Giáo trình điện tử cơ bản - chipkool - Pdf 97



1

2 3

MỤC LỤC
Bài 1: Giới thiệu linh kiện điện tử
1.Điện trở
2.Tụ điện
3.Diode
4.Transistor
5.Cách ly quang
6.Role
7. IC số
8. Các loại cảm biến thông dụng
9. Dụng cụ thực hành: đồng hồ điện tử, đồng hồ kim, board trắng…
10. Thực hành: Đọc giá trị điện trở, đo kiểm tra chân linh kiện, kiểm tra chất
lượng linh kiện.

 Role
 IC số
 Các loại cảm biến thông dụng
 Dụng cụ thực hành: đồng hồ điện tử, đồng hồ kim, board trắng…
 Thực hành: Đọc giá trị điện trở, đo kiểm tra chân linh kiện, kiểm tra chất
lượng linh kiện. 1.Điện trở.

Tác dụng: Dùng để hạn chế dòng điện.Chính xác hơn là tạo ra dòng điện có giá
trị xác định nhờ định luật Ôm có thể tính được.
Phân loại: Trên thị trường có nhiều loại điện trở khác nhau. Tuỳ nhiệm vụ của
bạn mà dùng các loại trở khác nhau.
Kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch:

B
à
i
1

GIỚI THIỆU LINH KIỆN
ĐI
ỆN TỬ C
Ơ B
ẢN
5

Vàng 4
Xanh 5 0.5%
Lục 6 0.25%
Tím 7 0.1 %
Xám 8
Trắng 9

* Cách đọc giá trị điện trở :

+ Đối với điện trở 4 mầu: 3 vạch giá trị thì 2 vạch đầu đọc là 2 số, vạch thứ 3 là
vạch mũ. Giá trị của điện trở bằng: 2 vạch . 10 mũ vạch 3. Vạch thứ 4 là sai số.
+ Đối với điện trở 5 vạch và 6 vạch: 3 vạch đầu đọc liền nhau là giá trị điện trở,
vạch thứ 4 là mũ, vạch thứ 5 là sai số. Giá trị của điện trở bằng: 3 vạch . 10 mũ
vạch 4. Vạch thứ 5 là sai số.
+ Đối với điện trở dán(chip-resistor): Giá trị của điện trở bằng: 2 số đầu. 10 mũ
số thứ 3.
7Ví dụ:+ Đối với điện trở nhỏ hơn 10 Ôm(Ohm):
Giá trị của điện trở bằng : vạch 1+ vạch 2 chia cho 10 mũ vạch 3.
Vạch 3: đen =0 ;vàng = 1; bạc 2;
Ví dụ:


lộn. Giá trị của tụ phân cực thường lớn 1 đến hàng ngàn uF(Micro Fara).

10

3.1.Phân loại:
Tụ điện trong thực tế được phân ra làm nhiều loại và theo nhiều cách khác nhau
nhưng có thể kể ra là: tụ thường, tụ hóa, tụ xoay, vv
Theo chất liệu có tụ giấy, tụ gốm, tụ sứ, vv
Bản chất tụ điện là một kho điện nó có khả năng nạp điện và cho tới khi đã bão
hòa thì nó sẽ lại phóng điện
Sơ đồ nạp – phóng của tụ : Do vậy mà tụ điện được sử dụng đặc biệt trong mạch tạo dao động, tạo xung,
mạch lọc vv…
3.2.Phân loại:
Theo chức năng có một số loại diode ngoài diode chuẩn. Một số loại diode
thường gặp: + Diode chuẩn phổ biến: 4001,4002,…4007
+ Led: Diode có khả năng phát sáng. Có : led đơn 1 màu , 2 màu , nhiều
mầu. Led 7 thanh để hiển thị số, led ma trận để hiển thị kí tự bất kì.
13+ Diode zener: dùng để ổn định điện áp. Hoạt động ở chế độ phân cực
ngược(KA).
+ Photo diode: diode thông khi có đủ cường độ ánh sáng chiếu vào.
* Khi diode thông thì U
AK
=1,4V.
5-Transistor
Kí hiệu transistor

15

6.LED 7 thanh (7_seg )
Là một linh kiện được sử dụng rộng rãi trong các mạch, các modul, các thiết
bị… Led 7 thanh dùng để hiện thị các thông tin dạng số liệu, và trên thực tế để
vừa có thể hiển thj số liệu và các thông tin khác dạng kí tự thì người ta sử dụng
một loại linh kiện tương tự là led 12 thanh, hay nhiều thanh trên.
Phân loại: có nhiều cách phân loại chúng nhưng phổ biến là theo 2 loại là: LED
7 thanh Anot chung và LED 7 thanh katot chung
Và trong các loại đó lại phân ra thành các loại như: LED đơn, LED kép, LED
gồm 4 led đơn,…
Tùy theo sự tiện ích và mục tiêu các thiết kế mà ta có thể lựa chọn chúng.

Nguyên lý chung của các loại led trên như hình vẽ: Như vậy led 7 thanh là các led phát quang ở các thanh. Việc phối hợp các led ở
mỗi thanh sáng sẽ tạo ra các chữ số.
Dưới đây là hình vẽ của các loại led 7 thanh và sơ đồ chân của chúng:

17

7.4.Hình vẽ nguyên lý: VD:
Cách ly một chiều như:
4N35, PS205-1, PS205-2, PS205-3,….
Cách ly xoay chiều như:
MOC3020, MOC3021, MOC3022, vv…

Các bộ cách ly một chiều thường sử dụng với các ứng dụng đóng mở dòng điện
một chiều, còn các bộ cách ly xoay chiều thường sử dụng đóng mở dòng xoay
chiều có phối kết hợp sử dụng các van công suất hay rơle.

Ta sẽ đi xem xét sơ lược một vài bộ cách ly thường được sử dụng trong thự tế.


Đây là bộ cách ly xoay chiều được dùng khá phổ biến, trong các mạch điều
khiển phối kết hợp với các rơle và đặc biệt là với các van công suất như: Tiristor,
Triac,…
Bên phát của nó vẫn là một LED thường và bên thu là một Phototriac.

8-Relay ( Rơ Le )
Cấu tạo của rơle như hình vẽ dưới
Về nguyên lý cấu tạo và hoạt động của rơle là dựa trên lực hút điện từ của
nam châm điện kết hợp với hệ thống các tiếp điểm.
8.1.Phân loại:
Rơle được phân loại theo rất nhiều cách khác nhau.
- Theo dòng điện thì phần thành rơle 1 chiều, rơle xoay chiều
- Theo số điểm cực thì có rơle đơn cực hoặc rơ le nhiều tiếp điểm.

Trong thực tế rơle được sử dụng rất nhiều và vô cùng đa dạng về hình thức và
ứng dụng.
Role còn có nhiều loại chuyên dụng như nhiều loại rơ le như: Rơle đòng/ áp cực
đại, Rơle điện từ, Rơle số vv… 20

cao hơn, trở kháng của đồng hồ cao hơn do đó không gây sụt áp khi đo vào
dòng điện yếu, đo được tần số điện xoay chiều, tuy nhiên đồng hồ này có một số
nhược điểm là chạy bằng mạch điện tử lên hay hỏng, khó nhìn kết quả trong
trường hợp cần đo nhanh, không đo được độ phóng nạp của tụ. 22Đồng hồ vạn năng số Digital Hướng dẫn sử dụng :

7.2. - Đo điện áp một chiều ( hoặc xoay chiều ) 23Đặt đồng hồ vào thang đo điện áp DC hoặc AC

* Để que đỏ đồng hồ vào lỗ cắm ” VΩ mA” que đen vào lỗ cắm “COM”
* Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu đo áp một chiều hoặc AC nếu đo
áp xoay chiều.
* Xoay chuyển mạch về vị trí “V” hãy để thang đo cao nhất nếu chưa biết rõ điện
áp, nếu giá trị báo dạng thập phân thì ta giảm thang đo sau.
* Đặt thang đo vào điện áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD của đồng hồ.
* Nếu đặt ngược que đo(với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm (-)
7.3. - Đo dòng điện DC (AC)

* Màn hình chỉ “▲” là báo mức logic ở mức cao, chỉ “▼” là báo logic ở mức thấp

7.7. - Đo các chức năng khác
* Đồng hồ vạn năng số Digital còn một số chức năng đo khác như Đo đi ốt, Đo tụ
điện, Đo Transistor nhưng nếu ta đo các linh kiện trên, ta lên dùng đồng hồ cơ
khí sẽ cho kết quả tốt hơn và đo nhanh hơn 25

8. Giới thiệu về đồng hồ vạn năng ( VOM)
Đồng hồ vạn năng ( VOM ) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ
thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo điện trở,
đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện.
Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được
sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và
có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp
chúng bị sụt áp.
8.1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1) Hướng dẫn đo điện áp xoay chiều.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status