Tài liệu Chỉnh, sửa, tạo khối nhanh các đối tượng 3D - Pdf 97

Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
47
Chơng 5
chỉnh, sửa, tạo khối nhanh các đối tợng 3D
5.1. Vê tròn cạnh
Lệnh: Fillet
Lệnh này dùng để vê tròn cạnh các khối 3D.
Cách thực hiện:
Kích chuột vào lệnh Fillet trên menu lệnh Fillet đa bán kính cần vê tròn nh hình
5.1 a. Sau đó kích chuột vào các cạnh cần vê mép nh hình 5.1 dới đây. Kích Ok
ta đợc kết quả nh hình 5.1 c.
5.2. Vát mép
Lệnh: Chamfer
Lệnh này dùng để vát mép các cạnh của một chi tiết và chúng có các chế độ vát
mép sau:
Angle Distance : Cho phép vát góc với một khoảng cách và một góc cho trớc
theo phơng cần chọn, để đổi chiều vát chọn Flip Direction.
Distance distance : Cho phép vát góc với khoảng cách là khác nhau đối với
từng cạnh.
Vertex : Cho phép vát góc các hình hộp theo 3 cạnh.
Sau đây là các ví dụ về từng chế độ:
Ví dụ: Angle Distance
(a) (b) (c)
hình 5.1
Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
48
Vát cạnh của hình hộp với khoang cách một cạnh là 10mm còn cạnh kia là giao
của mặt nghiêng góc 30
0

cao vòm (kể từ mặt kích hoạt cho đến đỉnh vòm).
Ví dụ:
Một số ví dụ khác
a) b) c) d) e) f)
Hình 5.8
Hình 5.8 a, c : các khối ban đầu cha Dome hình 5.8 a, c.
Hình 5.8. b, e: Sau khi Dome các khối ở hình 5.8 a, c.
Hình 5.8. d: Sau khi Dome khối trụ ở hình 5.8 c với kiểu chọn là Elliptiacl Dome.
Hình 5.8. f: Sau khi Dome khối trụ ở hình 5.8 c với kiểu chọn là reverse Direction.
5.5. Lệnh tạo Gân Rib
Trớc khi thực hiện Shell Kết quả sau khi thực hiện Shell
Hình 5.6
Trớc khi Dome Sau khi kết thúc lệnh Dome
Hình 5.7
Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
51
Lệnh này dùng để tạo gân cho các chi tiết.
Cách thực hiện: Trớc hết phải tạo một mặt phác thảo để vẽ đờng dẫn sau đó
kích hoạt lệnh Rib. Trên menu của lệnh Rib đa chiều dày của gân chịu lực.Dới
đây là một số ví dụ đơn giản:
Ví dụ: tạo gân cho chi tiết ở hình 5.9 a dới đây
c)
Hình 5.9
Hình 5.9.b : vẽ đờng dẫn cho gân.
Hình 5.9.c : đặt độ dầy cho gân.
Nếu muốn đặt độ côn cho gân kích vào biểu tợng trên menu của lệnh Rib.
5.6. Lệnh Simple Hole
a
)


c lỗ
Hình 5.11. Các kiểu lỗ
Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
53
Cách thực hiện lệnh:
Bớc 1: Kích chuột vào bề mặt cần đục lỗ khi đó biểu tợng lệnh Hole Wizard
hiện sáng sau đó kích chột để lấy toạ độ điểm cần đục lỗ.
Bớc 2: Kích chuột vào lênh Hole Wizard menu Hole Difenition hiện ra nh ở
hình 5.12 dới đây.
Trên menu này để chọn các kiểu lỗ khác nhau có thể chọn các menu phu
Conterbore, Conter Sink, Hole, Tap, Pipe tap.
Các thuộc tính cần chú ý:
Tiểu chuẩn lỗ
Hình 5.12
Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
54
Hình 5.13
(Standard)
Kích thớc lỗ
(Size)
Kiểu đục
Ví dụ: Tạo Một tấm bản lề nh hình 5.13 dới đây.
Bớc 1: Tạo bản lề bằng các lệnh
ExTruded Boss/Base, Extruded Cut.
Bớc 2: Kích chuột vào bề mặt cần đục lỗ
sau đó kích hoạt lệnh Hole Wizard
Bớc 3: Kích chuột để lấy tâm các lỗ đầu

5.9. Lệnh Circurlar Pattern
Lệnh này có tác dụng copy mảng tròn quanh một trục.
Cách thực hiện:
Bớc 1: Kích chuột vào đối tợng cần tạo mảng.
Bớc 2: Kích hoạt lệnh Circurlar Pattern sau đó chọn trục, đặt góc gia hai đối
tợng cần tạo, số đối tợng cần tạo.
Ví dụ: muốn tạo chi tiết nh hình 5.17
Bớc 1: Dùng lệnh Extruded
Boss/Base và lệnh Extruded cut để
tạo đợc chi tiết nh hình 5.18 dới
đây.
Bớc 2: Trên Cây th mục Part của
chi tiết kích chuột vào tên của đối
tợng cần tạo mảng.
Bớc 3: kích hoạt lệnh Circurlar
Pattern xuất hiện menu lệnh thì kích
hoạt vào đờng trục của chi tiết, tiếp đó đặt goc giữa các đối tợng là120
0
và số
đối tợng là thực hiện tất cả các bớc trên ta có hình 5.19 dới đây. kích Ok để kết
thúc quá trình và có chi tiết nh hình 5.17.
Hình 5.17
Hình 5.18 Hình 5.19
Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
57
5.10. Tạo mảng chi tiết theo dạng hàng, cột
Lệnh Linear Pattern
Lệnh này dùng tạo mảng chi tiết theo một matrận dạng hàng, cột.
Mô tả các thuộc tính

Tơng tự ta cũng có thể đổi tên Boss-Extrude1 thành Knob; Cut-Extrude1
thành Hole_in_Knob. Fillet1 thành Outside_corners
Kích Save để ghi lại dữ liệu.
5.12. Hiển thị kích thớc trên bản vẽ Part
a) b) c)
Hình 6.22
Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
59
Bạn có thể hiển thị hoặc ẩn đi tất cả các kích thớc của tất cả các vật thể
trong Part.
Cách tiến hành:
- Để hiển thị: Kích chuột phải vào Annotations
trong FeatureManager
design tree, lựa chọn Show Feature Dimensions.
- Để ẩn đi : Kích chuột phải vào những biểu tợng nằm trong
FeatureManager design tree mà khi bạn tiến hành thao tác có nhập kích
thớc và lựa chọn Hide All Dimensions (cũng có thể lặp lại thao tác nh
trong phần hiển thị).
Để hiển thị tên của kích thớc ta kích vào Tools, Options. Trên khung System
Options chọn General. Tại cửa sổ bên phải
chọn Show dimension names và kích Ok. Tên
xuất hiện là tên mặc định cũng có thể thay đổi
cái tên này.
5.13. Đổi tên của kích thớc.
Ta có thể thay đổi tên kích thớc riêng lẻ.
Tên kích thớc để thao tác tốt với đối tợng 3D
và nó đặc biệt có ích khi ngời thiết kế sử dụng
để thiết kế một bảng liệt kê kích thớc và thuộc
tính của chi tiết. Ta sử dụng tên kích thớc để nhận biết các phần tử trong bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status