LỜI NÓI ĐẦU.
Sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường nước ta từ tập trung bao
cấp sang phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành phần tạo nên bước
ngoặt lớn trong sự đi lên của nền kinh tế đất nước, trong thời kỳ quá độ lên
Chủ nghĩa xã hội. Sự chuyển đổi này có ý nghĩa quan trọng tạo tiền đề cho
công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá hiện nay.
Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho tình hình mới của nền kinh tế đất
nước, đó là nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, cần phải có sự
thay đổi căn bản về pháp luật kinh doanh, điều chỉnh môi trường hoạt động
kinh doanh cho phù hợp với xu thế mới của đất nước cũng như trên thế
giới. Ngày 12-6-1999 Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước ta thông
qua ban hành trong đó qui định thủ tục thành lập, hoạt động của các loại
hình doanh nghiệp như Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH có
hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, công ty tư nhân, công ty hợp danh.
Trong đó có sự xuất hiện của loại hình doanh nghiệp mới là công ty
hợp danh. Việc có mặt của loại hình doanh nghiệp này đã mở rộng sự lựa
chọn hơn nữa cho các nhà kinh doanh, thu hút được nguồn vốn trong cũng
như ngoài nước, mở rộng hợp tác quốc tế trong quá trình hội nhập.
Tuy nhiên, những qui định của Luật Doanh nghiệp về thủ tục thành
lập, hoạt động cuả công ty hợp danh vẫn còn hạn chế, loại hình doanh
nghiệp này ở nước ta còn chậm phát triển. Do vậy cần có sự hoàn thiện hơn
nữa về chế độ pháp lý cũng như việc thúc đẩy loại hình doanh nghiệp này
phát triển rộng rãi ở nước ta. Vì lý do trên tôi thực hiện đề tài "Công ty hợp
danh, chế độ pháp lý thành lập hoạt động". Nội dung đề tài gồm 3 phần
- Khái quát chung về công ty.
- Chế độ pháp lý thành lập và hoạt động công ty hợp danh ở Việt
Nam.
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
1
- Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ pháp lý về thành lập và
hoạt động của công ty hợp danh.
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
3
tranh với các nhà tư bản lớn là gần như không thể dẫn tới thua lỗ, phá sản
là không tránh khỏi. Để khắc phục yếu điểm về vốn, các nhà tư bản vừa và
nhỏ có sự hợp tác, liên minh với nhau bằng cách góp vốn, khả năng của họ
để có thể đứng vững được trên thị trường. Sự liên kết này đã tạo nên nền
tảng cho sự ra đời của công ty.
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển hơn đã thúc đẩy nền kinh
tế tư bản phát triển một cách vựơt bậc. Trong hoạt động kinh tế có nhiều
ngành nghề kinh doanh mới xuất hiện với lợi nhuận thu về lớn làm cho sự
cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, đối với các nhà tư bản vừa và
nhỏ việc góp vốn kinh doanh là nhu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết trong
cuộc đương đầu với các nhà tư bản lớn. Sự góp vốn đó đã làm xuất hiện
hình thức công ty.
Trong hoạt động của nền kinh tế thị trường việc gặp các rủi ro trong
kinh doanh là điều không tránh khỏi và có thể dẫn tới phá sản. Chính vì
điều này, để giảm rủi ro các chủ thể kinh doanh đã phân chia rủi ro bằng
cách cùng góp vốn kinh doanh. Việc góp vốn để phân chia rủi ro đã làm
cho công ty ra đời. Sự ra đời và phát triển của công ty mang tính khách
quan trong nền kinh tế thị trường. Công ty ra đời là hình thức kinh doanh
có nhiều ưu điểm hơn các hình thức khác như tập trung đựơc nguồn vốn
lớn, giảm thiểu đựoc rủi ro và tạo điều kiện cho người ít vốn, nhữg người
không đủ khả năng tự mình kinh doanh có cơ hội được tham gia hoạt động
kinh doanh bằng cách góp vốn.
Sự ra đời của các loại công ty đã kéo theo yêu cầu phải hình thành
một hệ thống luật pháp về công ty, điều chỉnh quá trình thành lập và hoạt
động tạo ra môi trường kinh tế ổn định.
2. Khái niệm và đặc điểm chung.
2.1. Khái niệm.
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
5
pháp lí như điều lệ công ty, hợp đồng hợp tác... trong đó các bên có sự thoả
thuận, kí kết cùng thực hiện.
Thứ hai, các thành viên phải đóng góp có tính chất tài sản vào công
ty. Trong đó ngoài các loại tài sản bằng hiện vật như tiền, đất đai, nhà
xưởng, kho bãi, có thể đóng góp bằng những loại khác mang tính chất tài
sản vô hình như bằng công sức (khả năng), uy tín kinh doanh hay các giá
trị tinh thần khác.
Thứ ba, công ty được thành lập thông qua sự thoả thuận nhất trí của
các thành viên nhằm thực hiện hoạt động nào đó để đạt được mục đích
chung đã đề ra. Như vậy công ty cùng với pháp luật về công ty đã có lịch
sử phát triển lâu dài. Có thể nói, sự ra đời của công ty là quy luật khách
quan của nền kinh tế thị trường, đáp ứng được không chỉ yêu cầu của các
nhà kinh doanh, mà còn đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế. Sự ra đời
của công ty chính là kết quả của việc thực hiện nguyên tắc tự do kinh
doanh, tự do khế ước.
3. Phân loại công ty.
Trên thế giới hiện nay có nhiều cách phân loại công ty khác nhau ở
các nước khác nhau nhưng cách xác định mô hình công ty phổ biến nhất
mà các nhà khoa học pháp lí thường sử dụng là dựa vào tính chất của sự
liên kết và chế độ trách nhiệm của các thành viên công ty. Theo cách này
công ty được chia làm hai loại: công ty đối nhân và công ty đối vốn.
3.1. Công ty đối nhân.
Công ty đối nhân được thành lập trên cơ sở sự thân cận, tín nhiệm
lẫn nhau giữa các thành viên là chính, việc góp vốn chỉ là thứ yếu. Những
công ty đối nhân xuất hiện đầu tiên ở một số nước ở châu Âu nơi có điều
kiện thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán. Hiện nay điển hình nhất cho loại
công ty đối nhân là công ty hợp danh. Nói chung ở trên thế giới theo pháp
luật kinh doanh của các nước thì công ty đối nhân không có tư cách pháp
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty.
- Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái
phiếu).
1.3. Các loại công ty hợp danh.
Căn cứ vào các đặc điểm của công ty hợp danh ta có thể nhậ thấy
có hai loại công ty hợp danh.
Thứ nhất là công ty hợp danh mà tất cả các thành viên đều là thành
viên hợp danh.
Thứ hai là công ty hợ danh ngoài các thành viên hợp danh còn có
các thành viên góp vốn.
2. Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh.
Quy chế pháp lí thành lập và hoạt động của công ty hợp danh được
quy định trong Luật Doanh nghiệp 12/6/1999 và được chi tiết hoá tại Nghị
định của Chính phủ số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 về đăng kí kinh
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
8
doanh và Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
§ç H÷u ChiÕn LuËt kinh doanh 41 - A
9