CẦN PHẢI NẮM ĐƯỢC CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN SAU:
1) Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt cơ bản nào? Nêu đặc điểm của từng loại hạt đó (khối lượng, điện tích)
Nêu mối liên hệ giữa các đại lượng trong nguyên tử (khối lượng, số khối, đthn,STT,số p, số n, …)
Thế nào là nguyên tố hoá học, thế nào là đồng vị? Nêu cách tính % các đồng vị? Thế nào là obitan nguyên tử.
ế ấ ủ ử ố ứ ự à à ể ạ ự à ấ đị ỳ
!"#!"$!%&!"'! #!"(!")!%)
Dựa vào cấu hình e hãy giải thích tại sao
8
O và
16
S thuộc cùng một phân nhóm chính nhưng chúng lại có số oxi hoá khác nhau.
Làm các bài tập kèm theo.
2) Bảng hệ thống tuần hoàn:
Nêu nguyên tắc sắp xếp trong bảng HTTH.
Thế nào là chu kỳ, nhóm. Bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu chu kỳ, bao nhiêu nhóm?
Nêu sự biến thiên tính kim loại, phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện theo từng chu kỳ và phân nhóm. Giải thích.
Nêu sự biến thiên tính tính axit, bazơ của oxit và hidroxit theo chu kỳ? Giải thích và lấy chu kỳ 3 làm ví dụ.
Phát biểu định luật tuần hoàn.
Nêu sự biến thiên hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với hidro.
3)Liên kết hoá học:
So sánh liên kết cộng hoá trị, liên kết cho nhận và liên kết ion. Viết CTCT của CH
4
, CO
2
, H
2
SO
4
, HNO
3
4
còn CaC
2
thuỷ phân cho C
2
H
2
.
Hoá trị của một nguyên tố là gì? xác định hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất trên.
Thế nào là liên kết hidro nêu các ảnh hưởng mà liên kết hidro có thể tạo ra.
4) Phản ứng oxi hoá khử:
Thế nào là số oxi hoá?chất oxi hoá, chất khử? Sự oxi hoá, sự khử? Trộn một chất oxi hoá với một chất khử phản ứng có xảy ra hay
không? Nếu xảy ra thì theo chiều nào? Phân loại phản ứng oxi hoá -khử. Các chất sau đây đóng vai trò là chất oxi hoá hay chất
khử? Viết phương trình phản ứng minh hoạ: S
2-
, KMnO
4
, SO
2
, HNO
3
, Fe
2+
, Fe
3+
, Fe
3
O
4
, Cl
+ đ ệ ụ ộ à ế ố à
-. +-/ằ đ ệ
%
-00/-/
%
-00
1
2/
2
-. 3 33 /-+!ằ đ ẽ ị ể ế à à đ ị
33 40/! ị ướ ấ
Thế nào là axit, thế nào là bazơ. Các chất sau đây thể hiện tính axit, bazơ, lưỡng tính hay trung tính. pH lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng
7 : Na
2
CO
3
, C
6
H
5
ONa, FeCl
3
, NaHSO
4
, NH
4
Cl, NaHCO
3
,NaCl, CH
3
Thế nào là tơ, có bao nhiêu loại tơ? tại sao tơ pliamit lại kém bền trong môi trường axit và bazơ.
* 7 +89++: ! !.1;!.14!ừ ươ ứ đ ề ế ơ ơ ơ
+!<-!<=!+++! +>3! +! ! ự ơ ơ ơ
Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ điều chế: cao su buna, polivinylancol.
10) Đại cương về kim loại:
So sánh cặp oxi hoá khử Fe
3+
/Fe
2+
và Ag
+
/Ag, từ đó nêu ý nghĩa của dãy điện hoá.
Thế nào là sự ăn mòn kim loại, ăn mòn hỗn hợp, ăn mòn điện hoá? Nêu điều kiện để có sự ăn mòn điện hoá? Nêu các biện pháp
để chống ăn mòn. Hãy giải thích cơ chế ăn mòn khi cho một vật bằng gang hay thép để trong không khí ẩm .
Giải thích tại sao để bảo vệ tàu biển người ta gắn những tấm kẽm vào vỏ tàu.
Một vật bằng tôn (sắt tráng kẽm) và sắt tây (sắt tráng thiếc), nếu trên bề mặt của vật đó có vết sây sát sâu tới lớp bên trong, hãy cho
biết.
Hiện tượng gì xảy ra khi vật đó để trong không khí ẩm, giải thích cơ chế.
Tôn hay sắt tây bị thủng nhanh hơn.
Tại sao khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl khi cho vài giọt CuCl
2
thì khí thoát ra nhiều hơn.
Nêu nguyên tắc và các phương pháp để điều chế kim loại. Cho ví dụ.
11) Kim loại nhóm I, II:
Để bảo vệ Na người ta ngâm trong dầu hoả. Hãy giải thích.
Giải thích sự tạo thành thạch nhủ trong hang động.
Hoàn thành sơ đồ A
→
−B
A
AgNO
3
, NaNO
3
, CuSO
4
và KCl, FeCl
3
.
Viết công thức của định luật Faraday.
H NG D N M T S TR L IƯỚ Ẫ Ộ Ố Ả Ờ
A - Hóa đại cương
I/- Các khái niệm cơ bản
1. Nguyên tử là hạt vi mô đại diện cho nguyên tố hóa học và không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hóa học.
2. Phân tử là hạt vi mô đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất.
3. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
4. Đơn chất là những chất chỉ cho một nguyên tố hóa học cấu tạo nên, ví dụ như O
2
, H
2
, Cl
2
, Al, Fe, S, P,
5. Hợp chất là những chất được cấu tạo từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
6. Nguyên chất là chất gồm các nguyên tử hay phân tử cùng loại.
7. Hỗn hợp là tập hợp nhiều chất đồng thể và không có tương tác hóa học hóa học với nhau.
8. Ion là nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích:
ion dương : cation,
ion âm : anion.
9. Mol là lượng chất hay lượng nguyên tố có chứa N hạt vi mô nguyên tử, phân tử, ion: N = 6,02.10
17. Hợp kim là vật liệu thu được khi đun nóng chảy nhiều kim loại hoặc kim loại với phi kim rồi để nguội. Ví dụ: thép, gang
(Fe-C), đuyra (Al-Mg).
18. Axit là chất có khả năng cho proton H
+
(trong dung dịch) còn dung dịch axit là dung dịch có chứa proton H
+
19. Bazơ là chất có khả năng nhận proton H
+
còn dung dịch bazơ là dung dịch có chứa ion OH
−
.
20. Muối là hợp chất mà phân tử gồm cation kim loại (hoặc amoni) với anion gốc axit.
21. Chất trung tính là chất không có khả năng cho và nhận proton.
22. Chất lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho proton lại vừa có khả năng nhận proton.
23. Hóa trị là số liên kết của một nguyên tử trong phân tử (hóa trị là số nguyên, không dấu).
24. Số oxi hóa là điện tích của nguyên tử trong phân tử giả sử cặp electron lệch hẳn về nguyên tố có độ âm điện lớn hơn. Ví
dụ 1: Phân tử CaC
2
,Ví dụ 2: Phân tử HNO
3
:
25. Độ điện ly (
α
) của chất điện ly ở một nồng độ nhất định là tỷ số
giữa số phân tử điện ly (n') với số phân tử ban đầu của nó tan trong dung dịch (n
o
): α =
B
4
≤ 1,5.
4. Khối lượng nguyên tử bằng tổng số khối lượng của proton, nơtron và electron (xấp xỉ bằng số khối, vì khối lượng electron
không đáng kể).
5. Ký hiệu nguyên tử:
6. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số nơtron. Ví dụ:
%F
F
-+
và
%&
F
-+
;
#
(
0
và
F
(
0
và
(
(
0
.
Đồng khối là các dạng nguyên tử có cùng số khối nhưng khác số proton. Ví dụ:
$
#
- Số electron tối đa trên mỗi lớp là 2n
2
(n - số thứ tự của lớp).
- Lớp ngoài cùng bất luận ở thứ tự nào từ lớp 2 đến lớp 7 cũng chỉ chứa tối đa 8e.
8. Phân lớp electron: Các lớp electron lại chia ra thành phân lớp:
K (n = 1) phân lớp s 2e = 2e
L (n = 2) phân lớp sp (2 + 6)e = 8e
M (n = 3) phân lớp spd (2 + 6 + 10)e = 18e
N (n = 4) phân lớp spdf (2 + 6 + 10 + 14)= 32e.
9. Obitan là vùng không gian chung quanh hạt nhân, trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất.
- Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2e:
s có 1 obitan s hình cầu d có 5 obitan d phức tạp
p 3 p hình số 8 nổi f 7 f phức tạp.
10. Nguyên lý vững bền: Trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p
4s 3d 4p 5s 4f
11. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:
Khí hiếm có 8 electron ngoài cùng.
Kim loại có 1, 2, 3 electron ngoài cùng.
Phi kim có 5, 6, 7 electron ngoài cùng.
4 electron: có thể là phi kim (C, Si) hoặc là kim loại (Sn, Pb).
12. Electron hóa trị là electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử (hoặc một phần electron ở lớp sát ngoài cùng) có khả năng
tham gia tạo thành liên kết hóa học.
13. Độ âm điện của một nguyên tố là đại lượng đặc trưng cho khả năng của nguyên tử của nguyên tố đó trong phân tử hút
electron về phía mình.
Phi kim có độ âm điện lớn, còn kim loại có độ âm điện nhỏ.
III/- Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1. Nội dung định luật: Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ
các nguyên tố đó biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
2. Chu kỳ là dãy các nguyên tố xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần có cùng số lớp electron. Đầu chu kỳ là kim loại
kiềm, cuối chu kỳ là khí hiếm .
+
− →
4. Liên kết kim loại là loại liên kết hóa học được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion dương có trong mạng tinh thể
kim loại với các electron tự do.
5. Liên kết hiđro là loại liên kết hóa học giữa các phân tử, liên kết nguyên tử H của phân tử này với nguyên tử có độ âm điện
lớn hơn như F, O, N của phân tử khác. Ví dụ:
NguyÔn Minh TuÊn
4
HF : F − H F − H F − H
Nêu các ảnh hưởng mà liên kết hidro tạo nên?
B - Hóa vô cơ
I/- Thuyết điện ly
1. Sự điện ly là quá trình phân ly thành các ion trái dấu của phân tử chất điện ly khi tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
2. Chất điện ly là chất dẫn được điện khi tan trong nước (hay ở trạng thái nóng chảy).
3. Độ điện ly:α =
trong đó: n là số phân tử điện ly còn n
o
là tổng phân tử đầu.
Chất điện ly mạnh : α ≥ 0,3 (phân ly gần như hoàn toàn)
Chất điện ly trung bình : 0,03 < α < 0,3.
Chất điện ly yếu : α ≤ 0,03 (phân ly một phần)
40/
/ <0
.
=
% $
40/
/ <0
.
=
1 2 3
NaH
2
PO
4
Na
2
HPO
4
Na
3
PO
4
NaH
2
PO
4
− CH
2
− O − Na cũng là muối.
2. Dung dịch muối: Khi tan trong nước, muối phân ly thành các ion. Dung dịch muối có chứa cation kim loại (amoni) và
anion gốc axit.
3. Màu của dung dịch muối:
CuSO
4
khan : màu trắng.
dd CuSO
4
: xanh lam (CuSO
4
.5H
2
O)
dd FeSO
4
: xanh lục nhạt (FeSO
4
.7H
2
O)
dd KMnO
4
: tím là màu của MnO
4
−
dd K
2
/ 0 G
/
−
=
−
hay Na
2
HPO
3
là muối trung hòa.
5. Tính axit - bazơ trong dung dịch muối
• Sự tương tác giữa các ion trong muối với nước gọi là sự thủy phân muối và thường là quá trình thuận nghịch.
NguyÔn Minh TuÊn
5
" &
- / 0/ 8 / 0 / 0 / 0
G G G
− − −
C
2
H
5
C
2
H
5
O H − O
CH
3
− C C − CH
CO
3
:
Na
2
CO
3
= 2Na
+
+ CO
3
2
−
CO
3
2
−
+ H
2
O HCO
3
−
+ OH
−
dung dịch có OH
−
→ pH > 7.
• Muối của axit mạnh và bazơ yếu bị thủy phân tạo ra dung dịch có tính axit.
Ví dụ: Thủy phân NH
4
↓
+ NH
3
↑
Fe
2
(CO
3
)
3
+ 3H
2
O = 2Fe(OH)
3
↓
+ 3CO
2
↑
Al
2
(CO
3
)
3
+ 3H
2
O = 2Al(OH)
3
↓
+ 3CO
−
CO
2
↑
+ OH
−
Fe
3+
+ 3 OH
−
= Fe(OH)
3
↓
3 Na
2
CO
3
+ 2 FeCl
3
+ 3 H
2
O = 2 Fe(OH)
3
↓
+ 3 CO
2
↑
+ 6 NaCl
b) Cho dung dịch NH
4
2
−
+ H
3
O
+
= Al(OH)
3
↓
NH
4
Cl + NaAlO
2
+ H
2
O = Al(OH)
3
↓
+ NH
3
↑
+ NaCl
III/- Axit - bazơ
1. Axit có các dạng sau
- Phân tử trung hòa: HCl , HNO
3
, H
2
SO
4
+ SO
4
2
−
NH
4
+
+ H
2
O NH
3
+ H
3
O
+
Fe
3+
+ 3 H
2
O Fe(OH)
3
+ 3 H
+
⇒ Tạo môi trường axit, làm quì tím ngả hồng, có khả năng cho proton.
2. Bazơ có các dạng
- Phân tử trung hòa: NaOH , NH
3
,
- Ion gốc axit yếu: S
CO
3
2
−
+ H
2
O HCO
3
−
+ OH
−
.
NguyÔn Minh TuÊn
6
3. Những ion trung tính
- Ion kim loại mạnh: K
+
, Na
+
, Ca
2+
, Ba
2+
,
- Ion gốc axit mạnh: Cl
−
, SO
4
2
−
+ H
+
HCO
3
−
+ H
+
H
2
CO
3
.
- H
2
O là chất lưỡng tính:
H
2
O + H
2
O H
3
O
+
+ OH
−
5. pH
Nếu biểu diễn nồng độ mol của H
+
bằng hệ thức [H
* Thêm NaCl vào dung dịch NaCl bão hòa thì phần NaCl thêm sẽ không thể tan được nữa.
* Để tách NaCl ra khỏi dung dịch chứa hỗn hợp NaCl và NaOH người ta dùng phương pháp kết tinh phân đoạn. Chất nào có
độ tan nhỏ hơn sẽ kết tinh nhanh hơn khi cô cạn dung dịch.
Do độ tan của NaCl nhỏ hơn của NaOH nên khi cô cạn dung dịch NaCl sẽ kết tinh trước. Lập lại nhiều lần sẽ tách được hết
NaCl và thu được dung dịch NaOH riêng.
* Phản ứng giữa một số muối tan trong dung dịch có thể là phản ứng oxi hóa - khử.
2 FeCl
3
+ 2 KI = 2 FeCl
2
+ I
2
+ 2 KCl
2 FeCl
3
+ H
2
S = 2 FeCl
2
+ S
↓
+ 2 HCl.
* Một số kết tủa có khả năng tạo phức tan như: Cu(OH)
2
, Zn(OH)
2
, AgCl.
Cu(OH)
2
+ 4 NH
- Bản chất của ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các kim loại nhường electron cho các chất trong môi trường.
• Ăn mòn điện hóa là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng điện.
NguyÔn Minh TuÊn
7
* Các điều kiện ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác chất nhau, trong đó kim loại có tính khử mạnh sẽ là cực âm và dễ bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện ly.
* Cơ chế của sự ăn mòn điện hóa: <Xem SGK 12 - trang 97>.
2. Cách chống ăn mòn kim loại
- Cách ly kim loại với môi trường.
- Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox).
- Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm) - urotropin.
- Dùng phương pháp điện hóa.
VII/- Điều chế kim loại
1. Nguyên tắc điều chế kim loại: Khử ion dương kim loại thành kim loại tự do: M
n+
+ ne = M
o
.
2. Các phương pháp điều chế kim loại: có 3 phương pháp sau:
a) Phương pháp thủy luyện: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối.
Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại trung bình và kim loại yếu (từ Zn → Ag).
Zn + CuSO
4
= ZnSO
4
+ Cu.
b) Phương pháp nhiệt luyện: Dùng chất khử như CO , H
2
4 Al + 3 O
2
.
* Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu như các kim loại từ Zn → Ag
.
CuCl
2
I33
→
Cu + Cl
2
4 AgNO
3
+ 2 H
2
O = 4 Ag + 4 HNO
3
+ O
2
3. Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử, xảy ra trên bề mặt điện cực, dưới tác dụng của dòng điện một chiều chạy qua chất
điện ly ở dạng dung dịch hoặc ở dạng nóng chảy.
- Chất điện phân là chất có khả năng phân ly thành các ion trái dấu ở trong dung dịch hoặc ở trong chất nóng chảy.
- Công thức Faraday: m =
=@
J
⇒ số mol =
@
= J
=
- Nước cứng toàn phần: : là nước cứng có chứa đồng thời HCO
3
−
và SO
4
2
−
hoặc Cl
−
,NO
3
-
3. Nguyên tắc làm mềm nước cứng: Làm giảm, hoặc loại bỏ nồng độ các ion Ca
2+
, Mg
2+
trong nước bằng cách tạo thành các
chất kết tủa.
* Phương pháp hóa học làm mềm nước cứng:
- Đối với nước cứng tạm thời: có thể đun nóng hoặc dùng nước vôi:
Ca(HCO
3
)
2
=
CaCO
CO
3
= MgCO
3
↓
+ Na
2
SO
4
Mg(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3
= MgCO
3
↓
+ 2 NaHCO
3
.
* Phương pháp ionit.
IX/- Gang
1. Định nghĩa: Gang là hợp kim của Fe có chứa từ 2-6% C và một số tạp chất khác có hàm lượng rất nhỏ như Si (1-4%), Mn
(0,5-3%), P (0,1-2%), S (0,1-1%).
2. Phân loại gang: Người ta phân biệt ra 3 loại gang: Gang xám, gang trắng, gang đặc biệt.
a) Gang xám: được sản xuất ở nhiệt độ cao, thành phần cacbon từ 3,4-6%, Si từ 1,5-4%. Khi được hóa rắn chậm, cacbon tách
ra dạng than chì làm gang có màu xám.
2
O
3
+ CO = 2 Fe
3
O
4
+ CO
2
↑
Fe
3
O
4
+ CO = 3 FeO + CO
2
↑
FeO + CO = Fe + CO
2
↑
.
c) Fe sinh ra kết hợp với C, Si, Mn trong lò khi nóng chảy tạo ra gang.
4. Sản xuất gang từ quặng hêmatit (Fe
2
O
3
): Xem 3.
5. Sản xuất gang từ các quặng
Trước hết: C + O
2
Fe
3
O
4
+ CO = 3 FeO + CO
2
↑
(5)
FeO + CO = Fe + CO
2
↑
(6)
- Nếu dùng quặng Hêmatit (Fe
2
O
3
) thì dùng các phản ứng 1, 2, 4, 5, 6.
- Nếu dùng quặng Manhetit (Fe
3
O
4
) thì dùng các phản ứng 1, 2, 5, 6.
Những quặng dùng để phổ biến là Hêmatit và Manhêtit. Người ta ít dùng loại quặng Pirit để luyện gang vì hàm lượng S còn lại
trong gang vượt quá mức cho phép, làm giảm chất lượng của gang, và nhất là chất lượng của thép được luyện từ gang này.
X/- Thép
1. Định nghĩa: Thép là hợp kim của Fe và C và một số các nguyên tố khác trong đó hàm lượng C ít (0,01-2%).
2. Phân loại thép và ứng dụng:
a) Thép thường: chứa ít C, Si, Mn hơn gang, còn P, S thì rất ít. Cơ tính của thép thường phụ thuộc vào hàm lượng C.
b) Thép mềm: dùng để chế tạo các bộ phận chi tiết máy, buloong, đinh ốc.
c) Théo cứng: dùng trong xây dựng.
2
= SO
2
4 P + 5 O
2
= 2 P
2
O
5
.
Phản ứng cuối cùng này tỏa nhiệt và đưa nhiệt độ từ 1200
o
C → 1600
o
C. Các khí CO
2
, CO, SO
2
bay ra khỏi hệ. SiO
2
,
P
2
O
5
tác dụng với MnO thành các muối silicat, photphat nổi lên trên kim loại nóng chảy gọi là xỉ.
Sau khi sự oxi hóa tạp chất kết thúc, lúc này đên Fe bị oxi hóa:
Fe +
"
3
+ 3 Mn = 2 Fe + 3 MnO.
XI/- Nhiệt phân
1. Muối amoni:
NH
4
Cl
→
NH
3
+ HCl
↑
(NH
4
)
2
CO
3
→
2 NH
3
↑
+ CO
2
↑
+ 2 H
2
O
NH
4
NO
3
→
N
2
O
↑
+ 2 H
2
O
(NH
4
)
2
S
=
2 NH
3
↑
+ H
2 KNO
3
→
2 KNO
2
+ O
2
Ba(NO
3
)
2
→
Ba(NO
2
)
2
+ O
2
+ Muối NO
3
−
của kim loại trung bình (Mg → Cu) khi nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và giải phóng hỗn hợp khí NO
2
, O
2
1
O
2
)
+ Muối NO
3
−
của kim loại yếu (Ag, Hg) khi nhiệt phân tạo ra kim loại và giải phóng hỗn hợp khí NO
2
, O
2
:
2 AgNO
3
→
2 Ag + 2 NO
2
+ O
2
3. Muối của kim loại kiềm:
3KClO
→
KClO
3
+ H
2
O
NguyÔn Minh TuÊn
10
2NaNO
3
→
2NaNO
2
+ O
2
2KMnO
4
→
K
2
MnO
4
+ 2O
2
+ 2MnO
2
4. Muối và các chất chứa kim loại kiềm thổ:
2
2CaOCl
2
→
2 CaCl
2
+ O
2
2 Ca(NO
3
)
2
→
2 Ca(NO
2
)
2
+ O
2
Ca(OH)
2
=
Fe
2
O
3
+ 3 H
2
O
FeCO
3
=
FeO + CO
2
4 FeCO
3
+ O
2
→
2 Fe
2
O
3
;
HCOOH ; CH
3
COOH ; C
2
H
5
COOH ;
2. Đồng phân là những chất hợp chất hữu cơ có cùng CTPT nhưng CTCT khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.
Ví dụ: CH
3
− CH
2
− OH và CH
3
− O − CH
3
• Đồng phân hình học:
• Đồng phân cis: Nếu 2 nhóm hoặc 2 nguyên tử cùng lớn hoặc cùng nhỏ liên kết vào 2 nguyên tử C của liên kết đôi nằm cùng
một phía với liên kết đôi.
• Đồng phân trans: Nếu hai nhóm hoặc 2 nguyên tử cùng lớn hoặc cùng nhỏ liên kết vào 2 nguyên tử C của liên kết đôi nằm
về 2 phía đối với liên kết đôi.
Ví dụ:
3. Nhóm chức là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng cho hợp chất hữu cơ.
* Hợp chất đơn chức là những hợp chất chỉ có một nhóm chức trong phân tử. Ví dụ: C
2
H
5
OH ; CH
3
4
− CHO (glucozơ).
* Hợp chất đa chức là những hợp chất có 2 hay nhiều nhóm chức giống nhau. Ví dụ: C
2
H
4
(OH)
2
; C
3
H
5
(OH)
3
;
II/- Định nghĩa một số hợp chất hữu cơ
1. Parafin (ankan) là những hiđrocacbon mạch hở, chỉ có liên kết đơn trong phân tử, có CTTQ C
n
H
2n+2
(n ≥ 1).
2. Olefin (anken) là những hiđrocacbon không no, có một liên kết đôi, mạch hở, có CTTQ C
2
H
2n
(n / 2).
3. Điolefin (ankađien) là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có 2 liên kết đôi, có CTTQ C
n
H
2n - 2
3
− NH − CH
3
: đimetylamin (bậc 2)
7. Anđehit no đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm chức anđehit
/
-
0
−
liên kết với gốc
hiđrocacbon no.
8. Axit cacboxylic no đơn chức là hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl (−COOH) liên kết với gốc
hiđrocacbon no.
Axit cacboxylic không no đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl liên kết với gốc
hiđrocacbon không no (có liên kết đôi hoặc liên kết ba).
Ví dụ: CH
2
= CH − COOH : axit acrylic
: axit metacrylic
CH
3
− (CH
2
)
7
− CH = CH − (CH
33
COOH : axit oleic (không no).
11. Gluxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa nhiều nhóm hiđroxyl (−OH) và có nhóm cacbonyl
M
- 0
E
=
trong
phân tử. Có nhiều loại gluxit:
# " #
+:N
- / 0 >:N
" ""
:N
I
- / 0 :N
( )
# ) &
.A
+
- / 0 ++:N
12. Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử của chúng có chứa đồng thời nhóm chức amino (−NH
3
Ví dụ:
"
"
-/ -00/
G
4/
−
%
"
-/ -/ -00/
G
4/
− −
axit aminoxetic axit α - aminopropionic.
13. Protit: Phân tử gồm các chuỗi polipeptit hợp thành. Thành phần của protit gồm có C , H , O , N ; ngoài ra còn có S , P , Fe ,
I
2
,
14. Hợp chất cao phân tử (hay polime) là những hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử rất lớn (thường từ hàng ngàn tới hành
triệu đvc) được cấu tạo từ những mắt xích liên kết với nhau.
Ví dụ:
[ ]
" "
-/ -/
− − −
: PE
"
%
PE , PS , PVC, PP,
% %
!
" "
% %
-/ -/
G G
-/ - -/ -
G G
-00-/ -00-/
→
= − − −
(polimetylmetacrylat - thủy tinh hữu cơ (plexiglat))
16. Tơ là những polime thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi dài và mảnh.
- Tơ thiên nhiên có sẵn trong thiên nhiên như tơ tằm, len, bông,
- Tơ hóa học là tơ được chế biến bằng phương pháp hóa học, bao gồm tơ nhân tạo và tơ tổng hợp.
Tơ nhân tạo được sản xuất từ polime thiên nhiên (từ xenlulozơ) điều chế tơ visco, tơ axetat,
Tơ tổng hợp được sản xuất từ polime tổng hợp (tơ poliamit, tơ polieste).
- Điều chế tơ nilon: n H
2
N − (CH
!
" & " &
4/
O-/ P G -0 O-/ P 4/
-0
+
→ − − − −
- Điều chế tơ enang:
n H
2
N − (CH
2
)
6
− COOH
[ ]
!
" #
4/ O-/ P -0→ − − − −
+ n H
2
O
- Điều chế tơ axetat:
[C
6
H
(OH)
3
]
n
+ 3n CH
3
COOH
→
xt
[C
6
H
7
O
2
(OCOCH
3
)
3
]
n
+ 3n H
2
O
xenlulozơ triaxetat
17. Cao su là chất có tính đàn hồi cao, dễ biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực, khi ngừng tác dụng thì trở lại dạng ban đầu.
Cao su có tính không thấm nước, thấm khí.
Có 2 loại cao su: - Cao su tự nhiên- Cao su tổng hợp.
- Cao su tự nhiên được trích từ mủ (nhựa) cây Hêvêa, giống như sản phẩm trùng hợp của isopen.
Công thức:
% %
-/ - -/ -/ -/ - -/ -/
G G
-/ -/
= − = − − = − −
→
.
- Sự lưu hóa cao su: Quá trình đưa lưu huỳnh vào mạch polime của
cao su ở nhiệt độ nhất định. Kết quả là các nguyên tử S trở thành các cầu nối
đisunfua − S − S − nối các đại phân tử polime lại với nhau tạo dạng cấu tạo
mạng lưới trong không gian bền chặt
III/- Các phản ứng hóa học
1. Phản ứng trùng hợp: Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ
(monome) tạo thành phân tử lớn (polime) được gọi là phản ứng trùng hợp.
Điều kiện các chất tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội (liên kết đôi, ba).
Ví dụ: CH
2
= CH
2
; C
6
H
5
− CH = CH
+ n H
2
O.
Điều kiện các chất tham gia phản ứng trùng ngưng là phải có từ hai nhóm chức trở lên:
H
2
N − CH
2
− COOH ; H
2
N − (CH
2
)
6
− NH
2
HOOC − (CH
2
)
4
− COOH ; NH
2
− (CH
2
)
5
− COOH ;
Ví dụ: n H
O
Phản ứng đồng trùng ngưng là phản ứng kết hợp nhiều monome của 2 loại monome khác nhau tạo ra polime và giải phóng
H
2
O.
Ví dụ: n HOOC − (CH
2
)
4
− COOH + n H
2
N − (CH
2
)
6
− NH
2
→
[ ]
" $ " #
-0 O-/ P -0 4/ O-/ P 4/− − − − − − −
+ 2n H
2
O
nilon 6,6
3. Phản ứng thế là phản ứng trong đó có một nguyên tử (hay một nhóm nguyên tử) này được thay thế bởi một nguyên tử (hay
một nhóm nguyên tử) khác mà cấu tạo của mạch cacbon không thay đổi.
Ví dụ: CH
4
5
OH + Na
→
C
2
H
5
ONa +
"
H
2
4. Phản ứng hợp nước (hiđrat hóa) là phản ứng cộng nước vào hợp chất có liên kết π (C = C) tạo ra một sản phẩm.
Ví dụ: CH
2
= CH
2
+ H
2
O
" $
/ ;0 +
→
C
2
H
5
OH
5. Phản ứng este hóa là phản ứng kết hợp giữa axit hữu cơ hoặc axit vô cơ và rượu. Trong phản ứng này, axit góp nhóm −OH,
rượu góp H linh động để tách ra phân tử H
n CH
2
= CH − CH = CH
2
+ n [− CH
2
− CH = CH − CH
2
− CH − CH
2−
]
n
Butadien 1, 3 Styren Cao su buna - S
CH = CH
2
6. Phản ứng thủy phân là phản ứng dùng nước để phân tích một chất thành nhiều chất khác trong môi trường axit hoặc bazơ.
Phản ứng này xảy ra chậm và là phản ứng thuận nghịch.
Ví dụ: CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
" $
/ ;0 +
→
CH
2
O
→
+
H
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
→
+
H
C
6
H
12
O
6
O
5
) + n H
2
O
→
+
H
n C
6
H
12
O
6
Tinh bột hoặc xenlucozơ Glucozơ
"
"
" %
-/ -00K
G
-/ -00K
G
-/ -00K
−
−
−
+ 3 H
2
O
→
n
+ n H
2
O
→
n NH
2
− (CH
2
)
5
− COOH
Protit
7. Qui tắc thế vòng nhân benzen:
• Khi vòng nhân benzen có sẵn nhóm thế ankyl hoặc −OH, −NH
2
, −Cl, −Br (nhóm thế đẩy e) phản ứng thế xảy ra dễ hơn
và ưu tiên thế vào vị trí ortho, para.
• Khi vòng nhân benzen có sẵn nhóm thế −SO
3
H, −NO
2
, −CHO, −COOH (nhóm thế hút e) phản ứng thế xảy ra khó hơn
và ưu tiên thế vào vị trí meta.
Ví dụ: * benzen → o - bromonitrobenzen
* benzen → m - bromonitrobenzen
NguyÔn Minh TuÊn
15
+ Br
2
6
H
10
O
5
)
n
.
- Dầu mỏ (C
4
H
10
).
- Khí thiên nhiên (CH
4
).
b) Các hợp chất hữu cơ cần điều chế
- Nhựa: PE, PVC, PP, PS, PVA, phenol fomanđehit.
- Cao su buna, cao su isopren.
- Este : Polimetyl metacrylat (thủy tinh hữu cơ plexiglat)
%
"
%
-/
G
-/ -/
G
-00-/