Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
Tuần 28
Thứ hai, ngày tháng năm 20
Tập đọc
NGÔI NHÀ
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc,
ngõ. Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi nhà. Trả lời được câu hỏi 1 (SGK).
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Nhận xét bài KTĐK giữa học kỳ 2, rút kinh
nghiệm cho học sinh.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài
ghi bảng.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, tha thiết
tình cảm). Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.
Hàng xoan: (hàng
≠
hàn), xao xuyến: (x
≠
s), lảnh lót:
(l
Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp
dẫn.
Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay.
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu
của giáo viên.
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn
đọc.
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các
nhóm.
2 em, lớp đồng thanh.
Nghỉ giữa tiết
Em yêu nhà em.
Em yêu tiếng chim.
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
1
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?
Bài tập 3:
Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người
khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa.
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học.
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời các
câu hỏi:
1. Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ
+ Nhìn thấy gì?
trên sân thơm phức.
Học sinh đọc:
Em yêu ngôi nhà.
Gỗ tre mộc mạc
Như yêu đất nước
Bốn mùa chim ca.
Học sinh rèn đọc diễn cảm.
Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo
viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích.
Lắng nghe.
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của
giáo viên.
Chẳng hạn: Các em nói về ngôi nhà các em
mơ ước.
Nhà tôi là một căn hộ tập thể tầng 3.
Nhà có ba phòng rất ngăn nắp ấp cúng. Tôi
rất yêu căn hộ này nhưng tôi mơ ước lớn lên
đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu
biệt thự, có vườn cây, có bể bơi. Tôi đã thấy
những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên
ti vi.
Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước
của mình.
Nhắc tên bài và nội dung bài học.
1 học sinh đọc lại bài.
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
2
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học.
1. Con muỗi to hay nhỏ?
2. Con muỗi dùng gì để hút máu người?
3. Con muỗi di chuyển như thế nào?
4. Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay
không?
Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con muỗi trên
bảng lớp và gọi học sinh trả lời, học sinh khác bổ
sung và hoàn thiện cho nhau.
Giáo viên kết luận:
Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi. Nó có
đầu, mình, chân và cách. Nó bay bằng cánh, đậu bằng
chân. Muỗi dùng vòi để hút máu của người và động
vật để sống. Muỗi truyền bệnh qua đường hút máu.
Học sinh nêu tên bài học.
2 học sinh trả lời câu hỏi trên.
Học sinh nhắc tựa.
Học sinh lắng nghe.
Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗi và
thảo luận theo cặp.
Con muỗi nhỏ.
Con muỗi dùng vòi để hút máu người.
Con muỗi bằng cánh.
Muỗi có chân, cánh, có râu.
Học sinh nhắc lại.
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
3
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập.
MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt và một
số cách diệt muỗi.
Các bước tiến hành:
Giáo viên nêu câu hỏi:
Khi ngủ bạn cần làm gì để không bị muỗi đốt ?
Giáo viên kết luận:
Khi đi ngủ chúng ta cần mắc màn cẩn thận để
tránh bị muỗi đốt.
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Gọi học sinh nêu những tác hại của con muỗi.
Nêu các bộ phận bên ngoài của con muỗi.
Nhận xét. Tuyên dương.
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới. Luôn luôn giữ gìn
môi trường, phát quang bụi rậm, khơi thông cống
Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh.
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ
đặt trước câu : a, b, d.
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ
đặt trước câu : a, b, c, d.
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ
đặt trước câu : a, d, e
Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại sao nhóm
mình chọn các câu như vậy và giải thích
thêm một số nhiểu biết về con muỗi.
Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi
đến kết luận chung.
Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câu
trả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và
cô cùng nghe.
Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt.
Khi ngủ cần dùng hương diệt muỗi để tránh
+ So sánh: 73 … 76
47 … 39
19 … 15 + 4
- Nhận xét.
3. Bài mới :
- Giới thiệu: Học bài giải toán có lời văn
tiếp theo.
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu cách giải và trình
bày bài giải.
Phương pháp: trực quan, đàm thoại.
- Cho học sinh đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết còn lại mấy con làm sao?
- Nêu cách trình bày bài giải.
- Nêu cho cô lời giải.
- Hát.
- Học sinh làm bài vào bảng con.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc.
- … nhà An có 9 con gà. mẹ bán 3 con.
- … còn lại mấy con?
- … làm phép trừ.
9 – 3 = 6 (con gà)
- Lời giải, phép tính, đáp số.
- Số gà còn lại là
- 1 em lên bảng giải.
- Lớp làm vào nháp.
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
5
- Sửa ở bảng lớp.
Bài giải
Số viên bi còn lại là:
7 – 3 = 4 (viên bi)
- … khác về phép tình – tính trừ.
- … câu hỏi.
- … tính cộng.
- … tính trừ.
- Học sinh nói nhanh phép tính và kết quả
của bài toán.
Tập viết
TÔ CHỮ HOA H, I, K
I.Mục tiêu
- Tô được các chữ hoa: H, I, K
- Viết đúng các vần: iết, uyêt, iêu, yêu; các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến, ngoan ngoãn, đoạt giải
kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập Viết 1, tập hai. (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần).
HS khá giỏi: Viết đều nét dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng số chữ quy định trong vở
tập viết 1, tập hai.
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
-Chữ hoa: K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ).
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh, chấm
điểm 2 bàn học sinh.
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ:
nải chuối, tưới cây.
Nhận xét bài cũ.
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho
Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ
và trong vở tập viết.
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung
chữ mẫu.
Viết bảng con.
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,
quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và
trong vở tập viết.
Viết bảng con.
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo
viên và vở tập viết.
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết
các vần và từ ngữ.
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt.
Chính tả (tập chép)
NGÔI NHÀ
I.Mục tiêu:
Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài Ngôi nhà trong khoảng 10-12 phút. Điền
đúng vần iêu, yêu; chữ c hay k vào chỗ trống. Bài tập 2, 3 (SGK).
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3.
-Học sinh cần có VBT.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép
lại bài lần trước.
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần
trước đã làm.
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết.
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở.
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết.
Thu bài chấm 1 số em.
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt.
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống
nhau của các bài tập.
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa
các nhóm.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
K i
e
ê
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho đúng,
sạch đẹp, làm lại các bài tập.
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay
viết sai.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
giáo viên.
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở.
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau.
2. Học sinh : Vở bài tập.
III. Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định :
2. Bài cũ :
3. Bài mới :
a) Giới thiệu : học bài luyện tập.
b) Hoạt động 1 : Luyện tập.
Phương pháp: luyện tập, giảng giải.
Bài 1: Đọc yêu cầu bài.
- Muốn biết còn bao nhiêu quả cam
làm tính gì?
Bài 2: Thực hiện tương tự.
Bài 3: Yêu cầu điền số vào ô vuông.
- Lấy số 16 + 3 được bao nhiêu ghi vào
ô vuông.
- Lấy kết quả vừa ra trừ tiếp cho 5,
được bao nhiêu ghi vào ô còn lại.
Bài 4: Đọc đề bài.
- Người ta cho cả 1 đoạn thẳng dài 8
cm, biết đoạn AO dài 5 cm, vậy ta
phải tìm đoan còn lại OB.
- Muốn tìm đoạn OB làm tính gì?
- Thu chấm – nhận xét.
4. Củng cố :
Thi đua: Ai nhanh hơn.
Chia làm 2 đội: Đội A đặt đề toán, đội B
giải toán, và ngược lại. Đội nào nhanh sẽ
thắng.
- Hát.
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài:
“Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
Học sinh nêu tên bài trước.
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
9
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:
xao xuyến,lảnh lót, thơm phức, trước ngỏ.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài
ghi bảng.
Hôm nay chúng ta học bài thơ về bố. Bố của
bạn nhỏ trong bài này đi bộ đội bảo vệ đất nước. Bố ở
đảo xa, nhớ con gủi cho con rất nhiều quà. Chúng ta
cùng xem bố gửi về những quà gì nhé.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi tình cảm
nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi đọc các từ ngữ:
nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn
cái hôn). Tóm tắt nội dung bài.
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.
Lắng nghe.
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại
diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
Vài em đọc các từ trên bảng.
Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn.
Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất
liền.
Học sinh nhắc lại.
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên.
Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ.
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ.
2 em, lớp đồng thanh.
Nghỉ giữa tiết
ngoan.
Đọc câu mẫu trong bài (Chúng em vui
liên hoan. Chúng em thích hoạt động.)
Học sinh thi nói câu có chứa tiếng mang
vần oan oat.
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
10
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học.
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1. Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?
2. Bố gửi cho bạn những quà gì ?
Nhận xét học sinh trả lời.
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại.
Hỏi: Bố bạn làm nghề gì?
Đáp: Bố mình là bác sĩ.
Bố bạn cớ phải là thợ xây không? Lớn lên
bạn có thích theo nghề của bố không?
Bố bạn là phi công à? Bố bạn thường có ở
nhà không? Bạn có muốn trở thành phi
công như bố mình không?
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em.
Thực hành ở nhà.
Thứ năm, ngày tháng năm 20
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có một phép trừ.
HS khá giỏi: bài 1, 2, 3, 4.
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Đồ dùng phục vụ luyện tập.
2. Học sinh : Vở bài tập.
III. Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Luyện tập.
- Hát.
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
11
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
- Gọi 4 học sinh lên bảng.
16
được đoan MP.
4. Củng cố :
Trò chơi: Tìm đội vô địch.
- Chia làm 2 đội, mỗi đội cử 3 em lên tham
gia chơi.
- Viết sẵn đề bài toán và giấy, phát cho
các em. Khi nói bắt đầu mới được chơi.
Đội nào giải nhanh, đúng ở mỗi bài sẽ
được 10 điểm. Đội nhiều điểm sẽ thắng.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc.
- Hà vẽ 7 hình vuông, tô màu 4 hình.
- Còn bao nhiêu hình chưa tô màu?
- … tính trừ.
- Học sinh làm bài.
Bài giải
Số hình vuông còn lại là:
7 – 4 = 3 (hình vuông)
Đáp số: 3 hình vuông.
- Đoạn MN dài 10 cm, đoạn PN dài 3 cm.
Hỏi đoạn MP dài bao nhiêu cm?
- Học sinh nêu.
- Học sinh giải bài.
Bài giải
Đoạn MP dài là:
10 – 3 = 7 (cm)
Đáp số: 7 cm.
- Sửa ở bảng lớp.
- Học sinh cử mỗi đội 3 em lên tham gia
chơi.
câu hỏi SGK.
Gọi 3 học sinh viết bảng, lớp viết bảng con các từ sau:
về phép, vững vàng, luôn luôn.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài
ghi bảng.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng người mẹ hoảng hốt
khi thấy con khóc oà lên, giọng ngạc nhiên khi hỏi
“Sao đến bay giờ con mới khóc ?”. Giọng cậu bé
nũng nịu.
+ Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.
Cắt bánh: (cắt
≠
cắc)
Đứt tay: (ưt
≠
ưc), hoảng hốt : (oang
≠
oan)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ.
+ Các em hiểu như thế nào là hoảng hốt ?
+ Luyện đọc câu:
Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm
từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau. Sau
Tìm tiếng ngoài bài có vần ưt, ưc?
Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Nói câu chứa tiếng có mang vần ưt hoặc ưc.
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học.
Gọi học sinh đọc bài cả lớp đọc thầm và trả câu hỏi:
1. Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không ?
2. Lúc nào cậu bé mới khóc ? Vì sao ?
3. Bài này có mấy câu hỏi ? Đọc các câu hỏi và câu
trả lời ?
Nhận xét học sinh trả lời.
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài văn, gọi 2 học sinh đọc
lại cả bài văn, hướng dẫn các em đọc đúng câu hỏi và
câu trả lời trong bài.
Cho đọc theo phân vai gồm 3 học sinh: dẫn chuyện,
người mẹ và cậu bé.
Luyện nói:
Hỏi đáp theo mẫu
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và
nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh hỏi đáp theo mẫu.
Gọi 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫu SGK.
Tổ chức cho các em hỏi đáp theo mẫu.
4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn thi đọc trước
lớp. Cả lớp bình chọn xem bạn nào đọc
hay nhất, tuyên dương bạn đọc hay nhất.
1 học sinh đọc lại bài, cả lớp đọc đồng
thanh cả bài.
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, kể lại
câu truyện cho người thân nghe, xem bài mới.
Trả lời 1:
Mình cũng giống cậu bé trong truyện này.
Trả lời 2:
Tôi là con trai tôi không thích làm nũng bố
mẹ.
Nhiều cặp học sinh khác thực hiện hỏi đáp
như trên.
Nêu tên bài và nội dung bài học.
1 học sinh đọc lại bài.
Thực hành ở nhà.
Thứ sáu, ngày tháng năm 20
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu :
- Biết lập đề toán theo hình vẽ, tóm tắt đề toán; biết cách giải và trình bày bài giải bài toán.
HS khá giỏi: Bài 1, 2.
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Đồ dùng phục vụ luyện tập.
2. Học sinh : Vở bài tập.
III. Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định :
2. Bài cũ :
- 2 học sinh lên bảng.
- Lan hái 16 bông hoa, cho bạn 5 bông,
còn lại bao nhiêu bông?
- Nhận xét.
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
- Nhận xét.
- Tương tự cho bài 2.
Tóm tắt
Có: 8 con chim
Bay đi: 4 con chim
Còn lại … con chim?
- Bài 3 thực hiện tương tự.
4. Củng cố :
- Giáo viên đưa ra 1 số tranh ảnh, mô hình
để học sinh nêu bài toán rồi giải.
- Gắn 12 hình tam giác xanh và 3 hình tam
giác vàng.
- Có 7 cái thuyền, cho đi 3 cái thuyền.
- Nhận xét.
5. Dặn dò :
- Em nào sai thì sửa lại bài.
- Chuẩn bị: Phép cộng trong phạm vi 100.
Bài giải
Số con chim còn lại là:
8 – 4 = 4 (con chim)
Đáp số: 4 con chim.
- Lớp chia làm 2 đội, mỗi đội cử 3 em
lên tham gia:
+ 1 em đọc đề bài.
+ 1 em tóm tắt.
+ 1 em giải.
- Nhận xét.
Chính tả
QUÀ CỦA BỐ
bảng.
Học sinh nhắc lại.
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài
bạn đọc trên bảng từ.
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó
hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng
giáo viên cần chốt những từ học sinh sai
phổ biến trong lớp.
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay
viết sai.
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
16
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
Thực hành bài viết (chép chính tả).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt
vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn
thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng
thơ.
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết.
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở.
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết.
Thu bài chấm 1 số em.
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK.
-Đồ dùng để đóng vai: khăn để đóng vai mẹ, gậy để đóng vai cụ già.
-Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC :
Giáo viên yêu cầu học sinh học mở SGK trang 81 để
kể lại câu chuyện đã học. Sau đó mời 4 học sinh nối
nhau để kể lại 4 đoạn câu chuyện theo cách phân vai.
Nhận xét bài cũ.
4 học sinh xung phong đóng vai kể lại câu
chuyện “Sư tử và chuột nhắt”.
Học sinh khác theo dõi để nhận xét các
bạn đóng vai và kể.
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
17
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
2.Bài mới :
Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa.
Hôm nay các em sẽ nghe câu chuyện cổ tích
Nhật Bản có tên là: Bông hoa cúc trắng. Câu chuyện
kể về một bạn nhỏ nhà nghèo rất hiếu thảo, yêu
thương người mẹ đang ốm nặng. Tấm lòng hiếu thảo
của bạn nhỏ đã làm cảm động cả thần tiên khiến thần
tiên giúp bạn chữa khỏi bệnh cho mẹ. Vì sao truyện có
tên là Bông hoa cúc trắng? Các em sẽ nghe cô kể lại
câu truyện này để biết điều đó nhé.
toàn câu chuyện. Cho các em hoá trang thành các
nhân vật để thêm phần hấp dẫn.
Kể lần 1 giáo viên đóng vai người dẫn chuyện, các lần
khác giao cho học sinh thực hiện với nhau.
Học sinh nhắc tựa.
Học sinh lắng nghe và theo dõi vào tranh
để nắm nội dung câu truyện.
Trong một túp lều người mẹ ốm nằm trên
giường, trên người đắp một chiếc áo. Bà
nói với con gái ngồi bên: “Con mời thầy
thuốc về đây”
Người mẹ ốm nói gì với con?
4 học sinh (thuộc 4 tổ) hoá trang theo vai
và thi kể mẫu đoạn 1.
Học sinh cả lớp nhận xét các bạn đóng vai
và kể.
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
18
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
Giúp học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện:
Câu chuyện này cho em biết điều gì ?
3.Củng cố dặn dò:
Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu học sinh về nhà kể
lại cho người thân nghe. Chuẩn bị tiết sau, xem trước
các tranh minh hoạ phỏng đoán diễn biến của câu
chuyện.
Lần 1: Giáo viên đóng vai người dẫn
chuyện và 3 học sinh đóng vai người mẹ,
cụ già, cô bé để kể lại câu chuyện.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu giáo
viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
Hát.
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho
giáo viên kểm tra.
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1)
A
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
19
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng.
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình tam giác
về: Hình dạng và kích thước mẫu (H1). Hình tam
giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh của hình tam giác là
1 cạnh hình CN có độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia nối với
1 điểm của cạnh đối diện
Giáo viên nêu: Như vậy trong hình mẫu (H1), hình
tam giác có 3 cạnh trong đó 1 cạnh có số đo là 8 ô
theo yêu cầu.
Giáo viên hướng dẫn mẫu.
A
Hình 3
Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên
giấy có kẻ ô li.
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giác
SINH HOẠT LỚP
I/ Nội dung
1.Lớp trưởng: Nhận xét các hoạt động của lớp trong tuần qua về các mặt
a/ Học tập, vệ sinh, nề nếp, các hoạt động khác
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
20
CB
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Tân Yên
b/ Tuyên dương các tổ nhóm cá nhân làm tốt
c/ Nhắc nhở các tổ nhóm, cá nhân làm việc chưa tốt
2.Giáo viên: Nhận xét thêm: Tuyên dương, khuyến khích và nhắc nhở
3. Kế hoạch tới
Thực hiện học tuần 29. Thi đua học tốt, thực hiện tốt nội quy của trường, lớp.
Thi đua nói lời hay làm việc tốt, phân công tổ trực nhật.
Nhắc nhở giữ gìn vệ sinh cá nhân, áo quần sạch sẽ. Giữ gìn vở đồ dùng học tập tốt
Lưu ý: Viết chữ đúng mẫu trình bày vở sạch đẹp. Trước khi đi học xem lại thời khóa biểu để
mang đúng, đủ sách vở, đồ dùng học tập các môn học.
Nguyễn Thị Nhung_ trường tiểu học an dương II
21