Tài liệu Tiểu luận triết học - Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hôi và vấn đề quá độ lên CNXH ở Việt Nam - Pdf 97

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

Tiểu luận triết học - Học thuyết về hình thái kinh tế -
xã hôi và vấn đề quá độ lên CNXH ở Việt Nam
PHẦN MỤC LỤC
1
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
I. Hình thái KTXH- Mác Lênin : 2
1. Lực lượng SX và quan hệ sản xuất: 3
2. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: 5
a. Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng: 5
b. Tính độc lập tương đối và sự tác động trở lại của kiến trúc 6
thượng tầng:
II. Sự vận dụng hình thái KT- XH vào vấn đề quá độ lên CNXH ở VN: 7
1. Mục đích : 8
2. Thực trạng sự nghiệp CNH- HĐH ở Việt Nam: 10
3. Một số biện pháp: 11
* Một số vấn đề cần lưu ý: 15
III. Kết luận : 17
IV. Tài liệu tham khảo:
18
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có sự thay đổi và đạt được
nhiều thành tựu to lớn .Để đạt những thành tựu ấy chúng ta không thể quên được
bước ngoặt lịch sử trong cơ chế chuyển đổi nền kinh tế đất nước , mà cột mốc
của nó là Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã làm thay đổi bộ mặt kinh
tế Nhà nước.
Đối với nước ta, đi lên từ một nền kinh tế tiểu nông , muốn thoát khỏi nghèo
nàn lạc hậu và nhanh chóng đạt đến trình độ của nước phát triển thì tất yêú cần
phải đổi mới . Đây là một đề không mới nhưng nó đề cập đến những vấn đề cấp
thiết của nước ta hiện nay , đụng chạm trực tiếp đến cơ sở hạ tầng và kiến trúc

học thuyết "hình thái kinh tế xã hội " . Hình thái kinh tế - Xã hội là một phạm trù
của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn nhất định, với
một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ
nhất định của lực lượng sản xuất và một kiến trúc thượng tầng tương ứng được
xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.
Là biểu hiện tập trung của quan niệm duy vật về lịch sử , học thuyết hình
thái kinh tế- xã hội nghiên cứu lịch sử xã hội trên cơ sở xem xét lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất , cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng , tức toàn bộ
các yếu tố cấu trúc thành bộ mặt của thời đại : Chính trị , kinh tế, văn hoá , xã
hội , khoa học , kỹ thuật … Do đó , nó chỉ ra bản chất của quá trình phát triển
của xã hội loài người . Loài người đã trải qua năm hình thái kinh tế - xã hội theo
trật tự từ thấp đến cao đó là : Hình thái kinh tế cộng sản nguyên thuỷ , chiếm
hữu nô lệ , phong kiến , tư bản chủ nghĩa và ngài nay đang quá độ lên hình thái
kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Hình thái kinh tế - xã hội có tính lịch sử , có sự ra đời phát triển và diệt
vong. Chế độ xã hội lạc hậu sẽ mất đi , chế độ xã hội mới cao hơn sẽ thay thế .
Đó là khi phương thức sản cũ đã nên lỗi thời , hoặc khủng hoảng do mâu thuẫn
của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất quá lớn không thể phù hợp thì
phương thức sản xuất này sẽ bị diệt vong và xuất hiện một phương thức sản xuất
mới hoàn thiện hơn , có quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất . Như
vậy bản chất của sự thay thế trên là phụ thuộc vào mối quan hệ biện chứng giữa
quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất .
4
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
1.Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá
trình sản xuất , là biểu hiện trình độ trinh phục tự nhiên của con người trong giai
đoạn lịch sử nhất định . Lịch sử sản xuất là một thể thống nhất hữu cơ giữa tư
liệu sản xuất ( đặc biệt là công cụ lao động ) với người lao động , với kinh
nghiệm và kỹ năng nghề nghiệp . Lực lượng sản xuất đóng vai trò quyết định

động qua lại biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất được Mác
- Anghen khái quát thành quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất . Lực lượng sản xuất quyết định sự hình
thành và biến đổi của quan hệ sản xuất . Khi không thích ứng với tính chất và
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất , quan hệ sản xuất sẽ kìm hãm thậm
chí phá hoại sự phát triển của lực lượng sản xuất , mâu thuẫn của chúng tất yếu
sẽ nảy sinh. Biểu hiện của mâu thuẫn này trong xã hội là mâu giữa các giai cấp
đối kháng .
Lịch sử đã chứng minh rằng do sự phát triểncủa lực lượng sản xuất , loài
người đã bốn lần thay đổi quan hệ sản xuất gắn liền với bốn cuộc cách mạng xã
hội , dẫn đến sự ra đời nối tiếp nhau của các hình thái kinh tế xã hội . Vào giai
đoạn cuối cùng của xã hội phong kiến ở các nước Tây Âu lực lượng sản xuất đã
mang những iếu tố xã hội hoá gắn với quan hệ sản xuất phong kiến. Quan hệ sản
xuất phong kiến chật hẹp không chứ đựng được nội dung mới của lực lượng sản
xuất . Quan hệ sản xuất của Tư bản chủ nghĩa ra đời thay thế quan hệ sản xuất
phong kiến . Trong lòng nền sản xuất tư bản , lực lượng sản xuất phát triển ,
cùng với sự phân công lao động và tính chất xã hội hoá công cụ sản xuất đã hình
thành lao động chung của người dân có tri thức và trình độ chuyên môn hoá
cao . Sự lớn mạnh này của lực lượng sản xuất dẫn đến mâu thuẫn gay gắt với
chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa . Giải quyết mâu thuẫn đó đòi hỏi phải
xáo bỏ quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa , xác lập quan hệ sản xuất mới
, quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Theo Mác , do có được những lực lượng sản
xuất mới, loài người thay đổi phát triển sản xuất của mình và do đó thay đổi phát
triển sản xuất làm ăn cuả mình , loài người thay đổi quan hệ sản xuất của mình .
Phù hợp có thể hiểu là cả ba mặt của quan hệ sản xuất phải thích ứng với
tính chất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất . Quan hệ sản xuất phải tạo
được điều kiện sản xuất và kết hợp với tối ưu giữa tư liệu sản xuất và sức lao
động , bảo đảm trách nhiệm từ sản xuất mở rộng . Mở ra sau những điều kiện
thích hợp cho việc kích thích vật chất , tinh thần với người lao động .
Vậy quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển

thống trị về mặt kinh tế thì đồng thời cũng là giai cấp thống trị xã hội về tất cả
các lĩnh vực khác ) .
Quan hệ sản xuất nào thống trị cũng sẽ tạo ra kiến trúc thượng tầng tương
ứng . Mâu thuẫn giai cấp , mâu thuẫn giữa các tập đoàn trong xã hhọi và đời
7
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
sống tinh thần của họ đều xuất phát trực tiếp và gián tiếp từ mâu thuẫn kinh tế ,
từ những quan hệ đối kháng trong cơ sở hạ tầng .
Cơ sở hạ tầng thay đổi thì nhất định sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự thay đổi
về kiến trúc thượng tầng . Quá trình đó diễn ra ngay trong những hình thái kinh
tế xã hội cũng như khi chuyển tiếp từ hình thái này sang hình thái kinh tế xã hội
khác . Trong xã hội có giai cấp mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng được biểu hiện là
mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
Khi hạ tầng cũ bị xoá bỏ thì kiến trúc thượng tầng cũ cũng mất đi và thay
thế vào đó là kiến trúc thượng tầng mới được hình thành từng bước thích ứng
với cơ sở hạ tầng mới . Sự thống trị của giai cấp cũ đối với xã hội cũ bị xoá bỏ ,
thay vào đó bằng hệ tư tưởng thống trị khác và các thể chế tương ứng của giai
cấp thống trị mới .Đương nhiên không phải "khi cơ sở hạ tầng thay đổi thì lập
tức sẽ dẫn đến sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng " . Trong quá trình hình
thành và phát triển của kiến thượng tầng mới , nhiều yếu tố của kiến trúc thượng
tầng cũ còn tồn tại gắn liền với cơ sở kinh tế đã nảy sinh ra nó .Vì vậy giâi cấp
cầm quyền cần phải biết lựa chọn một số bộ phận hợp lí để sử dụng nó xây dựng
xã hội mới .
b, Tính độc lập tương đối và sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng
với cơ sở hạ tầng.
Các bộ phận của kiến trúc thượng tầng không phụ thuộc một chiều vào cơ
sở hạ tầng mà trong quá trình phát triển , chúng có tính độc lập tương đối trong
quá trình vận động phát triển và tác động mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng
Chức năng xã hội cơ bản của kiến trúc thượng tầng là đấu tranh thủ tiêu cơ
sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũ , xây dựng bảo vệ củng cố và phát triển

biết săn bắn hái lượm , ăn thức ăn sống cuộc sống của họ phụ thuộc hoàn toàn
vào thiên nhiên .Có thể nói đâi là thời kỳ sơ khai một thời kỳ mông muội của
loài người . Sau đó đến hình thái kinh tế xã hội : Chiếm hữu nô lệ , con người đã
văn minh hơn họ không còn ăn tươi sống và đã biết lao động tạo ra của cải : xã
hội xuất hiện chế độ tư hữu , bắt đầu phân chia thành kẻ giầu người nghèo .Hai
giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ , quan hệ giữa hai giai cấp đó là quan hệ bóc
lột hoàn toàn của cải vật chất và con người . Nô lệ biến thành công cụ lao động .
Vấn đề giai cấp khi lên đến xã hội phong kiến bản chất vẫn là quan hệ bóc lột ,
nhưng sự bóc lột thể hiện qua sự cống nạp . Người nông dân , tá điền phải làm
thuê và nộp thuế cho quan lại , địa chủ , song họ có một chút quyền lợi là được
tự do .
Hình thái kinh tế xã hội : Tư bản chủ nghĩa ra đời đưa loài người lên nấc
thang cao hơn của nền văn minh . Xã hội đã phong phú hơn về giai cấp . Giai
9
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
cấp thống trị là giai cấp cơ bản . Thủ đoạn bóc lột của chúng tinh vi hơn rất
nhiều lần so với sự bóc lột trước đó trong các xã hội chiếm hữu nô lệ và phong
kiến . Người công nhân làm thuê bị bóc lột sức lao động qua giá trị thặng dư , sự
làm việc quá sức ….Mặc dù tư bản xã hội chủ nghĩa tạo ra một lượng của cải vật
chất rất lớn cho xã hội , nhưng bản chất bóc lột cùng những mâu thuẫn khác
nhau là không thể điều hoà . Phần đông con người trong xã hội tư bản chủ nghĩa
đều bị mất quyền lợi bình đẳng . Cả ba chế độ nô lệ , phong kiến , tư bản chủ
nghĩa có những đặc điểm riêng nhưng nó đều là chế độ có khác nhưng mâu
thuẫn đối kháng không thể điều hoà giữa giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột ,
dựa trên sự tư hữu về sản xuất . Giai cấp bóc lột là giai cấp thống trị , mọi hoạt
động về mặt kinh tế chính trị xã hội đều phục vụ cho quyền lợi của chính họ.
Một hình thái kinh tế xã hội tồn tại được thì nó phải có những mặt tốt nhất
định của nó chúng ta cũng không thể phủ nhận những thành quả mà các hình
thái kinh tế xã hội nói trên đã đạt được . Xã hội cộng sản nguyên thuỷ là chế
độ xã hội đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển của loài người . Trong xã hội

Công nghiệp hoá là một quá trình nhằm đưa nước ta từ một neenf công
nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp hiện đại .
Hiện đại hoá là một mục tiêu cơ bản của văn minh hiện đại , thể hiện xu
hướng lịch sử tiến bộ .
Đó là nhiệm vụ quan trọng có tầm cỡ to lớn , đòi hỏi phải đi từ cái cụ thể
đến cái tổng thể . Trước hết cần hiểu rõ thực trạng và những định hướng trung
của Việt Nam trình độ lực lượng sản xuất ở mức thấp , quá độ lên chủ nghĩa xã
hội lại không phải từ chủ nghĩa tư bản mà từ bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội
bỏ qua chủ nghĩa tư bản với tư cách là một chế độ xã hội . Vì vậy cần phải nhận
thức đầy đủ và sáng tạo các quy luật khách quan , trong đó quy luật sản xuất phù
hợp với tính chất trình độ lực lượng sản xuất là quy luật cơ bản nhất nhằm cải
tảo cac thành phần kinh tế khai thác mọi tiềm năng sản xuất . Phát huy tính chủ
động sáng tạo của các chủ thể các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nhiều
thành phần kinh tế quốc doanh phải phát triển mạnh mẽ và có hiệu quả để thực
sự có tác dụng chủ đạo với các thành phần kinh tế khác .
Chúng ta phải khắc phục quan niệm bỏ qua chủ nghĩa tư bản một cách giản
đơn. Phải khai thác sử dụng tối đa chủ nghĩa tư bản làm khâu"trung gian"để
chuyển nền sản xuất nhỏ lên chủ nghĩa xã hội như Lênin đã chỉ ra .
Chủ trương phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và việc sử dụng các
thành hình thức kinh tế trung gian quá độ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội ở nước ta mà Đại hội VI vạch ra là đúng đắn . Đại hội VII của Đảng cũng
11
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
chỉ rõ "… phù hợp với sự phát triển lực lượng sản xuất thiết lập từng bước quan
hệ sản xuất từ xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở
hữu phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng sản xuất
chủ nghĩa tiến hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý Nhà nước ". Kinh tế
quốc doanh và kinh tế tập thể ngài càng trở thành nền tảng của kinh tế quốc
doanh.Thực hiện nhiều hình thức phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả
kinh tế là chủ yếu . Đó là một trong những phương hướng cơ bản của quá trình

xuất càng phát triển theo .Mặt khác phải tạo ra yếu tố tích cực biến các yếu tố
chủ quan vì nó có tính độc lập tương đối vì rằng ý thức có tính vượt trước nên
quan hệ sản xuất có khả năng vượt so với sản lượng sản xuất vượt trước ở đây là
sự vượt trước có tính phù hợp , vượt trước dựa trên cơ sở suy luận khoa học
lôgic, dựa trên các quy luật và cao hơn là sự vượt trước kiến trúc thượng tầng so
với cơ sở hạ tầng . Nó cũng phải dựa trên sự phù hợp với quy luật và cơ sở lý
luận.
Đáng tiếc là chúng ta vì muốn rút ngắn thời kì quá độ chúng ta đã tuyệt đối
hoá nhân tố chủ quan và chính trị cho rằng chỉ cần nội dung và sự lãnh đạo của
Đảng cộng sản thì chúng ta có thể làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính
chất và trình độ của lực lượng sản xuất .
Kết quả cuối cùng đem lại là kinh tế quốc doanh kém hiệu quả còn kinh tế
ngoài quốc doanh lại bị kìm hãm không ngóc đầu lên được .Nền kinh tuy đạt
được độ tăng trưởng nhất định nhưng sự tăng trưởng đó không có phát triển vì
dựa vào bao cấp , bởi chi ngân sách lạm phát vay nợ nước ngoài .Con người
không được giải phóng và bị lâm vào tình trạng khủng hoảng lạc hậu trì trệ làm
tăng chi phí lớn của cải xã hội .
Đến khi áp dụng chính sách khoán đất cho nhân dân tự trồng trọt , phá bỏ
hợp tác thì nên nhà nước đã có những bước chuyển mình rất rõ rệt .
Trong công nghiệp
Trong lựa chọn bước đi , đã có lúc chúng ta thiên về "ưu tiên phát triển công
nghiệp nặng coi đó là giải pháp cơ sở vất chất - kỹ thuật cho công nghiệp. Mà
không coi trọng đúng mức của việc phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ ,
công nghiệp hoá cũng hiểu được một cách giản đơn là quá trình xây dựng một
nền sản xuất được cơ khí hoá trong tất cả các nghành kinh tế quốc dân . Chúng
ta thực hiện chủ nghĩa xã hội ồ ạt với quy mô lớn . Quốc hữu hoá toàn bộ các xí
nghiệp tư nhân .
Kế hoạch kinh tế của nước ta hầu như dậm chân tại chỗ với những viện
nghiên cứu bao cấp chỉ đạo thì làm sao không thể phát huy được năngnlực sáng
tạo với đồng vốn ít không đủ để cho nghiên cứu không cung cấp đầy đủ kinh phí

để xây dựng công nghệ và cơ cấu hạ tầng .Thuế thu nhập từ nông nghiệp không
đáng kể .
+ Do chúng ta tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong điều kiện cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại nên đã gặp nhiều thử thách gay gắt .
14
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
Kết cấu kinh tế ngài càng tăng giữa các nước giàu nghèo . Ta mất dần lợi
thế các tài nguyên và lao động . Sự chênh lệch khá lớn về mức sống . Kết cấu
khoa học - kỹ thuật ngài càng lớn .
Thuận lợi:
Nhờ chuyển giao công nghệ nên ta chỉ việc ứng dụng những thành tựu khoa
học - công nghệ . Có thể chọn công nghệ mới , phù hợp để phát triển .
Ta có những bài học kinh nghiệm từ các nước đi trước , không mắc phải sai
lầm như những nước đó ….
Dễ hợp tác để tiến hành công nghiệp hoá .
Chúng ta có lực lượng lao động dồi dào , con người Việt Nam thông minh
sáng tạo lại có sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của nhà nước thông qua pháp
luật .
Chính sách cụ thể của Nhà nước
Sự phát triển của các nước trên thế giới và sự nghiệp đổi mới ở nước ta
củng cố cho chúng ta những bài học lớn về nhận thức .
Đó là bài học về quán triệt quan điểm thực tiễn - quan điểm cơ bản và hàng
đầu của triết học Mác xít - cũng như nguyên tắc thống nhất giữa lí luận thực tiễn
- nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin . Mục tiêu mà Đại hội Đảng lần
thứ VII của Đảng đề ra chính là sự cụ thể hoà hợp thống nhất về hinhf thức kinh
tế - xã hội vào hoàn cảnh cụ thể của xã hội chủ nghĩa . Ta phải luôn nhận thức
vận dụng đúng đắn sáng tạo hai mối quan hệ cơ bản là quan hệ bản chất giữa lực
lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ; quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng .
Sự đổi mới với tính chất mới mẻ khô khan và phức tạp của nó - đòi hỏi phải

đang và sẽ là mối quan tâm hàng đầu của chúng ta . Song nông nghiệp không tự
mình thâi đổi , đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ , không có khả năng
tăng trưởng nhanh để tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho nông dân mà phải có
tác động mạnh mẽ của công nghiệp , dịch vụ ….chỉ có như vậy sẽ xoá bỏ được
trạng thái trì trệ của nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ xoá đói giảm nghèo
nâng cao mức thu nhập bình quân .
Chính sách đường lối phát triển :
Trong khu vực nông thôn
và nông nghiệp phương hướng hàng chiến lược đó là thay thế nhập khẩu và có
hiệu quả thấp đến hàng mạnh ra xuất khẩu . Nhiều người cho rằng đâi là hướng
sai lầm nhưng thực tế không vậy .
16
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
Nông nghiệp là nghành sản xuất có đặc trưng là sản phẩm của nó cần thiết
cho mọi cuộc sống hàng ngày.
Phát triển sản xuất nông nghiệp cung cấp sản phẩm đủ trong nước rồi mới
xuất khẩu là một lẽ đương nhiên những công cụ sản phẩm chỉ trong nước còn
với xã hội là một lẽ đương nhiên bởi ta không thể nhập lương thực mà lại không
tự sản xuất được ra .
Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp cần được quá trình đầu tư khoa học- công
nghệ để đem lại chất lượng sản lượng cao cho sản phẩm . Công nghiệp nhẹ cần
được phát triển trong lĩnh vực nong nghiệp là công nghệ để sản xuất thuốc trừ
sâu phân bón vi sinh không gây độc hại .
Cơ khí hoá là điều kiện dưa kỹ thuật máy móc vào sản xuất nông nghiệp .
c) Xây dựng mới kết cấu hạ tầng kinh tế :
Kết cấu hạ tầng vừa là điều kiện vừa là mục tiêu của công nghiệp hoá , hiện
đại hoá .
d) Phát triển kinh tế nhiều thành phần :
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đòi hỏi sự tham gia của mọi thành phần
kinh tế . Sau những năm mở cửa , nền kinh tế cùng với những chính sách của

rất nhiều khó khăn đòi hỏi chúng ta phải có cách nhìn nhận và phương pháp
khoa học sáng tạo , phải có quan điểm toàn diện phát triển đưa chính sách cụ thể
là thực tiễn .
Luôn luôn để nâng cao vai trò thực tiễn nhiều không coi nhẹ lí luận .phải
luôn xây dựng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng HCM làm nền tảng tư
tưởng của Đảng làm kim chỉ nam cho công nghiệp nước ta , cho cách mạng
nước ta , cho dân tộc , phát triển đổi mới kinh tế tư duy ở nước ta , đưa nước ta
lên xã hội chủ nghĩa .
18
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
Một điều quan trọng nữa là phải khắc phục một số tư tưởng hữu khuynh
không tiến hành cách mạng , tả khuynh chủ quan nóng vội , duy ý chí…
Bệnh chủ quan , duy ý chí là sai lầm khá phổ biến ở nước ta và ở nhiều
nước xã hội chủ nghĩa trước đây , gây tác hại nghiêm trọng với việc xây dựng xã
hội chủ nghĩa .
Sai lầm là ở lối suy nghĩ và hình thức giản đơn , nóng vội , chạy theo
nguyện vọng chủ quan thể hiện trong một số chủ trương và chính sách xã hội
với hiện thực khách quan . Để khắc phục bệnh này cần sử dụng đồng bộ nhiều
biện pháp . Trước hết là đổi mới tư duy , lý luận , nâng cao nhân lực trí tuệ trình
độ lý luận của Đảng .Trong hoạt động trực tiếp phải tôn trọng và hành động theo
quy luật khách quan . Phải đổi mới cơ chế quản lý và đổi mới tổ chức và phương
thức hoạt động của hệ thống chính trị , chống bảo thủ , trì trệ quan liêu.
Song để làm được tất cả những chính sách đề ra , phải có một Nhà nước
chuyên chính vô sản , một nhà nước thực sự của dân ,do dân, vì dân .
Cho đến nay , không phải mọi vấn đề về quá độ lên chủ nghĩa xã hội hoá ở
nước ta đều được hoàn toàn làm rõ , thậm chí nhiều vấn đề còn trở nên phức tạp
hơn so với trù liệu ban đầu . Chẳng hạn làm sao kết hợp kinh tế thị trường với
chủ nghĩa xã hội ; quan hệ giữa chế độ kinh tế trong điều kiện kinh tế nhiều
thành phần với chế độ chính trị ; làm sao cho kinh tế nhà nước thực sự đóng vai
trò chủ đạo ; các chặng đường của thời kỳ quá độ các bước đi của công nghiệp

phương pháp thực sự khoa học để phân tích các hiện tượng trong đời sống xã
hội để từ đó vạch ra phương hướng và giải pháp đúng đắn cho hoạt động thực
tiễn . Học thuyết đó được Đảng ta vận dụng một cách sáng tạo trong điều kiện cụ
thể của nước ta, vạch ra đường lối đúng đắn cho sự ngiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc.
Nghị quyết đại hội IX đã chỉ ra :" Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10
năm 2001 - 2010 nhàm : Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển , nâng
20
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân , tạo nền tảng để đến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Nguồn lực con người , năng lực khoa học và công nghệ , kết cấu hạ tầng ,
tiềm lực kinh tế , quốc phòng , an ninh được tăng cường ; thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản ; vị thế của nước
ta tên trường quốc tế được nâng cao ".
21
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
Tài liệu tham khảo
1. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH .
NXB Sự thật Hà Nội , 1991 .
2. Các báo và tạp chí :
Tạp chí triết học . Số 03 , 04 , 05 , 06 năm 1999.
Tạp chí triết học . Số 03 / 1996 .
Nghiên cứu lý luận . Số 05/ 1999 .
3. C. Mác và F . Ăngen tuyển tập . NXB Sự thật Hà Nội , 1980.
4.Giáo trình triết học Mác - Lênin .
5. Giáo trình kinh tế chính trị .
6. V .I .Lênin toàn tập . NXB tiến bộ Maxcơva , 1982 .
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status