Tài liệu Tiểu luận Công ty hợp danh, chế độ pháp lý thành lập hoạt động - Pdf 96

Tiểu luận
Công ty hợp danh, chế
độ pháp lý thành lập
hoạt động
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
1
KHÁI QUÁT CHUNG V CÔNG TY.Ề 4
S ra i v phát tri n.ự đờ à ể 4
Khái ni m v c i m chung.ệ à đặ đ ể 5
Phân lo i công ty.ạ 6
CÔNG TY H P DANH, QUY CH PHÁP L THÀNH L P VÀ HO T Ợ Ế Í Ậ Ạ
NG VI T NAM.ĐỘ Ở Ệ 8
Khái ni m, c i m công ty h p danh.ệ đặ đ ể ợ 8
2. Quy ch pháp lí th nh l p v ho t ng c a công ty h p danh.ế à ậ à ạ độ ủ ợ 8
Th c tr ng v m t s h n ch v qui ch pháp lý th nh l p v ho t ự ạ à ộ ố ạ ế ề ế à ậ à ạ
ng công ty h p danh.độ ợ 14
M T S KI N NGH NH N HOÀN THI N CH PHÁP LÝ THÀNH Ộ Ố Ế Ị Ằ Ệ Ế ĐỘ
L P VÀ HO T NG C A CÔNG TY H P DANH.Ậ Ạ ĐỘ Ủ Ợ 17
Kh n ng ho t ng c a công ty h p danh trên th tr ng v tri n v ng ả ă ạ độ ủ ợ ị ườ à ể ọ
phát tri n lo i hình doanh nghi p n y Vi t Nam.ể ạ ệ à ở ệ 17
M t s ki n ngh nh m ho n thi n h n n a ch pháp lý v th nh ộ ố ế ị ằ à ệ ơ ữ ế độ ề à
l p v ho t ng công ty h p danh.ậ à ạ độ ợ 17
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
2
LỜI NÓI ĐẦU.
Sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường nước ta từ tập trung bao cấp sang phát
triển nền kinh tế thị trường nhiều thành phần tạo nên bước ngoặt lớn trong sự đi lên của
nền kinh tế đất nước, trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội. Sự chuyển đổi này có ý
nghĩa quan trọng tạo tiền đề cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá hiện nay.
Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho tình hình mới của nền kinh tế đất nước, đó là
nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, cần phải có sự thay đổi căn bản về pháp

Sự ra đời của công ty gắn chặt với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế thị
trường. Sự phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra sức cạnh tranh lớn. Để tồn tại và
phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như vậy buộc các nhà tư bản
phải tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao
năng suất lao động, chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao để có thể đứng
vững trên thị trường. Để làm được điều này các nhà tư bản đã kéo dài thời gian lao động
của công nhân để tăng khối lượng sản phẩm. Tuy nhiên cách làm này không phải là tối
ưu vì thời gian trong ngày là có hạn hơn nữa việc kéo dài ngày lao động gặp phải sự
kháng cự ngày càng lớn của công nhân do đó phương thức này chỉ áp dụng giai đoạn
đầu. Sự phát triển của khoa học công nghệ cho thấy áp dụng những thành tựu này vào
lĩnh vực công nghiệp là tối ưu hơn cả trong việc nâng cao năng xuất lao động, hạ giá
thành sản phẩm cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm và các nhà tư bản đã chọn
phương thức này. Nhưng để làm được việc này cần phải có vốn đầu tư ban đầu lớn,
điều này chỉ có những nhà tư bản lớn mới có thể tự mình thực hiện được, còn các nhà tư
bản vừa và nhỏ sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng các thành tựu công nghệ do
có vốn hạn hẹp. Vì vậy khả năng cạnh tranh với các nhà tư bản lớn là gần như không
thể dẫn tới thua lỗ, phá sản là không tránh khỏi. Để khắc phục yếu điểm về vốn, các nhà
tư bản vừa và nhỏ có sự hợp tác, liên minh với nhau bằng cách góp vốn, khả năng của
họ để có thể đứng vững được trên thị trường. Sự liên kết này đã tạo nên nền tảng cho sự
ra đời của công ty.
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển hơn đã thúc đẩy nền kinh tế tư bản
phát triển một cách vựơt bậc. Trong hoạt động kinh tế có nhiều ngành nghề kinh doanh
mới xuất hiện với lợi nhuận thu về lớn làm cho sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng
gay gắt, đối với các nhà tư bản vừa và nhỏ việc góp vốn kinh doanh là nhu cầu cấp thiết
hơn bao giờ hết trong cuộc đương đầu với các nhà tư bản lớn. Sự góp vốn đó đã làm
xuất hiện hình thức công ty.
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
4
Trong hoạt động của nền kinh tế thị trường việc gặp các rủi ro trong kinh
doanh là điều không tránh khỏi và có thể dẫn tới phá sản. Chính vì điều này, để giảm rủi

2.2. Đặc điểm chung của công ty:
Qua nghiên cứu quá trình ra đời và phát triển, cũng như qua các quan niệm
khác nhau về công ty nhưng nhìn chung có thể thấy công ty có những đặc điểm cơ bản
sau:
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
5
Thứ nhất, công ty phải do hai chủ thể trở lên liên kết thành lập. Việc liên kết
này giữa các chủ thể được thực hiện thông qua một sự kiện pháp lí như điều lệ công ty,
hợp đồng hợp tác trong đó các bên có sự thoả thuận, kí kết cùng thực hiện.
Thứ hai, các thành viên phải đóng góp có tính chất tài sản vào công ty. Trong
đó ngoài các loại tài sản bằng hiện vật như tiền, đất đai, nhà xưởng, kho bãi, có thể đóng
góp bằng những loại khác mang tính chất tài sản vô hình như bằng công sức (khả năng),
uy tín kinh doanh hay các giá trị tinh thần khác.
Thứ ba, công ty được thành lập thông qua sự thoả thuận nhất trí của các thành
viên nhằm thực hiện hoạt động nào đó để đạt được mục đích chung đã đề ra. Như vậy
công ty cùng với pháp luật về công ty đã có lịch sử phát triển lâu dài. Có thể nói, sự ra
đời của công ty là quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, đáp ứng được không
chỉ yêu cầu của các nhà kinh doanh, mà còn đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế. Sự
ra đời của công ty chính là kết quả của việc thực hiện nguyên tắc tự do kinh doanh, tự
do khế ước.
Phân loại công ty.
Trên thế giới hiện nay có nhiều cách phân loại công ty khác nhau ở các nước
khác nhau nhưng cách xác định mô hình công ty phổ biến nhất mà các nhà khoa học
pháp lí thường sử dụng là dựa vào tính chất của sự liên kết và chế độ trách nhiệm của
các thành viên công ty. Theo cách này công ty được chia làm hai loại: công ty đối nhân
và công ty đối vốn.
1.2. Công ty đối nhân.
Công ty đối nhân được thành lập trên cơ sở sự thân cận, tín nhiệm lẫn nhau
giữa các thành viên là chính, việc góp vốn chỉ là thứ yếu. Những công ty đối nhân xuất
hiện đầu tiên ở một số nước ở châu Âu nơi có điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề
nghiệp, phải chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty.
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong
phạm vi số vốn góp vào công ty.
- Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu).
1.3. Các loại công ty hợp danh.
Căn cứ vào các đặc điểm của công ty hợp danh ta có thể nhậ thấy có hai loại
công ty hợp danh.
Thứ nhất là công ty hợp danh mà tất cả các thành viên đều là thành viên hợp
danh.
Thứ hai là công ty hợ danh ngoài các thành viên hợp danh còn có các thành
viên góp vốn.
2. Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp
danh.
Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh được quy định
trong Luật Doanh nghiệp 12/6/1999 và được chi tiết hoá tại Nghị định của Chính phủ số
02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 về đăng kí kinh doanh và Nghị định số 03/2000/NĐ-
CP ngày 03/02/2000 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
8
I.1. Thủ tục thành lập công ty hợp danh.
Theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp 12/6/1999 quy định trình tự thành lập doanh
nghiệp nói chung như sau:
“Người thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng kí kinh doanh
theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng kí kinh doanh thuộc UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của nội dung đăng kí kinh doanh”.
Cũng theo Điều 12 thì “cơ quan đăng kí kinh doanh không có quyền yêu cầu
ngưòi thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, hồ sơ khác ngoài hồ sơ quy định tại
luật này đối với từng loại hình doanh nghiệp . Cơ quan đăng kí kinh doanh chỉ chịu

- Hồ sơ đăng kí kinh doanh hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Doanh
nghiệp .
- Nộp đủ lệ phí đăng kí kinh doanh theo quy định.
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp được
khắc dấu và có quyền được sử dụng con dấu của mình.
Trường hợp vi phạm một trong các điều kiện nêu trên thì Phòng đăng kí kinh
doanh phải thông báo ngay cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong
thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, nêu nội dung cần sửa đổi và cách thức cần
sửa đổi. Quá thời hạn nói trên mà không có thông báo thì tên của doanh nghiệp coi như
được chấp nhận, hồ sơ đăng kí kinh doanh đựơc coi là hợp lệ.
Nếu sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh mà không nhận
được giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thì người thành lập doanh nghiệp có quyền
khiếu nại đến Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh, nơi tiếp nhận hồ sơ đănh kí kinh
doanh. Sau thời hạn 7 ngày kể từ ngày nộp đơn khiếu nại mà không nhận được trả lời
của Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh thì người thành lập doanh nghiệp có quyền
khiếu nại lên UBND cấp tỉnh hoặc kiện ra toà hành chính cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ đăng kí
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp có
quyền hoạt động kinh doanh mà không cần phải xin phép bất cứ cơ quan nhà nước nào,
trừ trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có điều kiện.
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh do Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh
cấp có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc.
2.2. Địa vị pháp lí của công ty hợp danh.
2.2.1. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
Theo quy định của Điều 27 Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 các
thành viên hợp danh có quyền và nghĩa vụ sau:
- Thành viên hợp danh có quyền:
+ Tham gia thảo luận và biểu quyết về tất cả các công việc của công ty.
+ Được chia lợi nhuận theo thoả thuận quy định trong điều lệ công ty.
+ Trực tiếp tham gia quản lí hoạt động kinh doanh của công ty.

+ Được chia lợi nhuận, được chia giá trị tài sản còn lại khi công ty giải thể theo
điều lệ công ty.
+ Được nhận thông tin về hoạt động kinh doanh và quản lý công ty, xem sổ kế
toán và hồ sơ khác của công ty.
+ Các quyền khác do điều lệ công ty quy định.
- Nghĩa vụ của thành viên góp vốn:
+ Góp đủ số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ry
trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
+ Không tham gia quản lý công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân
danh công ty.
+ Chấp hành đúng nội qui và quyết định của công ty.
+ Nghĩa vụ khác do điều lệ công ty qui định.
2.2.3. Tổ chức, quản lý công ty hợp danh.
Các vấn đề về tổ chức quản lý công ty hợp danh được qui định tại Điều 29
Nghị định số 03/2000/NĐ-CP nội dung như sau:
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
11
- Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên hợp danh, là cơ quan quyết định
cao nhất của công ty. Hội đồng thành viên quyết định tất cả các hoạt động của công ty.
Khi biểu quyết, mỗi thành viên hợp danh chỉ có một phiếu.
- Quyết định về các vấn đề sau đây phải được tất cả các thành viên hợp danh có
quyền biều quyết chấp nhận:
+ Cử giám đốc công ty.
+ Tiếp nhận thành viên.
+ Khai trừ thành viên hợp danh.
+ Bổ sung, sửa đổi điều lệ công ty.
+ Tổ chức lại, giải thể công ty.
+ Hợp đồng của công ty hợp danh, người có liên quan của thành viên hợp
danh.
- Quyết định về những vấn đề khác phải được đa số thành viên hợp danh chấp

+ Đã chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã chết.
+ Mất tích, bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự.
+ Tự nguyện rút khỏi công ty.
+ Bị khai trừ khỏi công ty.
- Trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên theo qui định tại hai điểm trên thì
công ty vẫn có quyền sử dụng tài sản tương ứng với trách nhiệm của người đó để thực
hiện các nghĩa vụ của công ty.
- Trường hợp tư cách thành viên chấm dứt theo qui định tại hai điểm cuối ở trên
thì người đó phải liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của công ty đã phát sinh trước
khi đăng ký việc chấm dứt tư cách thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Tư cách thành viên chấm dứt khi thành viên đó chuyển nhượng phần vốn góp
của mình cho người khác.
2.3.3. Rút khỏi công ty.
Thành viên hợp danh được quyền rút khỏi công ty nếu được đa số thành viên
hợp còn lại đồng ý. Khi rút khỏi công ty phần vốn góp được hoàn trả theo giá thoả
thuận hoặc theo giá được xác định dựa trên nguyên tắc qui định trong điều lệ công ty.
Sau khi rút khỏi công ty người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ
của công ty trước khi đăng ký rút khỏi công ty, chấm dứt tư cách thành viên với cơ quan
đăng ky kinh doanh. Trường hợp tên của thành viên đã rút khỏi công ty được sử dụng
để đặt tên công ty thì người đó có quyển yêu cầu công ty đổi tên.
Thành viên góp vốn có quyền rút phần vốn góp của mình ra khỏi công ty nếu
được đa số thành viên hợp danh đồng ý. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành
viên góp vốn cho người khác được tự do thực hiện, trừ trường hợp điều lệ công ty qui
định khác.
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
13
Thực trạng và một số hạn chế về qui chế pháp lý thành lập và
hoạt động công ty hợp danh.
3.1. Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng hoạt động của công ty hợp danh hiện
nay ở Việt Nam.

vụ của công ty hợp danh là tốt hơn các doanh nghiệp khác, tạo ra được uy tín, tín nhiệm
cao hơn trong hoạt động kinh doanh.
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
14
Thứ ba là so với các qui chế pháp lý về loại hình công ty hợp danh, ở một số
nước phát triển ta thấy tương đối giống tuy nhiên còn có một số điểm khác như: việc
một số nước qui định bắt buộc phải thành lập công ty hợp danh đối với một ngành nghề
đòi hỏi trách nhiệm cao như luật sư, y tế, kiểm toán còn ở nước ta không có những qui
định bắt buộc này.
Thứ tư công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân, việc thành lập dựa trên
cơ sở quan hệ thân thích là chủ yếu, phần vốn góp là thứ yếu. Như vậy đối với Việt
Nam, đất nước mang đậm tập quán phương đông, coi trọng tình nghĩa thì việc loại hình
doanh nghiệp này có thể rất phát triển trong tương lai. Tuy nhiên hiện nay loại hình
doanh nghiệp này còn rất ít ở nước ta có thể do đây là loại hình doanh nghiệp mới, còn
ít người biết đến. Vấn đề thực trạng hoạt động của số ít loại hình doanh nghiệp này như
thế nào thì ở đây chưa thể đưa ra câu trả lời chính xác.
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
15
3.2 . Một số hạn chế của qui chế pháp lý về công ty hợp danh.
Qua nội dung trình bày ở trên ta có thể thấy được khái quát chung về qui chế
pháp lý thành lập và hoạt động của công ty hợp danh. Nhưng thực tế cho thấy số công
ty hợp danh ở nước ta rất hạn chế, nguyên nhân có thể do đây là loại hình doanh nghiệp
mới còn ít người biết đến, ngoài ra còn có thể có nguyên nhân khác trong đó trực tiếp
đến sự phát triển của loại hình doanh nghiệp là qui chế pháp lý. Một số hạn chế về qui
chế pháp lý về công ty hợp danh có thể nhận thấy như sau:
Thứ nhất, theo điểm b khoản 1 Điều 95 Luật doanh nghiệp “Thành viên hợp
danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty”. Như vậy, thành viên
hợp danh phải là người có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp. Qui định này
mang tính chất chung chung, không có qui định cụ thể đối với trình độ chuyên môn của

hp danh phi cú ớt nht hai thnh viờn hp dnh tr lờn nh qui nh iu 95 khon
1.
MT S KIN NGH NHN HON THIN CH
PHP Lí THNH LP V HOT NG CA CễNG
TY HP DANH.
Kh nng hot ng ca cụng ty hp danh trờn th trng v
trin vng phỏt trin loi hỡnh doanh nghip ny Vit
Nam.
Nh ó phõn tớch trờn nhng u im ca loi hỡnh cụng ty hp danh nh
kh nng huy ng vn ln, l cụng ty cú trỏch nhim vụ hn v cỏc ngha v nờn cú uy
tớn ln trong hot ng kinh doanh ca mỡnh, kh nng c cỏc i tỏc tin tng, quan
h kinh doanh cao Hn na loi hỡnh doanh nghip ny c thnh lp trờn c s
quan h h hng, thõn thớch gia cỏc thnh viờn l ch yu. i vi Vit Nam, t nc
mang m nột vn hoỏ ngi phng ụng thỡ thnh lp loi hỡnh doanh nghip ny l
rt thớch hp. Vi nhng c itm c bn nờu trờn thỡ kh nng cnh tranh ca cụng ty
hp danh l tng i ln k c v qui mụ ln uy tớn ca cụng ty trờn th trng. Loi
hỡnh doanh nghip ny cú th phỏt trin rng trong tng lai nu cú nhng qui nh c
th hn na.
Mt s kin ngh nhm hon thin hn na ch phỏp lý v
thnh lp v hot ng cụng ty hp danh.
T ni dung v mt s hn ch nờu trờn v ch phỏp lý v cụng ty hp danh,
tỏc gi xin c a ra mt s kin ngh nhm khc phc cỏc hn ch, hon thin hn
ch phỏp lý v cụng ty hp danh nh sau:
Th nht, i vi cỏc ngnh ngh ũi hi trỏch nhim cao thỡ lut nờn qui nh
bt buc i vi ch th kinh doanh ny phi thnh lp cụng ty hp danh. Mt s ngnh
ngh kinh doanh cn trỏch nhim cao nh: dch v phỏp lý; dch v y t; dch v thit k
cụng trỡnh; kim toỏn; mụi gii chng khoỏn i vi cỏc loi ny ngi thnh lp
doanh nghip cng nh tin hnh hot ng kinh doanh ũi hi trỡnh chuyờn mụn
nht nh, bi nhng loi ngnh ngh ny rt r gõy ra thit hi v ngi v ti sn. Vỡ
vy qui nh bt buc thnh lp cụng ty hp danh i vi nhng ch th kinh doanh cỏc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status