Tài liệu Đề Tài: Tình hình chung về công tác kế toán của công ty gang thép - Pdf 97


Đồ án tốt nghiệp
Tình hình chung về công
tác kế toán của công ty
gang thép
1
Mục lục
Trang
Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
Phần I. Giới thiệu một số vấn đề chung về công ty CKGT . . . . . . 7
I.1. Sơ lược một số nét về quá trình hình thành và phát triển của NM . . . . 7
I.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . .11
I.3. Đặc điểm, tổ chức bộ máy quản lý của công ty . . . . . . . . . . . .12
I.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty. . . . . . . . 16
I.4.1. Cụ thể từng khâu sản xuất. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
I.4.2. Hình thức tổ chức sản xuất của công ty. . . . . . . . . . . . . . .18
I.4.3. Kết cấu sản xuất của công ty. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
Phần II. Tình hình chung về công tác kế toán của NM CKGT . . . . .20
II.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán thống kê của công ty . . . . . . . . 20
II.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán và công tác hạch toán của NM . . .22
II.3. Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các phòng ban. . . . . . . . . . 23
II.4. Công tác thống kê tại công ty. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .24
II.4.1. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy thống kê tại công ty. . . . . . .25
II.4.2. Nội dung công tác thống kê. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .25
Phần III. Một số phần hành kế toán ở Công ty. . . . . . . . . . . 28
III.1. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ . . . . . . . . . . . . . 28
III.1.1. Kế toán nguyên vật liệu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
III.1.2. Kế toán công cụ dụng cụ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .31
III.2. Kế toán Tài sản cố định . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .31
III.2.1. Kế toán tăng giảm TSCĐ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .33
III.2.2. Kế toán hao mòn TSCĐ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34

phát triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất càng phát triển kế toán càng trở nên quan
trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được. Để quản lý có hiệu quả và tốt nhất trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đồng thời sử dụng hàng loạt các công cụ quản
lý khác nhau trong đó kế toán là công cụ quản lý hiệu quả nhất.
Trong nền kinh tế thị trường các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải hạch toán kinh tế,
phải tự lấy thu bù chi và có lãi. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường có cạnh
tranh ganh gắt, một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất là phải quan tâm đến tất cả
các khâu các mặt quản lý trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi đến
vốn về sao cho chi phí bỏ ra là ít nhất lại thu về được lợi nhuận cao nhất. Có như vậy đơn vị
mới có khả năng bù đắp được những chi phí bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, cải
thiện đời sống cho người lao động và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi tạo cơ sở để phát triển doanh nghiệp.
Bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất thực hiện công tác marketing tiếp thị bán
hàng, sản phẩm huy động tối đa các nhuồn lực của doanh nghiệp. cải tiến công nghệ sản xuất
mới để tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, cải tiến công tác kế toán để thực
hiện tốt vai trò của kế toán trong việc giúp các nhà quản lý doanh nghiệp đề ra kế hoạch sản
xuất đúng đắn.Hạch toán kế toán là một trong những khâu quan trọng trong hệ thống quản lý,
nó được sử dụng như một công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với nhà nước kế toán là công cụ quan trọng
để tính toán xây dựng để kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước để điều hành nền kinh
tế quốc dân.
Em xin chân thành cảm ơn !
Phần I
Giới thiệu một số vấn đề chung về
công ty Gang Thép thái nguyên
I.1. Sơ lược một số nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty .
Công ty Gang Thép Thái Nguyên. Với chức năng là đơn vị phụ trợ được phân cấp
và có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại Ngân hàng công thương Lưu
4
Xá Thái Nguyên, hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 10661 của trọng tài kinh tế Thái

Hệ thống sản xuất của công ty gồm 7 phân xưởng được kết cấu như sau:
5
Sản xuất chính:
- Phân xưởng 1: Phân xưởng gia công
- Phân xưởng 2: Phân xưởng Đúc thép
- Phân xưởng 3: Phân xưởng Đúc gang và lò điện 12T/mẻ
- Phân xưởng 4: Phân xưởng Cơ điện
- Phân xưởng 5: Phân xưởng rèn dập
Sản xuất phụ trợ:
- Phân xưởng 6: Phân xưởng chế biến và vận chuyển phế thép
- Phân xưởng Mộc Mẫu: Phân xưởng gia công khuôn mẫu gỗ
Công nghệ của các phân xưởng trong công ty được tổ chức sản xuất theo chuyên môn
hoá công nghệ với rất nhiều sản phẩm đa dạng phù hợp với công ty sửa chữa. Một số sản
phẩm của phân xưởng này là khởi phẩm của phân xưởng kia, tạo ra một dây chuyền khép kín
từ công đoạn tạo phôi đến công đoạn gia công, nhiệt luyện lắp ráp để có thành phẩm xuất
xưởng.
Năm 2004 công ty sản xuất đạt giá trị sản xuất 148 277 triệu đồng, doanh thu đạt 185
419 triệu đồng. Hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng các mặt hàng Công ty giao trước
thời hạn quy định .
*Một số chỉ tiêu chủ yếu thực hiện được những năm qua
Đơn vị tính : VNĐ
Stt Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
So sánh
2004/2003(%)
I Giá trị tổng SL 118 527 466 000 148 277 706 000 125,100
II Tổng doanh thu 153 585 807 347 185 419 814 248 120,727
1 Bán ngoài 20 781 708 421 44 675 320 942 214,980
2 Nội bộ 132 804 098 926 140 744 493 306 105,978
III Tổng chi phí 156 853 498 786 259 926 238 921 165,712
IV Tổng quỹ lương 13 246 377 194 18 127 846 266 136,851

công ty, đảm bảo về tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh. Thực hiện chức năng giám sát
và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trước giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên.
Phòng kế toán thống kê hiện nay có 12 người, được phân công theo yêu cầu quản lý
công ty cũng như của phòng. Công ty trang bị cho 5 máy vi tính phục vụ cho quá trình quản
lý và hạch toán của công ty.
+ Trưởng phòng kế toán - thống kê : Là người phụ trách chung, có nhiệm vụ đôn đốc
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc kế toán, tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của công ty, tài sản tiền vốn của công ty, giúp Giám đốc điều hành sản xuất có
hiệu quả.
+ Kế toán tổng hợp ( Phó phòng kế toán - thống kê): Có nhiệm vụ tổng hợp hết số liệu
được phản ánh từ các nghiệp vụ của các kế toán chi tiết, lên bảng cân đối tài khoản, sổ tổng
hợp, các báo cáo tài chính liên quan khác.
+ Thống kê tổng hợp : Theo dõi ghi chép số liệu phản ánh tình hình sản xuất, lao
động, tiêu hao vật tư, sản phẩm, tình hình sử dụng thiết bị máy móc của các phân xưởng, lập
báo cáo thống kê.
+ Kế toán giá thành : Tập hợp, phản ánh đầy đủ mọi chi phí phát sinh trong quá trình
sản xuất, phân bổ chi phí, tính toán giá thành sản phẩm lao vụ đã hoàn thành, lập báo cáo chi
phí sản xuất.
+ Kế toán sửa chữa lớn - Xây dựng cơ bản, tài sản cố định : Theo dõi các hạng mục
công trình sửa chữa lớn, xây dựng cơ bản của công ty. Thanh toán, quyết toán các hạng mục
đó. Theo dõi việc biến động tài sản cố định, tính toán việc trích khấu hao vào giá thành sản
phẩm.
+ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ : Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành
phẩm, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
( bao gồm cả nhiệm vụ kế toán thanh toán – Công nợ phải thu.)
8
+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Tính toán lương cơ quan và các
khoản trích bảo hiểm, tổng hợp lương toàn công ty lập bảng phân bổ tiền lương cho các đơn
vị.
+ Kế toán vật liệu : Theo dõi và lập báo cáo nhập, xuất, tồn kho vật tư toàn công ty,

Kế
toán
lương
-
BHXH
Kế
toán
NVL
KT
giá
th nhà
KT
TP-TT
SCL
XDCB
Các nhân viên thống kê
PX
Một số nghiệp vụ cơ bản trong công tác hạch toán kế toán tại công ty Gang thép áp
dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
Công ty sử dụng 10 nhật ký chứng từ, từ nhật ký chứng từ số 1 đến nhật ký chứng từ
số 10 và sử dụng 10 bảng kê gồm : Bảng kê số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11.
+ Niên độ kế toán : Từ 01/01đến 30/12
+ Kỳ hạch toán : Theo tháng
+ Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Công ty thực hiện chế độ ghi chép ban đầu từ các ca sản xuất và các phân xưởng.
Vài năm gần đây, Công ty Gang thép đã đầu tư một phần mềm kế toán: Bravô @
accounting 4.1 Nên các kế toán viên chỉ cần lọc các chứng từ cho phù hợp. Sau đó nhập các
dữ liệu vào máy. Đến cuối tháng, lập bút toán kết chuyển và in báo cáo theo yêu cầu của
Công ty.
10

chính
đến lao động, quỹ lương, ăn ca, đào tạo, các chế độ đối với người lao động và các báo cáo
khác có liên quan đến công tác kế toán – thống kê khi phòng Kế toán – Thống kê yêu cầu.
* Với phòng Kỹ thuật – cơ điện
Phòng Kế toán – Thống kê cung cấp cho phòng kỹ thuật các tài liệu về tình hình thực
hiện chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu. Phòng Kỹ thuật cũng cung cấp cho phòng Kế toán –
Thống kê toàn bộ tài liệu, số liệu về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật; các phương án, biện pháp
kỹ thuật của các công trình, luận chứng kinh tế, kỹ thuật của các dự án đầu tư.
* Với phòng vật tư
Phòng Kế toán – Thống kê cung cấp cho phòng vật tư báo cáo tổng hợp số lượng vật
tư tồn kho theo tháng của công ty và phòng vật tư cung cấp cho phòng Kế toán – Thống kê
các kế hoạch, đơn hàng, nhu cầu thu mua vật tư tháng, quý, năm; báo cáo quyết toán các loại
vật tư xuất kho cho sử dụng hàng tháng.
* Đối với các Phân xưởng
Các phân xưởng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ công tác kế toán – thống kê
theo quy định của phòng kế toán.
II.4. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy thống kê tại công ty
Thống kê tổng hợp thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ công tác thống kê và kiểm tra
thường xuyên việc ghi chép ban đầu của các bộ phận theo đúng quy định của pháp lệnh kế
toán - thống kê đã ban hành. Cập nhật các số liệu ghi chép ban đầu trong phạm vi được giao
về sản lượng sản xuất, tiêu thụ, quyết toán, khối lượng sản phẩm, công trình . . . phục vụ cho
công tác hạch toán kế toán của công ty.
Hạch toán thống kê theo dõi, phản ánh các số liệu về lượng của quá trình sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp trong một thời gian cụ thể nhằm nêu lên thưc trạng, bản chất, tính
quy luật từ đó đưa ra các quyết định cho quản lý. Thống kê có 3 nhiệm vụ chính:
- Thu thập, xử lý, tổng hợp các số liệu thống kê phản ánh quá trình sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp nhằm tạo ra thông tin nội bộ.
- Sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích các thông tin được thu thập, khai
thác triệt để thông tin từ đó nêu lên bản chất của hiện tượng.
- Định kỳ lập các báo cáo tổng hợp thống kê của công ty, báo cáo lên công ty theo yêu

Thống kê TSCĐ thường được tiến hành vào giữa năm và cuối năm.
* Hệ thống báo cáo thống kê tổng hợp
- Biểu doanh thu bán ngoài tính lương.
- Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch.
- Bảng quyết toán tiền lương và thu nhập.
- Báo cáo tháng hoạt động sản xuất công nghiệp.
- Báo cáo chi tiết thực hiện mặt hàng trong tháng.
- Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn thép thỏi kho bán thành phẩm.
- Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho sản phẩm.
- Báo cáo tình hình Nhập – Xuất – Tồn vật tư.
13
Các báo biểu thống kê này đều được xây dựng theo các mẫu biểu do các cơ quan ban
nghành có liên quan quy định.
14
Phần III
Một số phần hành kế toán ở Công ty
Công ty có đầy đủ các phần hành kế toán để quản lý tình hình tài chính của công ty.
Dưới đây là một số phần hành kế toán cơ bản.
III.1. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
III.1.1. Kế toán nguyên vật liệu.
* Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty :
Công ty Gang thép là doanh nghiệp có quy mô lớn, sản phẩm đầu ra nhiều về số
lượng, đa dạng về chủng loại và mặt hàng. Do vậy, nguyên vật liệu của công ty cũng hết sức
đa dạng, số lượng lớn.
Nguyên vật liệu mua về hay tự sản xuất ra đều được kiểm tra trước khi nhập kho. Định
kỳ 6 tháng 1 lần thủ kho kết hợp với phòng kế toán, phòng luyện kim – KCS tiến hành kiểm
kê về số lượng, chất lượng và giá trị nguyên vật liệu, xác định số lượng vật tư tồn kho, từ đó
có biện pháp lập kế hoạch cung cấp vật tư cho sản xuất.
Việc hạch toán chi tiết và tổng hợp vật liệu chủ yếu thực hiện theo hình thức nhật ký
chứng từ trên máy vi tính . Kế toán hàng ngày có nhiệm vụ thu thập kiểm tra các chứng từ

TK 1527: Vật liệu phế liệu khác
Và một số TK liên quan: 621, 331, 133, 154
* Chứng từ sử dụng: + Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Thẻ kho
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
+ Biên bản kiểm nghiệm
* Sổ sách sử dụng: + Sổ cái Nguyên vật liệu, CCDC
+ Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn NVL, CCDC
+ Bảng phân bổ NVL, CCDC
+ Nhật ký chừng từ số 1, 2, 5
+ Bảng kê số 3
+ Sổ chi tiết số 2
+ Và các sổ sách liên quan
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL
16
TK 11111, 1121, 331,
Phát hiện thiếu khi kiểm

TK 1381, 642
Xuất cho CP SXC, bán h ng, à
QL
Xuất để chế tạo SP
TK 152
TK 627, 641, 642
TK 621
TK 412
Đánh giá giảm
Đánh giá tăng
Tăng do mua

III.2. Kế toán Tài sản cố định.
Công ty Gang thép Thái Nguyên có vốn bằng tiền hay bằng nguồn vốn xây dựng cơ
bản, đầu tư phát triển, vốn Ngân sách, vốn vay, Vốn tự bổ sung, Vốn vay khác. Tài sản cố
định của công ty ít có sự biến động và chủ yếu là Tài Sản Cố Định hữu hình, không có Tài
Sản Cố Định vô hình và Tài Sản Cố Định thuê tài chính.
Công ty hạch toán TSCĐ theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên giá của TSCĐ: 29 928 378 651 đồng
- Giá trị hao mòn: ( 24 694 858 313 ) đồng
- Giá trị còn lại: 5 233 520 338 đồng
*TK sử dụng: TK 211: Tài sản cố định hữu hình
TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc, thiết bị
TK 2114: Phương tiện vận tải
TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sp
TK 2118: Tài sản cố định khác
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
Và các TK liên quan: 241, 336, 331, 111
* Chứng từ sử dụng: + Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
+ Biên bản nghiệm thu công trình
+ Biên bản cấp phát TSCĐ
18
Phiếu nhập kho
Sổ
chi
tiết
vật


Trong đó: Thanh lý
Nhượng bán
131 717 521
4. Số cuối kỳ 29 928 378 651
Trong đó: Chưa sử dụng
Đã khấu hao hết
Chờ thanh lý
II. Giá trị đã hao mòn
1. Đầu kỳ 23 158 935 294
2. Tăng trong kỳ 1 631 890 492
3. Giảm trong kỳ ( thanh lý ) 95 967 473
4. Cuối kỳ 24 694 858 313
III. Giá trị còn lại
1. Đầu kỳ 2 370 340 560
2. Cuối kỳ 5 233 520 338
III.2.2. Kế toán hao mòn TSCĐ.
Mọi tài sản cố định của công ty đưa vào sử dụng đều tính khấu hao. Tuân theo quyết
định số 206 KTDN, kế toán tiến hành trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng (khấu
hao đều) và tính khấu hao mỗi tháng một lần vào cuối tháng.
=
19
Mức khấu hao
tháng
Mức khấu hao năm
12
Mức khấu hao năm
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian hữu ích của TSCĐ đó
=
Trong đó:

+ Có sức khỏe tốt, có chứng nhận của bệnh viện xác định tình trạng sức khỏe tốt và không
mắc bệnh lây nhiễm, ma túy.
+ Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp đúng với nghành nghề cần tuyển.
+ Độ tuổi ≤ 30 tuổi, có phẩm chất đạo đức cá nhân tốt.
+ Qua được vòng kiểm tra xét chọn của Hội đồng tuyển dụng lao động.
+ Ưu tiên con em CNVC trong công ty.
- Đào tạo lao động:
+ Do công ty là đơn vị quản lý thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, nên công tác
đào tạo và giáo dục công nhân luôn được coi trọng. Một năm huấn luyện và kiểm tra quy trình
vận hành, quy trình an toàn 2 lần đối với công nhân. Hàng năm cán bộ kỹ thuật đều hướng
dẫn công nhân về lý thuyết và tay nghề và tổ chức thi lại bậc, nâng bậc cho công nhân.
+ Riêng với thiết bị mới được đầu tư, công ty đều thuê chuyên gia đào tạo cho đội ngũ
kỹ thuật để từ đó đào tạo công nhân vận hành. Toàn bộ số công nhân làm việc trên dây
21
chuyền sản xuất chính đều được đào tạo nghề, một số đã là kỹ sư chứ không có lao động phổ
thông.
+ Đối với cán bộ quản lý, công ty mới chỉ cấp kinh phí đào tạo lý luận chính trị cao cấp,
trung cấp chứ chưa hỗ trợ đào tạo kiến thức về quản lý. Chủ yếu cán bộ công nhân viên có
nhu cầu thì tham gia các khóa đào tạo bên ngoài.
 Tình hình sử dụng thời gian lao động:
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
+ Làm việc 3 ca liên tục các ngày trong tuần, kể cả lễ tết vì chủ yếu là sản xuất dây chuyền,
thiết bị vận hành liên tục.
+ Thời gian làm việc trong 1 ca: 8h/ ca, nghỉ giữa ca 60 phút.
- Đối với quản lý và lao động phục vụ:
+ Thời gian làm việc trong tuần: 40 giờ/ tuần, nghỉ thứ bảy và chủ nhật.
+ Để bán hàng, công ty quy định bộ phận bán hàng phải làm việc cả thứ bảy và
chủ nhật một cách luân phiên và được nghỉ bù vào các ngày khác trong tuần, nhưng
không được tính thêm giờ.
*Thời gian làm việc trong năm: T cđ = 365 - ( 52 x 2 )

 Công ty trả lương theo các hình thức sau:
+ Trả theo sản phẩm
+ Trả theo thời gian
+ Trả theo khoán công việc
- Lao động được phân ra là: Cán bộ công nhân viên
Lao động thời vụ
* TK sử dụng: TK 334
+ TK 3341: Tiền lương
+ TK 3342: Tiền ăn ca
+ TK 3343: Thu nhập từ tiết kiệm C2
+ TK 3344: TL và các khoản tiền thưởng chi hộ CĐ
TK 338
+ TK 33821: KPCĐ phải nộp cấp trên
+ TK 33822: KPCĐ được chi
+ TK 33831: BHXH nộp cấp trên
+ TK 33832: BHXH được chi
+ TK 33833: Thu 5% BHXH trừ người lao động
+ TK 33841: BHYT tính vào Z đơn vị
+ TK 33842: BHYT thu của người lao động
+ TK 33844: Lương thưởng do công ty cấp
TK 3352: Trích trước bồi dưỡng độc hại
Ngoài ra còn có một số TK sau: 111, 136, 138, 138, 141, 335, 622, 627, 641, 642
*Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho kèm theo phiếu xác nhận công việc hoàn thành
+ Biên bản nghiệm thu sản phẩm
+ Bảng chấm công
+ Bảng đơn giá tiền lương theo đơn vị tấn, chiếc, cái, lô
+ Biên bản bàn giao sản phẩm
*Sổ sách sử dụng: + Bảng phân bổ tiền lương
23

_ Căn cứ vào số ngày thực nghỉ
_ Căn cứ vào lương tháng đóng BHXH, lương bình quân ngày
_ Căn cứ vào tỷ lệ hưởng BHXH
BHYT: Tổng quỹ lương cơ bản * 3%
Trong đó: 2% tính vào chi phí
1% trừ vào thu nhập lao động
Quỹ lương được hình thành sau khi sản phẩm nhập kho.
Tiền
lương
Hệ số lương
CB
*
*
Số ng y à
nghỉ BHXH
Mức trợ cấp
26
=
24
 Từ tổng quỹ lương thì trích:
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp 8 ữ 10%
+ Chi phí sản xuất chung 30%
+ Số còn lại trích vào Chi phí nhân công trực tiếp 60%
III.4. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất Công ty đang áp dụng:
+ Đối với chi phí NVL, tiền lương được tập hợp trực tiếp cho từng phân xưởng.
+ Đối với chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ cho từng phân xưởng theo tiêu thức
tiền lương.
Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp đến từng loại sản phẩm và tính giá
thành theo phương pháp từng bước kết hợp với phương pháp giản đơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status