Tài liệu Luận văn tốt nghiệp "Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phát triển của kinh tế tư nhân" - Pdf 97

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: "Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính
sách để thúc đẩy sự phát triển của kinh
tế tư nhân"
1
MỤC LỤC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 1
Đề tài: "Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phát triển của
kinh tế tư nhân" 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHẦN I 4
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM ĐẾN
NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ĐỔI MỚI 4
PHẦN II 13
NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN HIỆN NAY 13
Năm 19
Tổng 19
PHẦN III 31
TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH 31
ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 31
KẾT LUẬN 41
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, thực hiện đường lối đổi mới, kinh tế tư nhân
gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân đã phát triển rộng khắp
2
cả nước góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế, huy động các nguồn lực
vào sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
tăng tích luỹ, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
Tuy vậy, kinh tế tư nhân hiện nay ở nước ta còn nhiều hạn chế, yếu kém:
quy mô, vốn ít, công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý thấp, sức cạnh tranh
yếu…

80 nghìn người. Khi giải phóng miền Nam số người hoạt động trong thành
phần kinh tế này rất lớn.
1. Kinh tế tư nhân thời kỳ phục hồi kinh tế 1955-1957
Sau 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, tháng 7-1954 hoà bình lập
lại trên miền Bắc, nền kinh tế đứng trước những hậu quả nặng nề do chiến
tranh để lại, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương đã họp vào tháng 9-
1954 đề ra kế hoạch 3 năm (1955-1957) tập trung khôi phục kinh tế, hàn gắn
vết thương chiến tranh, tiếp tục hoàn thành cải cách ruộng đất, tạo cơ sở vững
chắc đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Thắng lợi của cuộc cải cách ruộng đất là đã chia 81 vạn ha ruộng và 74
nghìn con trâu bò cho 2,1 triệu hộ nông dân. Thủ tiêu chế độ sở hữu phong
kiến về ruộng đất, xoá bỏ phương thức bóc lột địa tô và quan hệ chủ đất và tá
4
điền. Nông dân thực hiện được mơ ước về làm chủ ruộng đất, đã tích cực sản
xuất nông nghiệp trên mảnh ruộng của mình đem lại hiệu quả sử dụng đất đai
tốt.
Song song với việc chia ruộng đất cho nông dân , tháng 5-1955 Chính
phủ đã ban hành 8 chính sách khuyến khích sản xuất bao gồm:
(1) Bảo đảm quyền sở hữu ruộng đất
(2) Bảo hộ tài sản nông dân và các tầng lớp khác.
(3) Khuyến khích khai hoang, phục hoá bằng miễn giảm thuế 3 năm cho
ruộng đất khai hoang. Không phải đóng thuế phần tăng vụ, tăng năng suất.
(4) Tự do thuê mướn nhân công, thuê mướn trâu bò, vay và cho vay;
(5) Khuyến khích phát triển tổ đổi công;
(6) Khuyến khích phát triển nghề phụ và nghề thủ công trong nông dân
và nông thôn;
(7) Bảo hộ và khuyến khích, khen thưởng những hộ nông dân làm ăn
giỏi;
(8) Nghiêm cấm phá hoại sản xuất;
Thời kỳ này lực lượng kinh tế ngoài quốc doanh còn nhỏ, kinh tế hợp tác

năm 1976.
Trên có sở thắng lợi của kỳ khôi phục và phát triển kinh tế (1955 -
1957), miền Bắc bước vào thực hiện kế hoạch 3 năm cải tạo xã hội chủ nghĩa
với các thành phần kinh tế ngoai quốc doanh. Tháng 4 - 1958 Quốc hội thông
qua kế hoạch 3 năm phát triển và cải tạo kinh tế, phát triển văn hoá (1958 -
1960).
Nội dung chủ yếu của công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa đặt ra trong
thời kỳ này là biến nền kinh tế nhiều thành phần thành nền kinh tế xã hội chủ
nghĩa.
6
Nên kinh tế xã hội chủ nghĩa gồm hai hình thức sở hữu chủ yếu là quốc
doanh và tập thể. Kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư doanh là đối tượng trực
tiếp của công cuộc cải tạo này.
Nội dung đưa nông dân vào hợp tác xã coi là khâu chính. Cải tạo đối với
các hộ cá thể trong các ngành công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải,
xây dựng và các ngành khác cũng rất khẩn trương. Đối với công thương
nghiệp tư bản tư doanh với mục tiêu nhanh chóng xoá bỏ thành phần kinh tế
này được tiến hành bằng chính sách chuộc lại (trả dần) và áp dụng hình thức
công tư hợp doanh.
Kết quả đến năm 1960 đã có: 40,4 nghìn hợp tác xã nông nghiệp, chiếm
85,5% tổng số hộ nông dân và 68,1% tổng dienẹ tích canh tác; 2.760 hợp tác
xã tiểu thủ công nghiệp, 267 tổ sản xuất và 285 hợp tác xã nghề muối. Tính
chung đến năm 1960 số xã viên hợp tác xã chuyên sản xuất công nghiệp lên
72 nghìn người.
Về thương nghiệp đã có 65% trong số 185 nghìn tiểu thương tham gia
hợp tác xã. Hợp tác xã mua bán đã được thành lập ở hầu hết các xã phường
miền Bắc.
Đến cuối năm 1960 đã cải tạo xong toàn bộ 729 hộ tư bản công nghiệp,
trong đó 661 hộ theo hình thức công tư hợp doanh và 68 hộ theo hình thức xí
nghiệp hợp tác xã.

Nhưng kinh tế tư nhân vẫn tồn tại, trong công nhgiệp vẫn có trên dưới 60
vạn người sản xuất cá thể năm 1980: 50,3 vạn; năm 1981: 55,1 vạn; năm
1982: 60,8 vạn; năm 1983: 66,6 vạn; năm 1984: 64 vạn; năm 1985: 59,3 vạn.
Số lao động hoạt động tỏng kinh tế tư nhân hàng năm vẫn chiếm trên
20% tổng số lao động ngành công nghiệp; năm 1980: 22,3%; năm 1984: 26%;
năm 1985: 23%; năm 1986: 23,2%.
8
Giá trị sản lượng công nghiệp do khu vực kinh tế tư nhân tạo ra hàng
năm chiếm trên dưới 15% giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp.
Số lượng kinh doanh thương nghiệp những năm 1980 cũng ở mức 60
vạn. Năm 1980: 63,7 vạn; năm 1985: 63,7 vạn; năm 1986: 56,8 vạn.
Số người kinh doanh thương nghiệp những năm 1980 cũng ở mức 60
vạn. Năm 1980: 63,7 vạn; năm 1985: 63,7 vạn; năm 1986: 56,8 vạn.
Những số liệu trên cho thấy sức sống của kinh tế cá thể rất bền bỉ, sự
hiện diện của thành phần kinh tế này trong suốt thời gian dài như một tất yếu
khách quan, cần phải biết sử dụng mặt tích cực của nó làm cho dana giàu,
nước mạnh.
II. BƯỚC KHỞI ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN.
1. Bước chuyển biến về nhận thức thực tiễn.
Công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
đạt kết quả không cao. Thêm vào đó những namư 1977 - 1978 nông nghiệp bị
thiên tai nặng, năm 1979 xảy ra chiến tranh biên giới Tây Nam và phía Bắc,
làm cho bức tranh kinh tế đất nước ngày càng xấu đi.
Trước tình hình trên, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6
khoá IV họp tháng 9 - 1979 đưa ra Nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cấp
bách.
Nghị quyết là bước chuyển biến đầu tiên có ý nghĩa lớn đối với việc đưa
nền kinh tế từng bước thoát ra khỏi cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung cao
độ, mở đường cho những cải cách kinh tế trong những năm sau này.
2. Kết quả phát triển của khu vực kinh tế tư nhân những năm đầu thời

- Kinh tế nhà nước
10
- Kinh tế tập thể
- Kinh tế cá thể, tiểu chủ
- Kinh tế tư bản tư nhân
- Kinh tế tư bản nhà nước
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ nam Ban chấp hành Trung ương (khoá IX)
về phát triển kinh tế tư nhân, đề cập đến kinh tế tư nhân bao gồm hai thành
phần kinh tế là kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân.
Kinh tế tư nhân hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các
loại hình doanh nghiệp tư nhân. Kinh tế tư nhân tham gia vào tất cả các lĩnh
vực nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, thương nghiệp và các loại
hình dịch vụ khác.
2. Các loại hình tổ chức kinh doanh của kinh tế tư nhân
Loại hình tổ chức kinh doanh của kinh tế tư nhân rất đa dạng, phổ biến
nhất là hộ cá thể, tiểu chủ; loại hình công ty hiện nay chủ yếu là doanh nghiệp
nhỏ và và dưới hình thức: công ty tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần, công ty hợp danh.
Trong khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh cá thể có số lượng đông
đảo, sử dụng nhiều lao động xã hội, huy động nhiều vốn đầu tư, đóng góp tỷ
trọng lớn vào GDP. Hộ kinh doanh cá thể có tiền đề, là bước tập dượt và tích
luỹ cho bước phát triển cao hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh là hình
thức doanh nghiệp tư nhân.
Các doanh nghiệp tư nhân đã góp phần sản xuất hàng hoá có chất lượng
cao, tham gia tích cực vào xuất khẩu hàng hoá, nhất là nông sản hàng hoá,
giúp nông dân tiêu thụ một khối lượng hàng hoá nông sản. Sự hoạt động sôi
động của doanh nghiệp tư nhân đã thúc đẩy nâng cao năng lực cạnh tranh của
nền kinh tế.
11

1.1. Đối với hộ kinh doanh cá thể
13
Hộ kinh doanh cá thể có số lượng lớn, phát triển rộng rãi nhiều năm nay.
Số hộ kinh doanh cá thể phi nông nghiệp từ 1.498.611 hộ năm 1992 tăng lên
2.016.259 hộ năm 1996. Tốc độ tăng bình quân 7,68%/năm, mỗi năm tăng
bình quân 129.412 hộ.
Từ năm 1996 đến năm 2000 số lượng hộ kinh doanh cá thể tăng chậm,
đến năm 2000 mới có 2.137.731 hộ, bình quân tăng 1,47%/năm, mỗi năm
tăng 30.300 hộ cá thể phi nông nghiệp. Hộ nông nghiệp ngoài hợp tác xã năm
2000 có 7.656.165 hộ. Tổng cộng năm 2000 có 9.793.787 hộ kinh doanh cá
thể.
Quy mô của hộ kinh doanh cá thể nói chung rất nhỏ, sử dụng lao động
trong gia đình là chính, trung bình mỗi hộ có 1-2 lao động. Vốn kinh doanh ít.
Ngoại lệ, qua khảo sát thực tế ở các thành phố lớn, có nhiều hộ kinh doanh cá
thể thuê đến hàng chục thậm chí hàng trăm lao động như cơ sở Đức Phát (cơ
sở làm bánh ngọt ở thành phố Hồ Chí Minh) thuê tới 900 lao động.
1.2. Đối với doanh nghiệp tư nhân
* Đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân thực hiện đăng ký kinh doanh từ khi có Luật công
ty và Luật doanh nghiệp tư nhân tăng rất nhanh. Tính chung thời kỳ 1991-
2000, số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tăng bình quân là 96,24%/năm. Từ
132 doanh nghiệp năm 1991 đến hết năm 1996 có 30.897 doanh nghiệp đăng
ký doanh nghiệp. Các năm 1997-1999 số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh
doanh giảm. Từ năm 2000 đến nay khi Luật doanh nghiệp được thực hiện, số
lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tăng rất nhanh. Sau 2 năm thực hiện
Luật doanh nghiệp đến ngày 31-12-2001 cả nước đã có 35-440 doanh nghiệp
mới đăng ký hoạt động. Năm 2000 có 14.400 doanh nghiệp mới đăng ký bằng
250% so với năm 1999. Năm 2001 có 21.040 doanh nghiệp mới đăng ký bằng
140% so với năm 2000. Nếu tính từ khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực thi
14

2001
9.946 - 4.589 4.912 445 -
Tổng số 39.239 25.835 1.703 3
Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình và phương hướng giải pháp phát
triển kinh tế tư nhân, Ban Kinh tế Trung ương, ngày 26-11-2001.
* Về số doanh nghiệp thực tế hoạt động
Tính đến ngày 31-12-2000, cả nước có 56.834 doanh nghiệp đăng ký
kinh doanh, nhưng số doanh nghiệp thực tế hoạt động là 29-548 doanh nghiệp
(51,99%), các doanh nghiệp chưa hoạt động 9.581 doanh nghiệp (16,85%), số
doanh nghiệp giải thể chuyển sang loại hình thức khác 18.887 doanh nghiệp
(24,44%), doanh nghiệp chưa tìm thấy là 3.818 doanh nghiệp (6,72%).
Số lượng doanh nghiệp thực tế hoạt động tập trung cao ở ngành thương
mại, dịch vụ: 17.506 doanh nghiệp chiếm 59,3%; công nghiệp 6.979 doanh
16
nghiệp chiếm 23,6%; các ngành khác 5.034 doanh nghiệp chiếm 17,05% (số
liệu đến ngày 31-12-2000) (xem bảng 2).
Bảng 2: Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh khu vực kinh tế tư
nhân đang hoạt động
Cơ sở kinh doanh Đơn vị Năm
1996
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001/1996 (%)

cá thể năm 2000 chiếm 81,54% trong tổng số vốn đầu tư của khu vực kinh tế
tư nhân và chiếm 19,82% vốn đầu tư xã hội.
Bảng 3: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 1999-2000
17
Đơn vị: doanh nghiệp
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm
1999
Năm
2000
Tăng so
1 Tổng số vốn đầu tư phát triển xã hội Tỷ đồng 131.171 147.633 12,5
2 Khu vực kinh tế tư nhân Tỷ đồng 31.542 35.894 13,8
Trong tổng số toàn xã hội % 24.05 24,31
- Doanh nghiệp của tư nhân Tỷ đồng 5.628 6.627 17,7
+ Tỷ trọng trong toàn xã hội % 4,29 4,49
+ Tỷ trọng trong khu vực tư nhân % 17,84 18,46
- Hộ kinh doanh cá thể Tỷ đồng 25.914 29.267 12,93
+ Tỷ trọng trong toàn xã hội % 19,76 19,82
+ Tỷ trọng trong khu vực kinh tế tư nhân % 82,16 81,54
Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình và phương hướng, giải pháp phát
triển kinh tế tư nhân, Ban Kinh tế Trung ương, ngày 26-11-2001.
Tổng vốn dùng vào sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể là
63.668 tỷ đồng, chiếm 36,61% trong tổng số vốn dùng vào sản xuất kinh
doanh của khu vực kinh tế tư nhân (tính đến ngày 31-12-2000).
2.2. Vốn của doanh nghiệp tư nhân.
Vốn của doanh nghiệp tăng nhanh cả về vốn đăng ký kinh doanh, tổng
vốn thực tế sử dụng vốn đầu tư phát triển.
Trong vốn đăng ký của các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần từ năm 1991 đến hết tháng 9 - 2001 đạt
50.795, 142 tỷ đồng; năm 2000 tăng 87,5 lần so với năm 1991. Trong đó

/2001 9.510.841 1.941.349 5.656.857 1.912.635 -
Tổng 50.795.142 11.470.175 29.064.160 10.260.770 -
Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình và phương hướng, giải pháp phát
triển kinh tế tư nhân, ban kinh tế Trung ương, ngày 26 - 11 -2001.
Tính từ khi có luật doanh nghiệp đến hết tháng 4 -2002 cả nước có trên
41.000 doanh nghiệp mới thành lập với tổng số vốn đăng ký tương đương 3,6
tỷ USD.
Tổng vốn thực tế sử dụng của doanh nghiệp cũng tăng nhanh. Năm
2000 là 110.071 tỷ đồng, tăng 38,46% so với năm 1999; trong đó của công ty
trách nhiệm hữu hạn tăng 40%, doanh nghiệp tư nhân tăng 37,64%, công ty
cổ phần tăng 36,7% (xem bảng 6). Năm 2000 khu vực kinh tế tư nhân đã đầu
tư mau 20,3% cổ phần của các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hoá.
Bảng 5: Tổng vốn thực tế sử dụng của doanh nghiệp
19
Đơn vị: Tỷ đồng
TT Nguồn vốn Năm 1999 Năm 2000 Tăng so năm
trước %
Tổng số 79.493,2 110.71,9 38,46
1 Doanh nghiệp tư nhân 11.828,2 16.281,1 37,64
2 Công ty TNHH 37.426,6 52.426,8 40
3 Công ty cổ phần 30.230,76 41.353,6 36,79
4 Công ty hợp doanh 7,3 10,3 41,09
Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình và phương hướng, giải pháp phát
triển kinh tế tư nhân, Ban Kinh tế Trung ương, ngày 26 - 11 - 2001.
Tổng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp tư nhân tăng cả về lượng
vốn và tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư phát triển của khu vực kinh tế tư nhân
và của toàn xã hội. Tổng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp tăng từ 5.628
tỷ đồng năm 1999 lên 6.627 tỷ đồng năm 2000; tăng 17,7%; tỷ trọng trong
khu vực kinh tế tư nhân tăng từ 17,84% năm 1999 lên 18,46% năm 2000; tỷ
trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội từ 4.29% năm 1999 lên 4,49% năm

1999
Năm 2000
1 Tổng số lao động Người 3.865.163 3.66.825 3.816.942 4.097.455 4.643.844
Tỷ trọng so với tổng số lao
động xã hội
% 11,2 10,3 10,3 10,9 2.121.228
1.1 Công nghiệp Người 1.757.786 1.655.862 1.623.971 1.786.509 45,68
TT trong khu vực tư nhân % 45,48 45,16 42,54 43,61 1.7535.824
1.2 Thương mại, dịch vụ Người 1.592.574 1.451.751 1.517.821 1.598.356 37,38
Các ngành khác % 41,2 559.212 39,77 39,00 786.792
1.3 TT trong khu vực tư nhân Người 514.803 15,25 675.150 712.590 16,94
2 Lao động trong doanh nghiệp Người 354.328 396.705 17,69 17,39 841.787
2.1 Công nghiệp Người 233.078 252.657 435.907 539.533 498.847
TT trọng trong doanh nghiệp % 65,78 63,85 273.819 322.496 59,26
2.2 Thương mại, dịch vụ Người 65,78 63,85 62,81 59,77 59,26
TT trọng trong doanh nghiệp % 17,03 20,22 62,81 59,77 22,75
2.3 Các ngành khác Người 60.314 79.998 22,86 22,3 191.507
TT trọng trong doanh nghiệp % 17,03 20,22 99.618 120.317 22,75
3 Lao động trong hộ kinh doanh
cá thể
Người 3.510.835 3.271.120 3.381.035 3.557.922 3.802.057
21
3.1 Công nghiệp Người 1.524.708 1.403.205 1.350.152 1.464.013 1.622.381
Tỷ trọng trong hộ % 43,43 42.9 39.93 41,15 42,67
3.2 Thương mại, dịch vụ Người 1.531.638 1.388.701 1.455.351 1.501.636 1.584.391
Tỷ trọng trong hộ % 43,63 42,45 43,04 42,21 41,67
3.3 Các ngành khác Người 45.489 479.214 575.532 592.273 595.285
Tỷ trọng trong hộ % 12,94 14,65 17,03 16,64 15,66
Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình và phương hướng, giải pháp phát
triển kinh tế tư nhân, Ban Kinh tế Trung ương, ngày 26-11-2001.

65.518 74.167 78.775 81.455 86.826
Tăng so năm trước % 10,6 8,2 6,2 3,4 6,7 7,0
- Hộ kinh doanh cá thể Tỷ
đồng
52.169 58.812 60.423 62.205 66.142
Tăng so năm trước % 10,6 8,9 6,4 2,9 6,3 7,0
- Doanh nghiệp DN 16.349 17.355 18.352 19.250 20.787
Tăng so năm trước % 10,6 6,1 5,7 4,9 8,0 7,1
Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình và phương hướng, giải pháp phát
triển kinh tế tư nhân, Ban Kinh tế Trung ương, ngày 26-11-2001.
Năm 2000 khuvực kinh tế tư nhân chiếm 42,3% GDP cả nước. Trong đó
GDP khu vực kinh tế tư nhân phi nông nghiệp bằng 63,6% GDP của khu vực
kinh tế tư nhân và bằng 26,87% GDP cả nước.
Trong ngành nông nghiệp, năm 2000 GDP của khu vực kinh tế tư nhân
chiếm 15,4% GDP toàn quốc và chiếm 63,2% của nông nghiệp nói chung.
Trong đó kinh tế hộ gia đình chiếm 98% GDP kinh tế tư nhân trong nông
nghiệp.
II. VAI TRÒ CỦA KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN
Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân thời gian qua khơi dậy một bộ
phận tiềm năng của đất nước cho phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn tiềm năng
này là trí tuệ, kinh nghiệm, khả năng kinh doanh, quan hệ xã hội, tiền vốn,
sức lao động của con người; tài nguyên, thông tin và các nguồn lực khác.
23
Những nguồn lực này chủ yếu là trong nước, nhưng cũng có một số không ít
cá nhân sử dụng vốn của gia đình ở nước ngoài gửi về.
Khu vực kinh tế tư nhân đã đóng góp quan trọng vào tăng trưởng GDP,
huy đọng vốn trong xã hội, tạo được nhiều việc làm, cải thiện đời sống nhân
dân, tăng thu ngân sách cho nhà nước, sản xuất hàng xuất khẩu, tác động tích
cực tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, xã hội.
1. Đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP)

2.3. Các ngành khác Tỷ đ 31.237 35.169 38.639 40.527 44.720
Tỷ trọng trong hộ % 53,97 53,66 52,7 51,92 51,05
3. Doanh nghiệp của tư nhân tỷđ 19.602 21.920 25.304 27.975 31.733
24
Tỷ trọng trong GDP % 7,21 6,99 7,01 6,99 7,14
Tỷ trọng trong khu vực tư
nhân
% 25,3 25,06 25,66 26,38 26,59
3.1. Công nghiệp Tỷ đ 4.609 5.278 6.367 7.179 8.626
Tỷ trọng trong doanh nghiệp % 23,51 24,08 25,16 25,66 27,18
3.2. Thương mại dịch vụ Tỷ đ 7.565 8.564 10.238 11.203 12.397
Tỷ trọng trong doanh nghiệp % 38,59 39,07 40,46 40,05 39,07
3.3. Các ngành khác Tỷ đ 7.428 8.078 8.699 9.593 10.710
Tỷ trọng trong doanh nghiệp % 37,9 36,85 34,38 34,29 33,75
Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình và phương hướng, giải pháp phát
triển kinh tế tư nhân, Ban Kinh tế Trung ương, ngày 26-11-2001.
2. Đóng góp và huy động các nguồn vốn trong xã hội, nộp ngân sách cho
nhà nước
Trong 10 năm gần đây, vốn đầu tư của khu vực tư nhân tăng nhanh,
chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Năm 1999 tổng vốn đầu tư
khu vực kinh tế tư nhân đạt 31.542 tỷ đồng chiếm 24,05%; năm 2000 đạt
35.894 tỷ đồng, tăng 13,8% so với năm 1999, chiếm 24,31% tổng vốn đầu tư
toàn xã hội.
Năm 2000 vốn đầu tư của hộ kinh doanh cá thể đạt 29.267 tỷ đòng,
chiếm 19,82% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; vốn đầu tư phát triển của các
doanh nghiệp tư nhân đạt 6.627 tỷ đồng, chiếm 4,49% tổng vốn đầu tư toàn
xã hội.
Tổng vốn sử dụng thực tế của khu vực kinh tế tư nhân tăng nhanh. Đối
với các doanh nghiệp tư nhân năm 1999 là 79.493 tỷ đồng, năm 2000 là
110.071 tỷ đồng, tăng 38,5% (chưa có số liệu xác định nguồn vốn của hộ kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status