực, lực cần thiết
để vận hành vôlăng giảm đi. Cần thiết phải
kiểm tra rò rỉ của dầu trợ lực lái một cách định
kỳ.
Bình chứa
Bơm cánh gạt
Van điều khiển
Xi lanh trợ lực
Píttông trợ lực
Vô lăng
Động cơ

(1/1)

THAM KHẢO:
Hệ thống trợ lực thuỷ lực - điện (EHPS)
Thông thường, hệ thống trợ lực lái sử dụng

ngăn không cho xe trôi khi đỗ xe.
Phanh đỗ
(1/1)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status