Nền Móng
Nền Móng
Chương II: Móng Nông trên
nền thiên nhiên
Chương II: Móng Nông trên
nền thiên nhiên
§2.1 Khái niệm chung
1-Đặc điểmcủa móng nông
- M.Nông được xây trong hố móng đào sẵn; độ sâu đặt móng nhỏ (h
m
=0,5÷6m).
(Theo lý thuyết Terzaghi, một móng gọilànông nếu độ sâu đặt móng, Df (h
m
) nhỏ
hơnhay bằng bề rộng của nó)
- Thi công đơngiản.
- Khi tính toán có thể bỏ qua ảnh hưởng của đấttừđáy móng trở lên.
2-Phânloại móng nông: Theo 3 cơ sở
a) Phân loạitheokíchthước:
* M.đơn,
* M.băng,
* M.bản.
b) Phân loạitheokhả năng chịuuốncủa móng:
* M.cứng,
* M.mềm.
c) Phân loạitheotìnhhìnhtảitrọng tác dụng
* M.chịutảitrọng đúng tâm.
* M.chịutảitrọng lệch tâm
* M.thường xuyên chịutácdụng củatảitrọng ngang lớn.
* M.chủ yếuchịutảitrọng đứng.
§2.2 CấutạoMóngNôngvàđiềukiện ứng dụng
max
để phân biệt móng
cứng hay mềm: đ/v M.cứng, α≤α
max
có ý nghĩanhư
H/L, h/ℓ ≥ trị số cho phép cho trong bảng.
Sơđồbố trí móng
§2.2 Cấutạo Móng Nông và điềukiện ứng dụng
I. Móng đơn (tiếp)
•Kcấu móng mềm: Khi α > α
max
:
Trường hợptảitrọng lớnhoặclệch tâm lớn, tình hình địachất không
chophéptăng thêm độ sâu chôn móng , phảicấutạoM.mềm(TD:
mựcnướcmgầmcao, tầng đấttốt không dầy) → dùng M.btct là hợp
lý và được tính theo M.mềm.
§2.2 CấutạoMóngNôngvàđiềukiện ứng dụng
I. Móng đơn (tiếp)
§2.2 Cấutạo Móng Nông và điềukiện ứng dụng (tiếp)
I. Móng băng
1) Kích thướcvàtrường hợpápdụng
- Kích thước: chiềudàirấtlớnso vớichiềurộng (l/b rấtlớn)
→Tính toán theo trạng thái phẳng (ứng suấtphẳng, hoặcbiến
dạng phẳng).
- Trường hợpápdụng:
. Khi KCPTrên công trình có cấutạo liên tục (móng dướitường
nhà, M.tường chắn)
. Móng dưới hàng cột, M.đỡ ống dẫnnước…thì cần so sánh
giữam.đơnvàm.băng để chọ
nphương án hợplý.
-Cấutạom.bkiểuhộp
Tính toán móng bản theo móng mềm
Móng tháp nướccódạng bảnbêtôngcốt thép liên tục
-Cutom.bnkiu vũm ngc
-Cutom.bnkiuhp
Đ2.3 Scchutigiihnca múng nụng.
I. Khỏi nim chung:
S
S
c
c
ch
ch
u
u
t
t
i
i
gi
gi
i
t
t
t
t
ỏ
ỏ
c
c
d
d
ng
ng
trờn
trờn
m
m
t
t
n
n
v
v
di
ph
ỏ
ỏ
ho
ho
i
i
c
c
t
t
trong
trong
t
t
.
.
T
T
ự
ự
y
n
n
v
v
sõu
sõu
t
t
m
m
ú
ú
ng
ng
3
3
h
h
ỡ
c
nhau
nhau
:
:
Titrng/nv dintớch, q
lỳn
Mttrttrongt
H
H
ỡ
ỡ
nh
nh
(a)
(a)
M
M
ú
ú
ng
ng
t
t
trờn
trờn
d
d
ớ
ớ
nh
nh
c
c
ng
ng
ặ
ặ
Ph
Ph
ỏ
ỏ
ho
ho
i
i
c
c
t
t
n
n
o
o
ú
ú
khi
khi
t
t
i
i
tr
tr
ng
ng
trờn
trờn
n
n
v
v
ra
ra
s
s
ph
ph
ỏ
ỏ
ho
ho
i
i
t
t
ng
ng
t
t
trong
trong
t
t
s
s
m
m
r
r
ng
ng
t
t
i
i
m
m
t
t
c
c
ch
ch
u
u
t
t
i
i
gi
gi
i
i
h
h
n
n
c
c
t
t
nh
nh
v
v
y
y
x
x
y
y
ra
ra
trong
trong
t
t
l
l
Mặt trợt
H
H
ỡ
ỡ
nh
nh
(c)
(c)
M
M
ú
ú
ng
ng
t
t
trờn
trờn
t
t
ng
ng
ỏ
ho
ho
i
i
c
c
t
t
xuyờn
xuyờn
ng
ng
p
p
Tải trọng/đơn vị diện tích, q
Độ lún
Mặt trợt
H
H
ỡ
ỡ
nh
nh
c
c
s
s
ộ
ộ
t
t
c
c
ú
ú
ch
ch
t
t
trung
trung
b
b
ỡ
ỡ
Khi titrng trờn
nv din tớch t trờn múng bng q
u1
chuyn ng ca
múng s kộo theo nhng stlỳntngt. Rimt chuyn ng lnca
múng bucmttrt trong tm rng timt t(nh nhng ng nột
ri nờu trong hỡnh v). Titrng trờn nv din tớch lỳc úlscchuti
giihn, qu. Vt ra ngoi im ú, mtlng tng tis
kộo theo mt
lng tng ln lỳn ca múng. Titrng trờn nv din tớch múng, q
u(1)
,
cquygiltitrng phỏ hoi ban u
II. Lý thuytscchuticaTerzaghivmts phỏt trincúliờnquan
(ónghiờncu trong chng trỡnh C hc tChng 6)
+ Vựng tam giỏc ACD ngay sỏt ỏy múng
+ Vựng ctca tia ADF v CDE, vicỏcng cong DF v DE l cỏc cung
xon c logarit
+ Hai tam giỏc bng Rankine AFH v CEG
- Cỏc gúc CAD v ACD c xem nh bng gúc ma sỏt ca t
-
-
B
B
qua
qua
s
s
c
c
theo
theo
c
c
ỏ
ỏ
c
c
m
m
t
t
ph
ph
ỏ
ỏ
ho
ho
i
i
GI
GI
a
a
đ
đ
ấ
ấ
t
t
γ
γ
–
–
Tr
Tr
ọ
ọ
ng
ng
lư
lư
ợ
ợ
ng
ng
đơn
đơn
v
v
ị
ị
đương
đương
c
c
ủ
ủ
a
a
ph
ph
ầ
ầ
n
n
đ
đ
ấ
ấ
t
t
ph
ph
í
í
a
a
trên
trên
m
m
s
s
ứ
ứ
c
c
ch
ch
ị
ị
u
u
t
t
ả
ả
i
i
,
,
không
không
th
th
ứ
ứ
nguyên
nguyên
v
v
II. Lý thuyếtsứcchịutảicủaTerzaghi……(tiếp)
2.
2.
Phương
Phương
tr
tr
ì
ì
nh
nh
t
t
í
í
nh
nh
S
S
ứ
ứ
c
c
ch
ch
ị
ị
u
u
t
Nq
Nq
, N
, N
γ
γ
-
-
c
c
á
á
c
c
h
h
ệ
ệ
s
s
ố
ố
s
s
ứ
ứ
c
c
ch
ch
c
c
á
á
c
c
PT (2
PT (2
-
-
2)
2)
-
-
(2
(2
-
-
4)
4)
nhưng
nhưng
thay
thay
Ф
Ф
’
’
b
b
ị
ị
u
u
t
t
ả
ả
i
i
t
t
ổ
ổ
ng
ng
cho
cho
ph
ph
é
é
p
p
c
c
ủ
ủ
a
a
ố
ố
an
an
to
to
à
à
n
n
x
x
á
á
c
c
đ
đ
ị
ị
nh
nh
theo
theo
(2.8)
(2.8)
v
v
à
à
p
p
6. Ảnh hưởng tính nén ép của đất.
Để xét đến ảnh hưởng của tính nén ép, Vesic (1973) đã đề nghị
thay đổi PT (2.10) như sau:
(2.11)
Trong đó: Fcc ; Fqc và Fγclàcáchệ số nén ép của đất.
III. Các công thức xác định SCT theo tiêu chuẩnViệtNam
II. Lý thuyếtsứcchịutảicủa Terzaghi …… (tiếp)
Để xác định sứcchịutảicủanền đất, tiêu chuẩnViệtNam cũng dựa
vào lý thuyết sứcchịutảicủa Terzaghi, và mộtsố tác giả khác như công
thức J.Brínch Hansen, Phương pháp Épđôkimốp, Phương pháp dựavào
sự phát triểncủavùngbiếndạng dẻo……
Cầnlưuý rằng tiêu chuẩnViệt nam hiệntạidùngkýhiệuP
gh
thay cho
q
u
1. Cỏc giai onbindng ca tnnditỏcdng catitrng
v cỏc titrng giihn.
Ktqu thớ nghim bn nộn hintrng iviloi tnn cth
hin trong hỡnh v sau:
III. Cỏc cụng thcxỏcnh SCT theo tiờu chunVit Nam (tip)
1. Cỏc giai onbindng ca tnnditỏcdng catitrng v cỏc titrng giihn. (tip)
III. Cỏc cụng thcxỏcnh SCT theo tiờu chunVit Nam (tip)
Giai đoạn biến dạng đờng thẳng oa
Khi tải trọng cha lớn 0 < p p
0
, quan hệ Sp gần nh đờng thẳng.
Trong giai đoạn này các hạt đất dới bàn nén chủ yếu chỉ chuyển dịch thẳng
Nếu tải trọng tiếp tục tăng và khi p p
gh
thì vùng trợt cục bộ ở hai phía
đột nhiên mở rộng và phát triển trong toàn nền tạo nên mặt trợt liên tục, gây
trợt sâu trong nền, đất nền bị ép trồi lên, lún của nền và bàn nén hạ thấp
đột ngột (hình d). Giai đoạn này gọi là giai đoạn phá hoại nền
. Tải trọng p
gh
gọi là tải trọng giới hạn - tải trọng phá hoại.
2. Khỏi nimv scchuticann.
Qua phân tích kết quả thí nghiệm và quan sát biến dạng của đất nền
cho thấy: Nếu ngời thiết kế nền móng khống chế tải trọng công trình tác
dụng lên nền p
0
thì khá an toàn, ngợc lại để tải trọng công trình tác dụng
lên nền p
gh
thì rất nguy hiểm. Vậy hợp lý hơn cả là ngời thiết kế cần cho
nền làm việc với tải trọng lớn hơn chút ít p
0
nhng cần nhỏ hơn nhiều p
gh
.
Một tải trọng công trình nh vậy thì nền có thể chịu đợc, luôn đảm bảo
công trình hoạt động bình thờng và lâu dài. Một tải trọng nh vậy gọi là khả
năng mang tải của nền hay là sức chịu tải của nền
, ký hiệu là [p].(q
all
)
Xác định sức chịu tải của nền theo tải trọng giới hạn tiến hành nh sau:
q
, S
- các hệ số xét ảnh hởng của hình dạng móng đối với tải
trọng giới hạn
-d
c
, d
q
- hệ số xét ảnh hởng của độ sâu chôn móng đối với tải trọng
giới hạn,
(Chi tit xem trong Giỏo trỡnh CH catrng HTL 2003)
(2.12)
(2.13)
III. Cỏc cụng thcxỏcnh SCT theo tiờu chunVit Nam (tip)
3. Mts phng phỏp xỏc nh scchuticann.
3.2 Phơng pháp ..EbgokMob (épđôkimốp)
Điều kiện và giả thiết của phơng pháp :
- Đất nền là đất rời đồng chất, mặt nền nằm ngang.
- Móng hình băng chịu tải trọng thẳng đứng và nằm ngang phân bố đều.
- Coi trọng lợng lớp đất hai bên móng nh tải trọng bên phân bố đều q =
h
m
, h
m
là độ sâu chôn móng.
- Giả thiết đất nền là vật liệu dẻo lý tởng. Dới tác dụng của tải trọng
giới hạn đất nền bị phá hoại hoàn toàn và thừa nhận hình dạng mặt trợt
cũng nh kích thớc khối trợt nh kết quả nghiên cứu của lý thuyết cân
bằng giới hạn.
Khu I ABE - khu chủ động - bị nén.
Khu II EBC - khu quá độ.
Khu III ECD - khu bị động - bị ép trồi.
Lực tác dụng lên các khu gồm có:
Khu I Rgh ; P
1
; R
1
; T
1
.
Khu II P
2
; R
2
; T
2
; T
1
.
Khu III P
3
; q ; R
3
; T
2
.
Trongđógiátrị, phơng, chiều và điểm đặt của P
1
, P
Vagiỏclc.
Điều kiện để khối trợt ABCDE cân bằng là đa giác của hệ lực phải khép
kín.
3.2 Phơng pháp ..EbgokMob (épđôkimốp) (Tip theo)
Bc4:
Xỏc nh titrng giihn.
Giá trị tải trọng giới hạn R
gh
nhận đợc bằng cách đo trực tiếp trên đa
giác lực, từ đó tính đợc :
(2.14)
(2.15)
Khi gặp trờng hợp móng chịu tải trọng lệch tâm thì dùng bề rộng móng
hữu hiệu B thay cho bề rộng toàn bộ móng B
B = B - 2e vi e : độ lệch tâm của tải trọng
Trng hpnn t ớnh:
Nếu gặp trờng hợp nền là đất dính thì dùng nguyên lý áp lực dính
tơng đơng của Caquot ( Ca-cô). Nội dung cơ bản của nguyên lý đó là
thay thế lực dính nội tại trong đất nền bằng một áp lực ngoài n = c/tg ( gọi
là áp lực dính) tác dụng phủ đều khắp lên mặt nền, lúc đó nền đất đợc coi
là nền đất rời và dùng phơng pháp xác định tải trọng giới hạn của nền đã
trìnhbàyởtrên.
Trng hpnn t dớnh (tiptheo)
III. Cỏc cụng thcxỏcnh SCT theo tiờu chunVit Nam (tip)
3. Mts phng phỏp xỏc nh scchuticann.
3.3 Cụng thcgii tớch trong quy phmVitNam.
Để thuận tiện tính toán sức chịu tải của nền khi thiết kế, quy phạm nớc
ta có giới thiệu công thức giải tích tính R
gh
đợc thành lập trên cơ sở đa
thái áp lực thuỷ tĩnh, nghĩa là giá trị thành phần ứng suất bản thân theo
mọi phơng đều bằng nhau (
x
=
y
=
z
= z), tức là giả thiết hệ số áp
lực hông o = 1.
b). Xỏc nh ng bao ca vựng bindng do
Nội dung nghiên cứu quan hệ giữa tải trọng và phạm vi vùng biến
dạng dẻo phát sinh trong nền đợc bắt đầu từ bài toán xác định dạng
đờng bao của vùng biến dạng dẻo do tải trọng ngoài gây ra (hình v).
Theo lý thuyết đàn hồi, các ứng suất chính tại M do tải trọng ngoài
gây ra là:
(2.17)
3.4 Xỏc nh SCT canndavos phỏt trincavựngbindng do.
b). Xỏc nh ng bao ca vựng bindng do(Tip theo)
ứng suất tại M còn do tải trọng bên và trọng lợng bản thân đất nền gây
ra (hình v), do đó các giá trị ứng suất chính
1
và
3
tại M có thể tổng hợp
lại theo giả thiết 4 và trở thành:
(2.18)
3.4 Xỏc nh SCT canndavos phỏt trincavựngbindng do.
b). Xỏc nh ng bao ca vựng bindng do(Tip theo)
Trong đó:
1
Bin itacú
t
(2.23)
p
o
= N
c
.c + Nq.
2
h
m
(2.24)
3.4 Xỏc nh SCT canndavos phỏt trincavựngbindng do.
d). Xỏc nh scchuticann
Thực tế xây dựng cho thấy với đất nền bình thờng (trừ đất nền mềm
yếu) tuy tải trọng công trình đã vợt quá tải trọng giới hạn tuyến tính và đã
gây ra trong nền một vùng biến dạng dẻo lớn đến mức độ nào đó rồi nhng
vẫn cha làm ảnh hởng đến sự ổn định của nền, công trình vẫn làm việc
bình thờng. Nh vậy rõ ràng chọn tải trọng giới hạn tuyến tính làm sức chịu
tải của nền là quá thiên về an toàn. Để tận dụng khả năng chịu lực của nền
nên chọn trị số tải trọng lớn hơn tải trọng giới hạn tuyến tính p
o
làm sức chịu
tải của nền. Theo kinh nghiệm thực tế, với đất nền bình thờng có cờng độ
kháng cắt trung bình thì sức chịu tải của nền nên lấy bằng trị số tải trọng gây
ra trong nền một vùng biến dạng dẻo lớn đến mức đạt độ sâu z
max
= 1/4B, B
là bề rộng của móng công trình. Sức chịu tải đó ký hiệu là p
1/4
A
A =
I. Sơ bộ xác định kích thước móng
1- Nguyên tắc:
Trong tính nền móng theo TTGH-2 thì biếndạng củanền được tính
khi nềnlàmviệc trong giai đoạnbiếndạng tuyến tính, nghĩalà:
p
tb
≤
R
tc
, trong đó R
tc
= m p
1/4
;
R
tc
= m (A
¼
γ.b + B.q +D.c)
Nhậnthấy2 vế củabiểuthức đềuphụ thuộc vào kích thước đáy móng (b)
- Nếuchọnkíchthước đáy móng quá nhỏ thì áp suất đáy móng
tăng, nền đấtcóthể phát sinh những vùng biếndạng dẻo quá lớn, làm
tăng biếndạng của đấtnềnvànền đất không còn là môi trường biến
dạng tuyến tính nữa. Nhưng nếuchọnkíchthướcquálớn thì sẽ tốn
kém nhiều, và không tậndụng đượckhả năng làm việccủanền.
-vìthế,
để đảmbảocảđiềukiệnkinhtế và kỹ thuậtcầnchọnkích
thước móng sao cho:
α
= l/b → F=
α
.b
2
γ
tb
-trọng lượng riêng của đấtvàmóng
p = + γ
tb
.H
m
(2-5)
+
γ
tb
.H
m
= m(A
1/4
γ
b + Bq + Dc)
b
3
+ K
1
b
2
-K
2
. - M
3
.γ
tb
. (2-7)
K
2
= -M
3
. (2-8)
trong đó: M
1
, M
2
, M
3
~
ϕ
tc
của đất
γ
q
γ
c
γ
m
H
m
αγ
m
tc
b
GN
tc
.1
+
3-Xác định kích thước móng khi tảitrọng lệch tâm:
II. Kiểmtrađiềukiệnbiếndạng của móng
-Đ
ể công trình làm việcbìnhthường về mặtbiếndạng cầnphảithoả
mãn các điềukiệnsau: B
tt
≤ B
gh
(1.1)
-Tùy yêu cầucụ thể củamỗi công trình để quyết định các loạibiến
dạng nào cầnkiểmtra. Ởđây ta kiểmtravềđộlún, chênh lệch lún
và độ nghiêng của móng:
S ≤ S
gh
và ΔS ≤ ΔS
gh
(2-13)
e
P
0
Dùng p.pháp tính thử dần, gồm2 bước:
-Coinhư tảitrọng đúng tâm, với p
tb
, tìm đượcb
i
i
n
i
i
h
E
SS
∑∑
==
==
1
0
1
σ
β
σ
z
σ
x
h
i
S
i
Xét phân tốđấtthứ i
i
β
i
: hệ số phụ thuộchệ số nở hông μ
oi
σ
z
= K
0
. p
gl
, hoặc σ
z
= 4.K
1
. p
gl
trong đó, p
gl
–cường độ áp suất gây lún, p
gl
= p
tb
- γ.h
m
p
tb
–ápsuất trung bình tại đáy móng (do tảitrọng tiêu chuẩngâyra)
h
m
–chiềusâulớp đất đào hố móng.
h
m
o
q= γ.h
SS
∑∑
==
==
1
0
0
1
σ
β
σ
z
σ
x
h
i
S
i
Xét phân tốđấtthứ i
i
* Cuốicùngcầnthử lạicác
điềukiệnbiếndạng (S ≤ Sgh và
ΔS ≤ΔSgh). Nếu không thoả mãn
cầnphảicóbiện pháp xử lý (thay
đổikếtcấu bên trên, tăng thêm
kích thướcmónghoặcxử lý nền-
sẽ giớithiệutrongchương IV).
γ
.h
m
– độ lún tại2 điểm A và B trên cùng một móng, hoặc trên hai móng khác nhau.
tg
θ
– độ nghiêng của móng.
L–khoảng cách giữa2 điểm tính lún A, B.
Trường hợptínhđộ nghiêng củamóngchỉ do lực đặt
lệch tâm gây ra có thể sử dụng các công thứclý
thuyếtsauđây:
-Theo trục dài củamóngchữ nhật:
tg
θ
l
= (2-22)
-Theo trục dài củamóngchữ nhật:
tg
θ
b
= (2-23)
3
2
1
2
.
).1(
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
-Theo đường kính móng tròn:
tg
θ
d
= (2-24)
3
2
.
).1(6
d
tb
E
M
tc
dtb
μ
−
e
l
l
θ
o
Hệ số k
1
, k
2
phụ thuộcvàoα=l/b
∗ Trường hợp tính theo TTGH 1
-CTr. Thường xuyên chịulực ngang lớn(áplực đất, áp lựcnước…)
-CTr. Xâytrênsườndốcdễ bị trượt, lật.
, vùng dẻopháttriển theo p tăng, b/d trong nền
phi tuyến. Khi P → P
II
gh
b/d dẻochiếm ưuthế, độ cong
đường S~P càng lớn.
§2.4 Tính nền móng công trình chịulực ngang thường xuyên theo TTGH (tiếp)
p
II
gh
p
S
1
p
S
0
2
p
I
gh
P
II
gh
+∆P
- khi P = P
II
gh
, vùng dẻo phát triển hoàn toàn, khối nền ở
trạng thái CBGH. Tăng mộtlượng Δp rấtnhỏ, nềnbị phá
hoạitrượt(éptrồi).
N
σ
≤ [N
σ
] (2.25)
trong đó[N
σ
] = . Khi không có thí nghiệm Mô Hình, [N
σ
]=1 đ/vớicát
chặt, =3 đ/vớicácloại đất khác.
p
k
–làáplựcphângiới…
γ
b
p
k
2
1
)1(
on
o
v
ha
tk
C
γ
ε
+
III. Xác định mức độ ổn định củanền móng (tiếp)
Trường hợptảitrọng tác dụng đúng tâm
1- Tính theo sơđồtrượtphẳng
-Tổng lực gây trượt:
N
tt
= T
tl
+ E
c.tl
-T
hl
(2-29)
-Lựcchống trượtgiớihạn:
R
ph
= (P-U) tgϕ + m
1
.E
b.hl
+ F.c (2-30)
T
tl
T
hl
P
U
E
ctl
E'
1
, b
2
và
τ
gh
T
tl
T
hl
P
U
E
ctl
q
p
b
2
b
1
T
o
T
gh
§2.4 Tính nềnmóngcôngtrìnhchịulực ngang thường xuyên theo TTGH (tiếp)
III. Xác định mức độ ổn định củanền móng (tiếp)
a) Xác định b
1
, b
2
=p
II
gh
với δ'=0).
y Còn các điểm trong khoảng 0< α < 1, đượcnộisuytuyếntính.
α=b
1
/b
p
gh
p
II
gh
1,0
0,5
0
p
k
α=b
1
/b
p
gh
p
II
gh
1,0
0,5
0
Xác định α tương ứng p
p
II
gh
1,0
0,5
0
p
tb
p
k
α
-Giátrị
p
k
= [N
σ
]. γ.b
-Ý nghĩacủa p
k
: Khi 0 ≤ p ≤ p
k
, trượtphẳng.
Khi
p
k
< p < p
II
gh
,trượthỗnhợp
Khi p = p
.
trong đó: R’
gh
= N
γ
γ.b
2
+ N
q
.q.b + N
c
.c.b.
Như vậycó5 cặptrị số (
τ
gh
, p
gh
); từđóvẽ biểu đồ (
τ
gh
∼ p
gh
) (Hình vẽ dưới). Từ
(p) x/định
τ
gh
theo biểu đồ vừa tìm được.
- Thay các giá trị b
1
, b
n
b
R
p
gh
gh
−= 'cos
'
δ
'sin
'
δτ
b
R
gh
gh
=
3- Tính theo sơđồtrượtsâu
-Tổng lực gây trượt:
N
tt
= P - U (2-35)
-Lựcchống trượtgiớihạn:
R
s
= P
gh
(2-36)
=
Trường hợptảitrọng tác
. Thay b, b
1
, b
2
bằng b
tt
,b
1.tt
, b
2.tt
và Thay p
tb
bằng p
tt
trong công thức tính
(p
gh,
τ
gh
), R
hh
, R
s
.
P
U
E
E
b
45
móng σ
zđ
= 0 và tăng dần theo chiềusâu.
* Khi vẽ biểu đồ phân bốứng suấttăng thêm (ứng suấtgâylúnσ
z
) phải tính
vớiápsuất đáy móng tổng cộng (không trừđiphần đất đào móng).
* Chiều sâu vùng chịulún(H
a
) lấy đến độ sâu tại đócóσ
z
= 0,5σ
zđ
.
* Độ lún củalớp đấtcóchiều dày hi (S
i
) tính theo công thức:
§2.4 Tính nềnmóngcôngtrìnhchịulực ngang thường xuyên theo TTGH
* Độ lún củalớp đấtcóchiều dày hi (S
i
) tính theo công thức:
i
izi
qđ
tb
i
E
h
E
E