“Hướng ñến một hành tinh xanh - Cộng ñồng nơi bạn sinh sống cần
sự góp sức của bạn”
Bài dự thi
I Tổng quan thực trạng môi trường Hà Nội
Hà Nội là thủ ñô của Việt Nam, là một thành phố nghìn năm văn hiến. Trong thời gian
qua, cùng với sự phát triển của ñất nước, Hà Nội cũng ñã có những bước chuyển mình,
thay da ñổi thịt từng ngày. Năm 1999, Hà Nội là thành phố duy nhất của Châu Á ñược tổ
chức UNESCO trao tặng danh hiệu Thành phố vì hòa bình. Tới năm 2010, cả nước sẽ
hướng về ðại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nôi. Người dân nơi ñây luôn tự
hào về thành phố ñầy những truyền thống tốt ñẹp, chứa ñựng nhiều bản sắc văn hóa của
mình.
Tuy nhiên, việc phát triển nóng, gia tăng dân số quá nhanh và thiếu quy hoạch ñô thị ñã
khiến Hà Nội ñang phải ñối mặt với rất nhiều vấn ñề trong ñó ñặc biệt là vấn ñề ô nhiễm
môi trường. Theo ñiều tra dân số cuối năm 2007 do Công an Hà Nội tiến hành, tỷ lệ gia
tăng dân số của Hà Nội là 3.5% - một tốc ñộ ñáng báo ñộng
(1)
. Mật ñộ dân số Hà Nội
trung bình là 1875 người/km2, có nơi lên tới 35 341 người/km
2
(2)
. Trong khi với áp lực
dân số như vậy, Hà Nội lại không kịp phát triển hệ thống giao thông, cấp thoát nước, xử
lý chất thải… Thêm vào ñó, việc phát triển các xí nghiệp, ñặc biệt là trong khu vực nội
thành góp phần ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường. Có tới 200 xí nghiệp nằm trong
khu vực nội thành. Kết quả là môi trường ñô thị của thành phố thủ ñô bị ô nhiễm nghiêm
trọng. Hiện nay, ô nhiễm không khí, cấp thoát nước và xử lý chất thải ñang là những vấn
thường xuyên phải ñối mặt với các
trận ngập úng, ñiển hình là trận lụt
lịch sử ngày 31/10/2008 khiến toàn
bộ hoạt ñộng của thành phố bị ngưng
trệ cùng với một loạt các hệ quả xấu
khác, trong ñó có việc chảy tràn nước
thải.
Hà Nội mang ý nghĩa Thành phố trong sông thế nhưng số phận các con sông trong thành
phố lại chẳng tốt ñẹp gì. Bốn con sông là Tô Lịch, Kim Ngưu, Tô Lịch, Sét trở thành
phương tiện thoát nước thải chính của thành phố. Màu nước ñen ngòm khiến người ta
buộc phải gọi ñây là những dòng sông chết. Số liệu quan trắc từ 18 hồ ở Hà Nội cũng cho
thấy ña số ñều bị ô nhiễm bởi nước thải và trầm tích
(4)
.
Sự ô nhiễm trên là hệ quả tất yếu khi mà chỉ riêng nội thành Hà Nội thải tới 500 nghìn
mét khối mỗi ngày, 1/5 trong ñó là nước thải công nghiệp. Chỉ có 1/3 số nước thải công
nghiệp và 1/2 lượng nước thải bệnh viện là ñã qua xử lý, ñối với nước thải sinh hoạt thì
con số này chỉ là 1/8
(4)
. ðiều này dễ dàng giải thích lý do cho sự ô nhiễm nghiêm trọng
của hệ thống sông hồ trên ñịa bàn thành phố.
Ô nhiễm không khí cũng là một vấn ñề rất ñáng lo ngại ñối với thành phố Hà Nội.
Không khí của Hà Nội bị ô nhiễm từ nhiều nguồn, và ngày càng phức tạp theo sự phát
triển của thành phố. Nguồn ô nhiễm dễ nhận thấy nhất là từ các phương tiện giao thông.
Theo số liệu của Phòng cảnh sát giao thông, trong 10 năm, 1990-2000, số ô tô tham gia
giao thông tăng gần 4 lần (từ 34000 lên 130000); bình quân 2 người dân có 1 xe máy.
Bên cạnh ñó, khói thải từ sinh hoạt từ các bếp ñun nấu, ñặc biệt là bếp than tổ ong là
bãi, thậm chí ñái bậy diễn ra hàng ngày, ñặc biệt là ở vùng ngoại thành. Việc sử dụng túi
ny long trở nên phổ biến, người dân cũng không có thói quen phân loại rác thải và ít quan
tâm ñến các sản phẩm thân thiện với môi trường. Chi phí xử lý chất thải chủ yếu từ ngân
sách của nhà nước, chưa thực hiện ñược xã hội hóa thu gom rác thải, người dân chưa
nhận thức ñược nghĩa vụ của mình.
(7)
Biến ñổi khí hậu là một khái niệm không còn xa lạ ñối với người dân trong thời gian gần
ñây. Thế nhưng người dân và thành phố Hà Nội vẫn chưa có sự chuyển biến trong thói
quen sinh hoạt và sản xuất. Người dân vẫn còn xa lạ với những khái niệm như lối sống
xanh, công sở xanh, trường học xanh Tiết kiệm ñiện, sử dụng năng lượng tái sinh, tăng
cường tái chế, tái sử dụng vẫn chưa ñược mọi người quan tâm. Một cuộc khảo sát nhỏ
trong giới trẻ gần ñây cho thấy, 60% không biết rằng Việt Nam nằm trong top 5 nước
chịu ảnh hưởng lớn nhất từ BDKH, có tới 60% số người tham gia cho rằng ñộng ñất có
thể là hệ quả của biến ñổi khí hậu; 47% cho rằng nếu băng trên thế giới tan hết thì nước
biển cũng dâng không quá 10m.
(8)II Phân tích hướng giải quyết
Theo sự phân tích cá nhân tôi, ñể giải quyết ñược vấn ñề MT&BDKH cần 3 giai ñoạn,
bắt ñầu từ nhận thức và cuối cùng là sự thay ñổi hành vi
Giai ñoạn 1: Người dân ý thức ñược rằng Môi trường & Biến ñổi khí hậu là những vấn
ñề có thật, ñe dọa ñến mỗi người dân và cả ñất nước. Cần có một chiến lược cải thiện môi
trường, chặn ñứng Biến ñổi khí hậu, phát triển bền vững.
Những vụ tắc ñường gây ô nhiễm tập trung
Giai ñoạn 2: Nhận thức và hiểu biết của người dân ñược nâng cao, hiểu rõ ñược thực
trạng của môi trường, tác hại của các thói quen xấu, vai trò của mỗi người, mỗi thành
Từ 3 chỉ số - tiêu chí trên, ñứng trên góc ñộ một tình nguyện viên, hoạt ñộng của các câu
lạc bộ tình nguyện cũng như các tổ chức phi lợi nhuận hiện nay có thể chia thành 3 nhóm
1 Truyền thông: các hoạt ñộng ñạp xe, chạy bộ, ca nhạc, các gameshow, sự kiện giờ
trái ñất, clip quảng cáo Các hoạt ñộng này có chỉ số Ý thức cao do ñối tượng tiếp nhận
rộng, ñiển hình như chiến dịch giờ trái ñất có số người tham gia và ảnh hưởng rất lớn.
Nhưng chỉ số hiểu biết của các hoạt ñộng này thường khá thấp do mỗi cá nhân thường
tiếp nhận 1 lượng thông tin không nhiều. Chỉ số hành vi ở mức trung bình, thường thì các
hoạt ñộng tuyên truyền gắn với 1 giải pháp cụ thể (như chiến dịch giờ trái ñất gắn liền với
tiết kiệm ñiện bằng tắt ñèn) tuy nhiên do các ñối tượng không có hiểu biết sâu sắc, các
hoạt ñộng này lại không thể duy trì liên tục trong cả 1 năm nên khó có thể thay ñổi thói
quen (Trong ñêm giờ trái ñất, lượng ñiện năng thực tế tiết kiệm ñược là không ñáng kể
nếu xét ñến chi phí tổ chức, các hao tốn phát sinh).
2 Giáo dục: Tập huấn, ñào tạo, giảng dạy, hội thảo, phim tài liệu, biên tập/dịch tài liệu
Bên cạnh chỉ số hiểu biết cao, chỉ số ý thức của nhóm hoạt ñộng này cũng tương ñối
cao. Khi có kiến thức tốt thì ý thức về vấn ñề là ñiều tất yếu, tùy vào hoạt ñộng cụ thể mà
lượng ñối tượng tác ñộng khác nhau (như 1 lớp học có thể chỉ khoảng 20 người, nhưng 1
bộ phim có thể là hàng triệu người). Chỉ số hành vi của nhóm này nếu hoạt ñộng ñộc lập
ở mức trung bình. Nếu không gắn liền với các dự án giải pháp cụ thể, cho dù có kiến thức
người dân cũng rất khó khăn trong việc thay ñổi hành vi hoặc ñóng góp không ñáng kể.
3 Hành ñộng cụ thể: Túi sinh thái, phân loại rác thải, Mottainai, dọn vệ sinh môi
trường, tái chế Các hoạt ñộng này có chỉ số hành vi khá cao, chỉ số truyền thông cũng ở
mức tương ñối (thường thì do các dự án nhóm này thường gắn liền với các hoạt ñộng
truyền thông như của 3R), dù vậy, phần nhiều các hoạt ñộng nhóm này chỉ tác ñộng lên
một nhóm nhỏ ñối tượng. Nếu không có sự kết hợp với các hoạt ñộng giáo dục thì việc
duy trì chỉ số hành vi sau khi hoạt ñộng kết thúc là rất khó khăn. Tuy nhiên nếu có nền
tảng tri thức tốt thì chỉ số hành vi tăng lên ñáng kể.
Trong ñiều kiện thực tế, 3 giai ñoạn trên vừa phải thực hiện vừa có tính tuần tự, vừa có
Các nhóm, câu lạc bộ, tổ chức tình nguyện hoạt ñộng tại Việt Nam có các ý tưởng, dự
án xã hội thuộc các lĩnh vực Môi trường – Biến ñổi khí hậu – Phòng chống giảm nhẹ
thiên tai – Phát triển bền vững
4. Mục ñích:
•
Tài trợ và hỗ trợ các ý tưởng cộng ñồng ñể góp phần bảo vệ môi trường, chặn
ñứng biến ñổi khí hậu, phát triển bền vững
•
Liên kết các nhóm, câu lạc bộ môi trường, phát triển năng lực cho các nhóm.
5. Tính cấp thiết:
•
Tình nguyện tự phát phát triển, nhu cầu sẻ chia, nhiều ý tưởng giúp ñỡ cộng ñồng
ra ñời.
•
Các nhóm hoạt ñộng còn ñơn lẻ, kinh nghiệm hoạt ñộng có thiếu, các ý tưởng và
dự án nhỏ còn ít ñược sự quan tâm tài trợ.
6. Mục tiêu cụ thể:
•
Thu hút ñược 200 ý tưởng, trao 30 000 USD cho 10 dự án xuất sắc.
•
Nâng số thành viên của vicongdong.vn lên 8000 thành viên.
7. ðối tượng hưởng lợi từ dự án
•
Các nhóm, hội, câu lạc bộ tình nguyện tham gia cuộc thi.
•
Cộng ñồng hưởng lợi trực tiếp từ các dự án ñược phát triển và triển khai.
CÁCH THỨC THỰC HIỆN
1. Mô tả cách thức thực hiện
•
Tổ chức cuộc thi chọn ý tưởng - dự án hay trên toàn quốc và tài trợ cho dự án.
án. Các dự án có tiềm năng cao sẽ ñược tham gia tập huấn và hỗ trợ ở vòng 2. Các dự án
chưa ñủ chất lượng sẽ quay trở lại cộng ñồng ñánh giá và tham gia lại vòng 1.
Các chủ dự án ñược BGK duyệt sẽ tham gia vào các lớp tập huấn nâng cao năng lực quản
lý dự án. Các dự án sẽ ñược giới thiệu tới các tư vấn viên là các chuyên gia dự án ñã có
kinh nghiệm trong lĩnh vực mà dự án triển khai.
Trong quá trình diễn ra cuộc thi, các dự án chủ ñộng tìm kiếm các nhà tài trợ cho dự án
mình dưới sự trợ giúp của ban tổ chức.
Vòng 3: Diễn ra 2 tháng 1 lần
Sau khi các dự án ñã ñược hoàn thiện, chỉnh sửa, BGK sẽ ñánh giá, ñưa ra câu hỏi phản
biện. Dựa trên tính khả thi, nguồn vốn và các nhà tài trợ sẽ trao giải cụ thể.
3. Nội dung lớp tập huấn
Các lớp tập huấn sẽ ñược tổ chức offline 1 lần. Sau ñó ñược quay băng, các khóa sau
sẽ ñược ñào tạo từ xa. Các học viên tự nghiên cứu tài liệu và lý thuyết, giảng viên có
vai trò hướng dẫn, trả lời thắc mắc và ñiều hành thảo luận.
A Lớp tập huấn cho Cộng tác viên
1 Project design, planning and proposal writing: Thiết kế và viết ñề xuất dự
án (Tổ chức tại Hà Nội)
Yêu cầu : Có khả năng ñánh giá, nhận xét và hỗ trợ các dự án tham gia cuộc thi.
B Lớp tập huấn dự án vòng 2
1 Project design, planning and proposal writing: Thiết kế và viết ñề xuất dự
xây dựng ñược 1 tiền ñề và 1 cộng ñồng tham gia nhiệt tình. ðã ñược các doanh nghiệp,
cộng ñồng biết tới.
Cách thức thực hiện của dự án có gì sáng tạo?
•
Dự án có sự tham gia và ñồng hành của cộng ñồng
•
Cuộc thi tổ chức online
•
Các ý tưởng có thể tham gia cuộc thi, ñược cộng ñồng hỗ trợ phát triển
thành dự án
•
Có sự cải tiến và sáng tạo trong hình thức tuyển chọn.
•
Hình thức tập huấn mới.
•
Có sự phát triển, hỗ trợ cho các ý tưởng và dự án cả trong quá trình cuộc thi
diễn ra và sau khi kết thúc. Tất cả các ý tưởng và dự án ñều ñược công
bố rộng rãi, ñược sự tham gia nhận xét, ñánh giá từ cộng ñồng
•
Có sự giám sát và hỗ trợ từ BTC sau khi các dự án ñoạt giải.
Dự án có khả năng nhân rộng như thế nào? Dự án có thể nhân rộng như thế nào tại
các khu vực khác, cộng ñồng khác?
• Cuộc thi diễn ra trên quy mô toàn quốc, các lĩnh vực tham gia rất rộng.
Tính bền vững của dự án thể hiện như thế nào: tổ chức, ñơn vị, nhóm, cá nhân thực
hiện sẽ duy trì kết quả dự án như thế nào sau khi dự án kết thúc?
• Các dự án ñoạt giải ñược hỗ trợ về tài chính và nâng cao năng lực quản lý, có sự
liên kết với cộng ñồng, có khả năng tự phát triển sau khi cuộc thi kết thúc.Tài
liệu của cuộc thi có giá trị sử dụng nhiều lần
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
1 giám ñốc dự án. 1 phụ trách h
ệ thống, 1
phụ trách PR, 2 chuyên gia d
ự án, 1 phụ
trách vận ñộng tài trợ kiêm tài chính
Giám ñ
ốc
dự án
1
Tuyển cộng tác viên Tối thiểu 15 cộng tác viên Giám ñ
ốc
dự án
1 – 3
Họp cộng tác viên Họp mặt trao ñổi triển khai cuộc thi Giám ñ
ốc
dự án
Ngày
cu
ối tuần
3
Thành l
ập Hội ñồng
giám khảo sơ loại ki
êm
chuyên gia tư vấn
7 chuyên gia trong các lĩnh vực Giám ñ
ốc
dự án
1 – 4
Xây d
gia dự án
4 – 6
T
ổ chức lễ phát ñộng
cuộc thi
Phát ñộng và kêu g
ọi tổ chức cuộc thi. Chia
sẻ kinh nghiệm làm dự án
Giám ñ
ốc
dự án
Ngày
cu
ối tuần
4
PR
Thúc ñ
ẩy các nhóm tham gia cuộc thi. nâng
số th
ành viên vicongdong.vn lên 8000 thành
viên
Ph
ụ trách
PR
5 – 16
Sơ loại tuần 1 Chọn ra các dự án xuất sắc nhất tuần 1 Chuyên
gia d
ự án 1
ự án 2
10 – 12
Tư vấn dự án Các chuyên gia tư vấn, hoàn thiện các dự án
Chuyên
gia d
ự án 2
10 – 12
ðề xuất tài trợ ð
ề xuất các dự án có triển vọng của tháng 1
tới các nhà tài trợ
Ph
ụ trách
tài trợ
10 – 12
Giao lưu chia s
ẻ kinh
nghiệm
Các d
ự án tham gia cuộc thi nói chuyện với
chuyên gia về cách thức làm dự án
Chuyên
gia d
ự án 1
Ngày
cu
ối tuần
8
T
ổ chức tập huấn lần
thứ 2
Tập huấn cho các dự án trong vòng 2 Chuyên
gia d
ự án 2
14 – 16
Tư vấn dự án Các chuyên gia tư vấn, hoàn thiện các dự án
Chuyên
gia d
ự án 2
14 – 16
ðề xuất tài trợ ð
ề xuất các dự án có triển vọng của tháng 2
tới các nhà tài trợ
Ph
ụ trách
tài trợ
14 – 16
Giao lưu chia s
ẻ kinh
nghiệm
Các d
ự án tham gia cuộc thi nói chuyện với
chuyên gia về cách thức làm dự án
Chuyên
gia d
ự án 1
15
Sơ loại tuần 12 Chọn ra các dự án xuất sắc nhất tuần 12 Chuyên
gia dự án
1
16
Chấm vòng 2 ðánh giá các dự án xuất sắc nhất lọt v
ào
vòng 1
Chuyên
gia d
ự án 1
16 – 17
T
ổ chức tập huấn lần
thứ 3
Tập huấn cho các dự án trong vòng 2 Chuyên
gia d
ự án 2
18 – 20
Tư vấn dự án Các chuyên gia tư vấn, hoàn thiện các dự án
Chuyên
gia d
ự án 2
18 – 20
ðề xuất tài trợ ð
ề xuất các dự án có triển vọng của tháng 3
tới các nhà tài trợ
Ph
ụ trách
tuần 21
Chấm vòng 3 lần cuối
Xem xét toàn diện các ñề án, duyệt cấp t
ài
trợ cho các dự án
Giám ñ
ốc
dự án
21
Tổ chức trao giải Trao giải cho các dự án ñoạt giải Giám ñ
ốc
dự án
Cuối
tuần 22
T
ập huấn cho dự án
ñoạt giải
Kỹ năng quản lý tài chính và quản lý dự án
Chuyên
gia d
ự án 2
23-24
Họp báo tổng kết Kết thúc dự án Giám ñ
ốc
dự án
H
ỗ trợ hội ñồng chấm
giải
5 200 1000
4
Chuyên gia chia s
ẻ kinh
nghiệm
5 200 1000
Tổng I 34500
II. Tập huấn
1
Tập huấn CTV: Thiết kế và vi
ết ñề xuất
dự án
4000 Cả khóa học
2 Tập huấn chủ dự án: Huy ñộng tài trợ 4000 Cả khóa học
3 Quay phim - dựng băng 4 5000 20000
4 Chi phí băng ñĩa 100 15 1500
5 Chuyển phát nhanh 50 12 600
6
Tập huấn dự án ñoạt giải: Quản lý t
ài
chính dự án
8000 Cả khóa học
7 Tập huấn dự án ñoạt giải: Quản lý dự án 8000 Cả khóa học
Tổng II 46100
III.
Tổ chức sự kiện
•
Hệ thống tình nguyện viên – cộng tác viên: Tối thiểu là 15 tình nguyện viên chính
thức, không giới hạn số lượng cộng tác viên.
Nhiệm vụ: Hỗ trợ, ñóng góp, bầu chọn cho các dự án; Giúp ban tổ chức ñánh giá sơ loại
các ñề án; tham gia truyền thông cho cuộc thi; Viết báo cáo, tin tức qua mỗi tuần. Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Tên nhiệm vụ
1
2
5
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
Thành lập ban quản lý
Họp cộng tác viên
x
Mời các giảng viên tập
huấn
Tập huấn CTV
Sơ loại tuần 1
Sơ loại tuần 3
Tổ chức tập huấn lần
thứ 1
Giao lưu chia sẻ kinh
nghiệm
Chấm vòng 2
Chấm vòng 2
Tư vấn dự án
ðề xuất tài trợ
xChấm vòng 3 lần 1
Sơ loại tuần 9
Chấm vòng 2
Sơ loại tuần 11
Chấm vòng 2
Tổ chức tập huấn lần
thứ 3
ðề xuất tài trợ
Chấm vòng 3 lần 2
xGiao lưu chia sẻ kinh
nghiệm
xChấm vòng 3 lần cuối
xTập huấn cho dự án
ñoạt giải
Tài liệu tham khảo
1 Thống kê dân số báo cáo dân số Hà Nội là 3,4 triệu người – Báo Tiền Phong
(
/>34-trieu-nguoi.html)
2 Bách khoa toàn thư mở Wikipedia – từ khóa Hà Nội
(3 Môi trường Việt Nam: ðô thị