Lời nói đầu
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế. Sự ra đời của nó gắn liền với sự
ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất càng phát triển kế toán
càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu đợc. Để quản lý có
hiệu quả và tốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đồng thời
sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán là công cụ quản
lý hiệu quả nhất.
Trong nền kinh tế thị trờng các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải hạch
toán kinh tế, phải tự lấy thu bù chi và có lãi. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trờng có cạnh tranh ganh gắt, một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp sản
xuất là phải quan tâm đến tất cả các khâu các mặt quản lý trong quá trình sản xuất
từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi đến vốn về sao cho chi phí bỏ ra là ít nhất lại
thu về đợc lợi nhuận cao nhất. Có nh vậy đơn vị mới có khả năng bù đắp đợc
những chi phí bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc, cải thiện đời sống cho
ngời lao động và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Để đạt đợc mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi tạo cơ sở để phát triển doanh
nghiệp. Bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất thực hiện công tác
marketing tiếp thị bán hàng, sản phẩm huy động tối đa các nhuồn lực của doanh
nghiệp. cải tiến công nghệ sản xuất mới để tăng năng suất lao động, tiết kiệm
nguyên vật liệu, cải tiến công tác kế toán để thực hiện tốt vai trò của kế toán trong
việc giúp các nhà quản lý doanh nghiệp đề ra kế hoạch sản xuất đúng đắn.Hạch
toán kế toán là một trong những khâu quan trọng trong hệ thống quản lý, nó đợc
sử dụng nh một công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với nhà nớc kế toán là công
cụ quan trọng để tính toán xây dựng để kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nớc
để điều hành nền kinh tế quốc dân.
Em xin chân thành cảm ơn !
1
Phần I
Giới thiệu một số vấn đề chung về
công ty Gang Thép thái nguyên
dồi dào, với 770 CBCNV trong đó có 80 kỹ s và cử nhân kinh tế, bậc thợ công
nhân kỹ thuật là 4,5/7.
Năm 1990 do yêu cầu nâng cao sản lợng thép của Công ty, công ty đã đợc
Công ty trang bị thêm 1 lò điện luyện thép 12T/mẻ.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Công ty luôn coi trọng nâng cao chất l-
ợng sản phẩm đảm bảo chữ Tín cho ngời tiêu dùng với phơng châm Tiết kiệm
chi phí giảm giá thành nâng cao chất lợng sản phẩm là mục tiêu sống còn của
Công ty. Chính vì vậy năm 2002 Công ty đã thực hiện 5S và nhận đợc chứng chỉ
ISO 9001-2000 của trung tâm Quản lý chất lợng QUACERT.
Hệ thống sản xuất của công ty gồm 7 phân xởng đợc kết cấu nh sau:
Sản xuất chính:
- Phân xởng 1: Phân xởng gia công
- Phân xởng 2: Phân xởng Đúc thép
- Phân xởng 3: Phân xởng Đúc gang và lò điện 12T/mẻ
- Phân xởng 4: Phân xởng Cơ điện
- Phân xởng 5: Phân xởng rèn dập
Sản xuất phụ trợ:
- Phân xởng 6: Phân xởng chế biến và vận chuyển phế thép
- Phân xởng Mộc Mẫu: Phân xởng gia công khuôn mẫu gỗ
Công nghệ của các phân xởng trong công ty đợc tổ chức sản xuất theo
chuyên môn hoá công nghệ với rất nhiều sản phẩm đa dạng phù hợp với công ty
sửa chữa. Một số sản phẩm của phân xởng này là khởi phẩm của phân xởng kia,
3
tạo ra một dây chuyền khép kín từ công đoạn tạo phôi đến công đoạn gia công,
nhiệt luyện lắp ráp để có thành phẩm xuất xởng.
Năm 2004 công ty sản xuất đạt giá trị sản xuất 148 277 triệu đồng, doanh
thu đạt 185 419 triệu đồng. Hoàn thành vợt mức kế hoạch sản lợng các mặt hàng
Công ty giao trớc thời hạn quy định .
*Một số chỉ tiêu chủ yếu thực hiện đ ợc những năm qua
Đơn vị tính : VNĐ
tấn đến 300 000 tấn thép thỏi.
Ngoài ra Công ty còn sản xuất thép cán tròn, góc với nhiều chủng loại theo
yêu cầu của khách hàng. Chế tạo các thiết bị đồng bộ cho công trình xây dựng cơ
bản mà Công ty có vốn đầu t.
Cung cấp cho thị trờng 4000 - 5000 tấn thép các loại đạt tiêu chuẩn ISO
90002.
5
Phần II
Tình hình chung về công tác kế toán
của công ty gang thép
II.1.cơ cấu Tổ chức bộ máy kế toán-thống kê của công ty.
Phòng kế toán thống kê có nhiệm vụ : Hạch toán quản lý tài sản và tiền
vốn của công ty, đảm bảo về tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh. Thực hiện
chức năng giám sát và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trớc giám
đốc và cơ quan quản lý cấp trên.
Phòng kế toán thống kê hiện nay có 12 ngời, đợc phân công theo yêu cầu
quản lý công ty cũng nh của phòng. Công ty trang bị cho 5 máy vi tính phục vụ
cho quá trình quản lý và hạch toán của công ty.
+ Trởng phòng kế toán - thống kê : Là ngời phụ trách chung, có nhiệm vụ
đôn đốc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc kế toán, tình hình thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, tài sản tiền vốn của công ty, giúp
Giám đốc điều hành sản xuất có hiệu quả.
+ Kế toán tổng hợp ( Phó phòng kế toán - thống kê): Có nhiệm vụ tổng hợp
hết số liệu đợc phản ánh từ các nghiệp vụ của các kế toán chi tiết, lên bảng cân đối
tài khoản, sổ tổng hợp, các báo cáo tài chính liên quan khác.
+ Thống kê tổng hợp : Theo dõi ghi chép số liệu phản ánh tình hình sản
xuất, lao động, tiêu hao vật t, sản phẩm, tình hình sử dụng thiết bị máy móc của
các phân xởng, lập báo cáo thống kê.
+ Kế toán giá thành : Tập hợp, phản ánh đầy đủ mọi chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất, phân bổ chi phí, tính toán giá thành sản phẩm lao vụ đã hoàn
tổng
hợp
Kế
toán
SCTX-
TSCĐ
Kế
toán lư
ơng -
BHXH
Kế
toán
NVL
KT
giá
thành
KT
TP-TT
SCL
XDCB
Các nhân viên thống kê
PX
II.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán và công tác hạch
toán của công ty.
Cùng với sự đổi mới sâu sắc của hệ thống quản lý kinh tế, hệ thống kế toán
Việt Nam đã có những đổi mới góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi mới kinh tế n-
ớc nhà. Từ đặc điểm sản xuất, quy mô sản xuất, trình độ quản lý, để đáp ứng yêu
cầu quản lý. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ . Loại hình tổ
chức công tác kế toán theo kiểu tập trung, toàn bộ công tác hạch toán kế toán đợc
thực hiện tại phòng Kế toán. Thực hiện ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo trình
toán, báo cáo kế hoạch tài chính định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của phòng Kế
hoạch công ty. Ngợc lại phòng Kế hoạch công ty cũng cung cấp cho phòng Kế
toán các loại tài liệu, số liệu nh: Các văn bản kế hoạch sản xuất kinh tế kỹ
thuật đời sống xã hội; các văn bản kế hoạch giá thành, giá bán từng tháng - quý
- năm của công ty; các loại hợp đồng, thanh lý hợp đồng, các loại dự toán công
trình Xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sản xuất phụ khác, sửa chữa thờng xuyên
Công ty đã đợc duyệt.
9
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Bảng & Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
* Đối với phòng Tổ chức hành chính
Phòng Kế toán Thống kê cung cấp cho phòng Tổ chức Hành chính
các số liệu về số lợng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ của công ty, biểu quyết toán các
công trình. Bên cạnh đó Phòng Tổ chức Hành chính cung cấp cho phòng Kế
toán Thống kê các văn bản liên quan đến lao động, quỹ lơng, ăn ca, đào tạo,
các chế độ đối với ngời lao động và các báo cáo khác có liên quan đến công tác kế
toán thống kê khi phòng Kế toán Thống kê yêu cầu.
* Với phòng Kỹ thuật cơ điện
Phòng Kế toán Thống kê cung cấp cho phòng kỹ thuật các tài liệu về
tình hình thực hiện chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu. Phòng Kỹ thuật cũng cung
cấp cho phòng Kế toán Thống kê toàn bộ tài liệu, số liệu về các chỉ tiêu kinh tế,
kỹ thuật; các phơng án, biện pháp kỹ thuật của các công trình, luận chứng kinh tế,
kỹ thuật của các dự án đầu t.
* Với phòng vật t
Phòng Kế toán Thống kê cung cấp cho phòng vật t báo cáo tổng hợp số
đó báo cáo lên cho thống kê tổng hợp để tính giá thành. Tổng hợp các thông tin
kinh tế và giá thành, về kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúp cho Giám đốc
nắm đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Căn cứ vào phiếu nhập xuất, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, biên bản
kiểm nghiệm.
- Thống kê TSCĐ: Chỉ thống kê đợc Tài sản cố định hữu hình. Nghiệp vụ này
do nhân viên phòng kế toán thực hiện. Thống kê TSCĐ nhằm xác định đợc Vốn cố
định, vốn lu động của Công ty từ đó để phân phối TSCĐ một cách hợp lý cho các
bộ phận tránh tình trạng nơi thừa, nơi thiếu không sử dụng hết đợc năng lực sản
xuất của TSCĐ, bảo vệ TSCĐ, tận dụng công suất của TSCĐ.
- Thống kê Nguyên vật liệu: Dùng để kiểm soát quá trình cung cấp NVL: cung
cấp về mặt số lợng, chất lợng, thời gian; kiểm soát quá trình sử dụng tiêu hao NVL
cho các sản phẩm sản xuất ra, xem việc sử dụng NVL có đúng định mức hay
không.
11
Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, các chứng từ có liên quan,
phiếu báo giá, phiếu chất lợng sản phẩm, kiểm định hàng đặt chất lợng nhập kho
cha.
- Thống kê lao động : Do nhân viên phòng tổ chức thực hiện. Thống kê lao
động là công cụ phục vụ cho việc quản lý lao động, cung cấp số liệu về lao động
để phục vụ cho việc lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vạch ra những
hiện tợng không hợp lý về tổ chức và quản lý lao động để tăng cờng kỷ luật lao
động, đẩy mạnh thi đua sản xuất nhằm hoàn thành vợt mức kế hoạch.
Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo ăn ca, giấy nghỉ phép, phiếu ốm.
Thống kê TSCĐ thờng đợc tiến hành vào giữa năm và cuối năm.
* Hệ thống báo cáo thống kê tổng hợp
- Biểu doanh thu bán ngoài tính lơng.
- Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch.
- Bảng quyết toán tiền lơng và thu nhập.
- Báo cáo tháng hoạt động sản xuất công nghiệp.
* Phân loại nguyên vật liệu tại công ty Gang thép.
- Nguyên vật liệu chính : Bao gồm thép phế, gang thỏi, FeSi, FeMn, FeCr,
Ni, Al...
- Nguyên vật liệu phụ: Cát, bột đất sét, nớc thuỷ tinh, đất đèn, huỳnh thạch,
phấn chì, vôi...
- Nhiên liệu: Than, xăng, dầu ...
13
- Phế liệu: Trục cán gang thu hồi, gang khuôn phế, phôi thép thu hồi...
Tại công ty kế toán hạch toán tổng hợp NVL và công cụ dụng cụ theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên.
Chi phí thu mua vận chuyển không tính vào giá vật liệu nhập kho mà tính
vào chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý.
Giá nhập NVL = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí liên quan
Trong đó :
+ Giá ghi trên hoá đơn của nhà cung cấp là giá cha có thuế VATđầu vào
công ty tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
+ Chi phí liên quan bao gồm : Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bảo
quản ...
Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, hạch toán chi tiết vật t
theo phơng pháp ghi thẻ song song, mua hàng theo phơng thức trực tiếp không có
chiết khấu giảm giá hàng bán.
* Tài khoản sử dụng: TK 1521: Vật liệu chính
TK 1522: Vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng sửa chữa thay thế
TK 1525: Thiết bị vật t cho xây dựng cơ bản
TK 1526: Phế liệu thu hồi
TK 1527: Vật liệu phế liệu khác
Và một số TK liên quan: 621, 331, 133, 154...
* Chứng từ sử dụng: + Phiếu nhập kho
kế toán sẽ tiến hành phân bổ.
Công ty hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song.
15
TK 11111, 1121, 331, ...
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK 1381, 642...
Xuất cho CP SXC, bán hàng,
QL...
Xuất để chế tạo SP
TK 152
TK 627, 641, 642...
TK 621
TK 412
Đánh giá giảm
Đánh giá tăng
Tăng do mua ngoài
TK 411
Nhận cấp phát tặng thưởng
TK 642, 3381...
Phát hiện thừa khi kiểm kê
* Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán kê khai thờng xuyên
để hạch toán hàng hàng tồn kho. Đến cuối năm 2004 công ty gang thép có: 100
780 132 366 đồng hàng tồn kho.
III.2. Kế toán Tài sản cố định.
Công ty Gang thép Thái Nguyên có vốn bằng tiền hay bằng nguồn vốn xây
dựng cơ bản, đầu t phát triển, vốn Ngân sách, vốn vay, Vốn tự bổ sung, Vốn vay
khác. Tài sản cố định của công ty ít có sự biến động và chủ yếu là Tài Sản Cố
Định hữu hình, không có Tài Sản Cố Định vô hình và Tài Sản Cố Định thuê tài
chính.
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
+ Biên bản nghiệm thu công trình
+ Biên bản cấp phát TSCĐ
+ Hoá đơn mua TSCĐ
+ Phiếu nhập TSCĐ
* Sổ sách sử dụng: + Thẻ TSCĐ
+ Sổ theo dõi TSCĐ
+ Nhật ký chứng từ số 9, 10
+ Sổ chi tiết số 2, 5
+ Sổ cái TK 211, 214, 241, 136, 336
III.2.1. Kế toán tăng giảm TSCĐ.
Nhóm TSCĐ
Chỉ tiêu
Tổng cộng
I. Nguyên giá TSCĐ
1. Số d đầu kỳ 25 529 275 854
2. Số tăng trong kỳ 4 530 820 318
Trong đó: Mua sắm mới
Xây dựng mới
Điều động nội bộ
4 094 577 573
418 283 545
15 059 200
3. Số giảm trong kỳ 131 717 521
Trong đó: Thanh lý
Nhợng bán
131 717 521
4. Số cuối kỳ 29 928 378 651
Trong đó: Cha sử dụng
Mức khấu hao năm
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian hữu ích của TSCĐ đó
Cơ cấu lao động năm 2004 theo một số tiêu thức
ĐVT: Ngời
số
Độ tuổi ( tuổi) Giới tính Trình độ
18ữ40 40
Nam Nữ Đại học CĐ -TC CN
Tổng CB-CNV 671 499 172 70
LĐ trực tiếp 522
LĐ quản lý
LĐ phục vụ 65
(Nguồn: P. Tổ chức lao động)
* Về công tác tổ chức lao động: Lực lợng lao động đợc biên chế theo dây
chuyền nên hầu nh không tăng. Hiện nay công ty chỉ áp dụng một hình thức hợp
đồng lao động đó là hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Khối quản lý đợc
tinh giản, chỉ chiếm tổng số lao động.
Tuyển dụng và đào tạo lao động:
- Tuyển dụng: Công ty chỉ tuyển dụng lao động khi có nhu cầu cần thiết cho vị trí
làm việc mới và tuyển dụng hàng năm để đào tạo thay thế các vị trí trong dây
chuyền sản xuất. Tuy nhiên về việc xây dựng kế hoạch lao động đợc điều động từ
trên xuống.
* Các tiêu chuẩn khi tuyển dụng lao động:
+ Có sức khỏe tốt, có chứng nhận của bệnh viện xác định tình trạng sức khỏe tốt
và không mắc bệnh lây nhiễm, ma túy.
+ Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp đúng với nghành nghề cần tuyển.
+ Độ tuổi 30 tuổi, có phẩm chất đạo đức cá nhân tốt.
Theo nh công ty quy định:
- Trởng phòng: + Hệ số lơng chức danh 3,48
+ Phụ cấp trách nhiệm 1,3
- Phó phòng: + Hệ số lơng chức danh 3,23
20
+ Phụ cấp trách nhiệm 1,2
- Tổ trởng: Phụ cấp trách nhiệm 1,05
- Mức lơng cấp bậc bình quân của lao động quản lý phục vụ công ty 2,5.
* Công thức tính lơng:
+ Cách tính lơng nghỉ phép:
Công ty trả lơng theo các hình thức sau:
+ Trả theo sản phẩm
+ Trả theo thời gian
+ Trả theo khoán công việc
- Lao động đợc phân ra là: Cán bộ công nhân viên
Lao động thời vụ
* TK sử dụng: TK 334
+ TK 3341: Tiền lơng
+ TK 3342: Tiền ăn ca
+ TK 3343: Thu nhập từ tiết kiệm C2
+ TK 3344: TL và các khoản tiền thởng chi hộ CĐ
TK 338
+ TK 33821: KPCĐ phải nộp cấp trên
+ TK 33822: KPCĐ đợc chi
+ TK 33831: BHXH nộp cấp trên
+ TK 33832: BHXH đợc chi
+ TK 33833: Thu 5% BHXH trừ ngời lao động
21
Hệ số lương cơ bản
Mức lương cấp bậc bình quân
+ Bảng đơn giá tiền lơng theo đơn vị tấn, chiếc, cái, lô...
+ Biên bản bàn giao sản phẩm
*Sổ sách sử dụng: + Bảng phân bổ tiền lơng
+ Nhật ký chứng từ số 1
+ Sổ cái TK 334, 335, 338...
+ Sổ theo dõi nhân sự
+ Sổ theo dõi lơng cơ bản, lơng cấp bậc.
* Kế toán các khoản trích theo lơng:
KPCĐ = Tổng quỹ lơng sản phẩm * 2%
Trong đó: 1,5% nộp lên công ty
0,5% giữ lại công ty
BHXH = Tổng quỹ lơng cơ bản * 20%
Trong đó: 15% tính vào chi phí
5% trừ vào thu nhập lao động
Lơng BH căn cứ vào giấy nghỉ ốm, giấy nghỉ hởng lơng BHXH và bảng
chấm công do nhân viên thống kê phân xởng lập.
22
Trong đó:
Mức trợ cấp BHXH = Ngày nghỉ tai nạn lao động, Thai sản trợ cấp 100%
Mức trợ cấp BHXH = Nghỉ do ốm đau trợ cấp 75%
Số ngày nghỉ: Không quá 30 ngày vẫn đóng BHXH <15 năm
Không quá 45 ngày vẫn đóng BHXH >15 năm
Để lập bảng thanh toán BHXH cho các bộ phận cuối tháng Kế toán tập hợp
giấy chứng nhận nghỉ ốm, hởng BHXH trong tháng đó làm căn cứ để tính BHXH
cho từng các nhân trong đơn vị:
_Căn cứ vào số ngày cho nghỉ
_ Căn cứ vào số ngày thực nghỉ
_ Căn cứ vào lơng tháng đóng BHXH, lơng bình quân ngày
_ Căn cứ vào tỷ lệ hởng BHXH
BHYT: Tổng quỹ lơng cơ bản * 3%
chì, than cám cốc, vôi luyện kim
+ Nhiên liệu: Than củ quảng ninh
+ Phế liệu: Trục cán gang thu hồi, gang khuôn phế, phoi thép thu hồi
Các loại vật liệu trên đợc tập hợp theo phân xởng sản xuất
* TK sử dụng: TK 621: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
TK 6210: Chi phí NVL dùng SXTX công ty
TK 6211: Chi phí NVL PX1
+ TK 62111: Chi phí NVLC PX1
+ TK 62112: Chi phí NVLP PX1
+ TK 62113: Chi phí NVL khác PX1
TK 6212: Chi phí NVL PX2
+ TK 62121: Chi phí NVLC PX2
+ TK 62122: Chi phí NVLP PX2
TK 6213: Chi phí NVL PX3
+ TK 62131: Chi phí NVLC PX3
+ TK 62132: Chi phí NVLP PX3
TK 6214: Chi phí NVL cán 10 000
TK 6215: Chi phí NVL PX5
+ TK 62151: Chi phí NVLC PX5
+ TK 62152: Chi phí NVLP PX5
TK 6216: Chi phí NVL chế biến
TK 6217: Chi phí NVL thuê ngoài
TK 6218: Chi phí vật liệu dùng SCL
24
TK 6219: Chi phí vật liệu dùng cho lao vụ dịch vụ
TK 621A: Chi phí NVL dùng cho XDCB
TK 621B: Chi phí NVL dùng cho SCTX công ty
TK 154: Chi phí sản xuất KD DD (mở cho từng phân xởng)
TK 152: Nguyên vật liệu .....
TK 627: Chi phí sản xuất chung